- Số ký hiệu
- 60/2014/QH13
- Loại văn bản
- Luật
- Ngày ban hành
- 20/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2016
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Người ký
- Nguyễn Sinh Hùng
Tóm tắt
LUẬT Hộ tịch Quốc hội ban hành Luật Hộ tịch. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Luật này quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch. 2. Thẩm quyền, thủ tục giải quyết các việc về quốc tịch, nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam, Luật nuôi con nuôi, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
Điều 2. Hộ tịch và đăng ký hộ tịch 1. Hộ tịch là những sự kiện được quy định tại Điều 3 của Luật này, xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết. 2. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư. Điều 3.
Nội dung đăng ký hộ tịch 1. Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch: a) Khai sinh; b) Kết hôn; c) Giám hộ; d) Nhận cha, mẹ, con; đ) Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; e) Khai tử. 2. Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: a) Thay đổi quốc tịch; b) Xác định cha, mẹ, con; c) Xác định lại giới tính; d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; e) Công nhận giám hộ; g) Tuyên bố hoặc huỷ tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
3. Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. 4. Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).
Đăng nhập để đọc toàn văn 77 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Hoặc đọc nguyên văn từng Điều ngay trong Claude, ChatGPT: Thêm Lawgical vào Claude · vào ChatGPT
Cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản). Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Codex. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 60/2014/QH13 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVí dụ thực tế áp dụng văn bản này
Câu hỏi thật, trả lời có trích dẫn đến từng Điều — Khoản của 60/2014/QH13.
- Sau khi ly hôn có được đổi họ cho con không?Điều 27 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 7 khoản 1 Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Điều 27, 28 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13
- Làm giấy khai sinh cho con cần giấy tờ gì, trong bao lâu?Điều 11 khoản 1, Điều 13, 15 khoản 1, Điều 16 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; Điều 2 khoản 1, 2 và Điều 3 khoản 1, 5 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP); Điều 29 Luật Hộ tịch 03/2026/QH16
- Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam: điều kiện, hồ sơ, nộp ở đâu và mất bao lâu?Điều 5, 8, 121, 122, 123, 124, 126, 127, Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 11, 37, 38, 48, Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; Điều 3, 4, 5, 8, Phụ lục, Nghị định 120/2025/NĐ-CP; Điều 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Nghị định 07/2025/NĐ-CP; Điều 4, 5, 9, 11, Nghị định 111/2011/NĐ-CP
- Đăng ký kết hôn cần điều kiện và giấy tờ gì, đăng ký ở đâu?Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 17, 18 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; Nghị định 123/2015/NĐ-CP
- Đang ở Mỹ cần làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, không thể về Việt Nam được, phải làm sao?Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Điều 12 Nghị định 87/2020/NĐ-CP; Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP
- Mẹ từ nhỏ đến lớn không có bất kỳ giấy tờ tùy thân nào, làm CCCD từ đâu bắt đầu?Điều 16 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; Điều 24-26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Điều 9, Điều 10, Điều 23 Luật Căn cước 26/2023/QH15
Văn bản liên quan
Luật khác do Quốc hội ban hành.
- 138/2025/QH15Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê số 138/2025/QH15Còn hiệu lực
- 141/2025/QH15Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ côngCòn hiệu lực
- 56/2024/QH15Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15Hết hiệu lực toàn bộ
- 79/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt NamCòn hiệu lực
- 60/2024/QH15Luật Dữ liệuCòn hiệu lực