52/2014/QH13Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015
Vợ chồng tôi sắp cưới và muốn đăng ký kết hôn. Cần đáp ứng điều kiện gì (tuổi, các trường hợp bị cấm), chuẩn bị giấy tờ gì, đăng ký ở cơ quan nào và mất bao lâu?
Để đăng ký kết hôn, nam nữ phải đủ tuổi, tự nguyện, không mất năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp bị cấm; hồ sơ nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên, thường giải quyết ngay. Căn cứ là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 (điều kiện) và Luật Hộ tịch 60/2014/QH13 (thủ tục).
1) ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN
Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."
Các trường hợp CẤM kết hôn (dẫn chiếu khoản 2 Điều 5) gồm: kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn; người đang có vợ/chồng mà kết hôn với người khác; kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi... Vi phạm các điều kiện này thì việc kết hôn không được đăng ký hoặc có thể bị hủy.
2) CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13: "Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn." Như vậy hai bạn đăng ký tại UBND cấp xã (xã/phường) nơi một trong hai người cư trú. (Trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền và thủ tục theo quy định riêng - hãy xác nhận cơ quan có thẩm quyền hiện hành.)
3) THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN
Điều 18 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13: "1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch… Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn… thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc."
Nghĩa là nếu hồ sơ đủ và đủ điều kiện, việc đăng ký được giải quyết NGAY; chỉ khi cần xác minh mới kéo dài đến tối đa 05 ngày làm việc. Cả hai bên phải CÙNG CÓ MẶT khi đăng ký.
4) GIẤY TỜ CẦN CHUẨN BỊ
Thông thường gồm: tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu); giấy tờ tùy thân của hai bên (căn cước công dân/hộ chiếu); và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (do UBND cấp xã nơi cư trú cấp) để chứng minh đang độc thanh/đủ điều kiện kết hôn. Trường hợp đặc thù (đã ly hôn, có yếu tố nước ngoài) cần thêm giấy tờ tương ứng theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
BẠN NÊN LÀM GÌ
1) Kiểm tra điều kiện: đủ tuổi (nam đủ 20, nữ đủ 18), tự nguyện, không thuộc trường hợp cấm.
2) Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã nơi cư trú; chuẩn bị tờ khai và giấy tờ tùy thân.
3) Cả hai cùng đến UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai người để nộp hồ sơ và ký Sổ hộ tịch, nhận Giấy chứng nhận kết hôn.
4) Nếu có yếu tố nước ngoài hoặc trường hợp đặc biệt, hỏi trước cơ quan hộ tịch về giấy tờ và thẩm quyền cụ thể.Nguồn: Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 17, 18 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; Nghị định 123/2015/NĐ-CP