52/2014/QH13Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015
Vợ chồng tôi mua đất năm 2018 sau khi cưới, sổ đỏ chỉ đứng tên chồng. Chồng tôi nói đất là của anh ấy vì anh ấy đứng tên và tiền mua là lương của anh. Vậy mảnh đất là tài sản chung hay riêng? Anh ấy có được tự bán không? Tài sản bố mẹ tôi cho riêng tôi thì sao?
Mảnh đất mua năm 2018 bằng tiền lương trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng, dù sổ đỏ chỉ đứng tên chồng. Chồng bạn không được tự ý bán. Còn tài sản bố mẹ tặng cho riêng bạn là tài sản riêng của bạn.
1. Tài sản chung gồm những gì (Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)
Tài sản chung gồm: tài sản do vợ hoặc chồng tạo ra; thu nhập từ lao động, sản xuất kinh doanh; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng; thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung; tài sản hai người thỏa thuận là chung.
Riêng về đất, luật nói rõ: quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ khi được thừa kế riêng, tặng cho riêng, hoặc mua bằng tài sản riêng. Lương của chồng bạn là thu nhập trong thời kỳ hôn nhân, tức tài sản chung, nên đất mua bằng lương cũng là tài sản chung.
Nguyên tắc quan trọng tại Điều 33 khoản 3: khi có tranh chấp mà không có căn cứ chứng minh tài sản là riêng thì tài sản đó được coi là chung. Nghĩa vụ chứng minh thuộc về người nói đó là tài sản riêng, tức chồng bạn.
Nghị định 126/2014/NĐ-CP Điều 9 bổ sung: tiền thưởng, tiền trúng xổ số, trợ cấp cũng là thu nhập hợp pháp khác thuộc tài sản chung (trừ trợ cấp ưu đãi người có công).
2. Sổ đỏ đứng tên một người thì sao (Điều 34 Luật; Điều 135 khoản 4 Luật Đất đai 2024)
Tài sản chung phải đăng ký thì giấy chứng nhận phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ khi có thỏa thuận khác. Sổ chỉ ghi tên một người không làm tài sản trở thành riêng; nếu tranh chấp thì giải quyết theo nguyên tắc suy đoán tài sản chung ở trên.
Luật Đất đai 31/2024/QH15 Điều 135 khoản 4 cho phép: sổ đã cấp chỉ ghi tên vợ hoặc chồng, nếu đất là tài sản chung, thì được cấp đổi để ghi cả họ tên vợ và chồng khi có yêu cầu. Bạn nên làm thủ tục này tại Văn phòng đăng ký đất đai để tránh tranh chấp sau này.
3. Chồng có được tự bán không (Điều 35)
Việc định đoạt tài sản chung là bất động sản, động sản phải đăng ký (ô tô, xe máy), hoặc tài sản đang là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có thỏa thuận bằng văn bản của cả vợ và chồng. Hợp đồng chuyển nhượng đất phải công chứng, và công chứng viên sẽ yêu cầu chữ ký của cả hai hoặc văn bản cam kết tài sản riêng. Nếu chồng bạn tự bán trái quy định về đại diện giữa vợ chồng, giao dịch bị vô hiệu, trừ trường hợp người mua ngay tình được pháp luật bảo vệ (Điều 26 khoản 2). Nếu phát hiện chồng đang rao bán, bạn có thể gửi văn bản không đồng ý đến các văn phòng công chứng và Văn phòng đăng ký đất đai.
4. Tài sản riêng gồm những gì (Điều 43, 44)
• Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn.
• Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
• Tài sản được chia riêng khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
• Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi người.
• Tài sản hình thành từ tài sản riêng (bán nhà riêng mua nhà khác thì nhà mới vẫn là riêng).
• Theo Điều 11 Nghị định 126/2014: quyền tài sản đối với sở hữu trí tuệ, tài sản được xác lập riêng theo bản án, trợ cấp ưu đãi người có công.
Tài sản bố mẹ tặng cho riêng bạn là tài sản riêng. Để chắc chắn, hợp đồng tặng cho nên ghi rõ tặng cho riêng con gái và được công chứng. Bạn có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng mà không cần chồng đồng ý, trừ khi hoa lợi từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình (Điều 44 khoản 4). Lưu ý: hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân (tiền cho thuê nhà riêng, lãi tiết kiệm từ tiền riêng) lại là tài sản chung theo Điều 33 khoản 1.
5. Nhập tài sản riêng vào chung, hoặc thỏa thuận chế độ tài sản (Điều 46, 47, 48)
Muốn nhập tài sản riêng vào chung phải có thỏa thuận và theo đúng hình thức của loại tài sản đó (với đất là văn bản công chứng và đăng ký biến động). Ngược lại, hai người cũng có thể lập thỏa thuận về chế độ tài sản trước khi kết hôn, bằng văn bản công chứng hoặc chứng thực, có hiệu lực từ ngày đăng ký kết hôn. Thỏa thuận lập sau khi kết hôn không được coi là chế độ tài sản theo thỏa thuận, nhưng vợ chồng vẫn có thể chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bằng văn bản theo Điều 38.
6. Khi ly hôn chia thế nào (Điều 59)
Tài sản chung chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp (lao động trong gia đình được coi như lao động có thu nhập), bảo vệ lợi ích sản xuất kinh doanh của mỗi bên, và lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Chia bằng hiện vật; không chia được thì chia theo giá trị và bên nhận hiện vật thanh toán chênh lệch. Tài sản riêng vẫn thuộc về người đó, trừ khi đã nhập vào chung.
Nếu bạn ở nhà nội trợ, chăm con và không có thu nhập, phần đóng góp của bạn vẫn được tính ngang lao động có thu nhập khi chia đất.Nguồn: Điều 26, 33, 34, 35, 38, 43, 44, 46, 47, 48, 59, Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 9, 10, 11, Nghị định 126/2014/NĐ-CP; Điều 135 khoản 4, Luật Đất đai 31/2024/QH15