Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam: điều kiện, hồ sơ, nộp ở đâu và mất bao lâu?

52/2014/QH13Còn hiệu lực

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Tôi là nữ, người Việt Nam, chuẩn bị kết hôn với bạn trai người Hàn Quốc tại Việt Nam. Chúng tôi cần giấy tờ gì, nộp ở đâu, có phải phỏng vấn không và mất bao lâu? Giấy tờ bên Hàn có phải hợp pháp hóa lãnh sự không? Nếu chúng tôi đăng ký ở Hàn Quốc rồi thì về Việt Nam có phải làm gì thêm?
Hồ sơ nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú, giải quyết trong 5 ngày làm việc. Phỏng vấn không còn là thủ tục bắt buộc. Giấy tờ do cơ quan Hàn Quốc cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ khi thuộc diện miễn. 1. Luật nào áp dụng (Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13) Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn. Nghĩa là bạn trai bạn phải vừa đủ điều kiện theo luật Hàn Quốc, vừa đủ điều kiện theo luật Việt Nam. 2. Điều kiện kết hôn theo luật Việt Nam (Điều 8) • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định. • Không bị mất năng lực hành vi dân sự. • Không thuộc các trường hợp cấm tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 5. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Các trường hợp cấm được dẫn chiếu gồm: kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc người chưa có vợ chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ; kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. 3. Nộp ở đâu: đã chuyển về cấp xã Luật Hộ tịch 60/2014/QH13 Điều 37 quy định thẩm quyền thuộc UBND cấp huyện. Nhưng từ 01/07/2025, Nghị định 120/2025/NĐ-CP đã chuyển toàn bộ thẩm quyền đăng ký hộ tịch tại Chương III Luật Hộ tịch, trong đó có đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, cho UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu). Cơ quan đăng ký hộ tịch nay gồm UBND cấp xã và Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (Điều 8). Bạn được lựa chọn thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi cư trú (Điều 5 khoản 1 Nghị định 120/2025). 4. Thời hạn: 5 ngày làm việc Theo Phụ lục Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh thì kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Con số 15 ngày tại Điều 38 khoản 2 Luật Hộ tịch là quy định cũ, đã được rút ngắn. 5. Hồ sơ (Điều 38 Luật Hộ tịch; Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) Cả hai bên nộp: • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên có thể khai chung vào một tờ khai. • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi. Người nước ngoài nộp thêm: • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng. Nếu nước đó không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ xác nhận người đó đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. Không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú. Quy tắc 6 tháng cần nhớ: nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng, thì giấy đó và giấy xác nhận của tổ chức y tế chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Trường hợp riêng: nếu bên Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài mà chưa ghi chú vào sổ hộ tịch, thì phải làm thủ tục ghi chú ly hôn trước khi đăng ký kết hôn (Điều 30 khoản 3 Nghị định 123/2015, bản sửa bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP). Người là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái quy định của ngành. 6. Có phải phỏng vấn không Không bắt buộc. Điều 31 khoản 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP chỉ quy định rằng căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn. Cơ chế phỏng vấn bắt buộc theo các nghị định trước đây đã bị bãi bỏ. Cơ quan hộ tịch vẫn có quyền thẩm tra, xác minh nếu thấy cần thiết. 7. Cả hai phải có mặt khi đăng ký (Điều 38 khoản 3 Luật Hộ tịch) Khi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam nữ phải có mặt tại trụ sở UBND. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên; nếu tự nguyện thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên ký tên vào Sổ hộ tịch, và hai bên cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Nhận Giấy chứng nhận kết hôn trong 3 ngày làm việc kể từ ngày ký. Không thể có mặt để nhận thì được gia hạn theo đề nghị bằng văn bản nhưng không quá 60 ngày; hết 60 ngày mà không đến nhận thì Giấy chứng nhận kết hôn bị hủy, muốn kết hôn phải làm lại thủ tục từ đầu (Điều 32 Nghị định 123/2015). 8. Hợp pháp hóa lãnh sự (Điều 124 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị định 111/2011/NĐ-CP) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. Bốn nhóm được miễn theo Điều 9 Nghị định 111/2011: theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại; giấy tờ chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao; giấy tờ được miễn theo pháp luật Việt Nam; giấy tờ mà cơ quan tiếp nhận không yêu cầu hợp pháp hóa. Làm tại Bộ Ngoại giao, có thể ủy quyền cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn 1 ngày làm việc; hồ sơ từ 10 giấy tờ trở lên thì không quá 5 ngày làm việc. Giấy tờ tiếng nước ngoài còn phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch. 9. Nếu đã đăng ký kết hôn ở Hàn Quốc: thủ tục ghi chú Việc kết hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam (Điều 34 Nghị định 123/2015). Hồ sơ gồm tờ khai theo mẫu và bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (Điều 35). Nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú. Thời hạn 5 ngày làm việc, xác minh thì không quá 8 ngày làm việc theo Phụ lục Nghị định 120/2025. Bị từ chối ghi chú nếu việc kết hôn vi phạm điều cấm, hoặc nếu công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài đặt tại Việt Nam (Điều 36). Ghi chú kết hôn là bước cần thiết để hôn nhân của bạn được công nhận trong hồ sơ hộ tịch Việt Nam, phục vụ các thủ tục sau này như khai sinh cho con, mua bán nhà đất, thừa kế. 10. Lệ phí Điều 11 khoản 1 điểm b Luật Hộ tịch miễn lệ phí đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, nhưng trường hợp có yếu tố nước ngoài không thuộc diện miễn này. Mức thu do HĐND cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, nên không có mức chung toàn quốc. Hãy hỏi UBND cấp xã nơi nộp hồ sơ. 11. Nếu sau này ly hôn (Điều 127) Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Nếu bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; không có nơi thường trú chung thì theo pháp luật Việt Nam. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.Nguồn: Điều 5, 8, 121, 122, 123, 124, 126, 127, Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 11, 37, 38, 48, Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; Điều 3, 4, 5, 8, Phụ lục, Nghị định 120/2025/NĐ-CP; Điều 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Nghị định 07/2025/NĐ-CP; Điều 4, 5, 9, 11, Nghị định 111/2011/NĐ-CP

Ví dụ liên quan

Xem tất cả ví dụ về Hôn nhân & Gia đình

Câu hỏi của bạn khác ví dụ này một chút?

Hỏi thẳng Lawgical trong ChatGPT hoặc Claude — trả lời theo đúng tình huống của bạn, kèm Điều và Khoản để bạn tự kiểm chứng.

  • Hỏi đúng tình huống của bạnKhông cần tìm ví dụ trùng khớp — mô tả vụ việc của mình và hỏi thẳng.
  • Ngay trong ChatGPT hoặc ClaudeHỏi tại nơi bạn đang làm việc, không phải mở lại trang web mỗi lần.
  • Trích dẫn Điều, Khoản thậtDẫn từ văn bản còn hiệu lực — không suy đoán, không lấy từ nguồn trôi nổi.

20 truy vấn mỗi ngày miễn phí, không cần thẻ, cài trong 2 phút.