168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực
Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025
Tôi uống 2 lon bia rồi lái xe máy về, bị cảnh sát giao thông thổi nồng độ cồn 0,3 mg/lít khí thở. Tôi bị phạt bao nhiêu tiền, có bị giữ xe và tước bằng không? Nghe nói giờ còn trừ điểm bằng lái, trừ hết điểm thì sao? Nếu đi ô tô thì mức phạt khác thế nào?
Với mức 0,3 mg/lít khí thở khi lái xe máy, bạn bị phạt tiền từ 6 đến 8 triệu đồng, bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe và xe bị tạm giữ. Đây là mức giữa trong ba bậc nồng độ cồn của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2025 và vẫn giữ nguyên sau lần sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/08/2026.
1. Nguyên tắc: có cồn là vi phạm
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 Điều 9 khoản 2 cấm điều khiển phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Không có ngưỡng cho phép; chỉ cần máy đo hiện số dương là đã vi phạm bậc thấp nhất.
2. Ba bậc nồng độ cồn
Bậc 1: chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/lít khí thở.
Bậc 2: vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/lít khí thở.
Bậc 3: vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/lít khí thở. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị xử lý ngang bậc 3.
3. Xe máy (Điều 7 Nghị định 168/2024)
• Bậc 1: phạt 2 đến 3 triệu đồng, trừ 4 điểm giấy phép lái xe (khoản 6 điểm a; khoản 13 điểm b).
• Bậc 2: phạt 6 đến 8 triệu đồng, trừ 10 điểm (khoản 8 điểm b; khoản 13 điểm d).
• Bậc 3 hoặc từ chối đo: phạt 8 đến 10 triệu đồng, tước giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (khoản 9 điểm d, đ; khoản 12 điểm c).
4. Ô tô (Điều 6 Nghị định 168/2024)
• Bậc 1: phạt 6 đến 8 triệu đồng, trừ 4 điểm (khoản 6 điểm c; khoản 16 điểm b).
• Bậc 2: phạt 18 đến 20 triệu đồng, trừ 10 điểm (khoản 9 điểm a; khoản 16 điểm d).
• Bậc 3 hoặc từ chối đo: phạt 30 đến 40 triệu đồng, tước giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (khoản 11 điểm a, b; khoản 15 điểm c).
5. Xe máy chuyên dùng và xe đạp
• Xe máy chuyên dùng (Điều 8): bậc 1 phạt 3 đến 5 triệu; bậc 2 phạt 6 đến 8 triệu; bậc 3 hoặc từ chối đo phạt 18 đến 20 triệu đồng.
• Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ (Điều 9): bậc 1 phạt 100 đến 200 nghìn; bậc 2 phạt 300 đến 400 nghìn; bậc 3 hoặc từ chối đo phạt 400 đến 600 nghìn đồng. Đi xe đạp có cồn vẫn bị phạt.
6. Tạm giữ xe (Điều 48 Nghị định 168/2024; Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính)
Cảnh sát giao thông được tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt với mọi bậc vi phạm nồng độ cồn của ô tô, xe máy và xe máy chuyên dùng. Thời hạn tạm giữ không quá 7 ngày làm việc; nếu hồ sơ phải chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt thì không quá 10 ngày làm việc; vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 1 tháng, trường hợp đặc biệt không quá 2 tháng.
7. Trừ điểm giấy phép lái xe hoạt động thế nào (Điều 58 Luật 36/2024)
• Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Điểm bị trừ ngay khi quyết định xử phạt có hiệu lực và được cập nhật vào cơ sở dữ liệu, người vi phạm được thông báo.
• Nếu chưa bị trừ hết điểm và trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất không bị trừ thêm, giấy phép được phục hồi đủ 12 điểm.
• Bị trừ hết điểm thì không được lái xe theo giấy phép đó. Sau ít nhất 6 tháng, bạn được dự kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông do Cảnh sát giao thông tổ chức; đạt thì được phục hồi đủ 12 điểm.
Với bạn: bị trừ 10 điểm, còn 2 điểm. Trong 12 tháng tới, chỉ cần thêm một lỗi bị trừ từ 2 điểm là hết điểm và phải thi lại lý thuyết sau 6 tháng. Lưu ý bậc 3 không trừ điểm mà tước giấy phép lái xe 22 đến 24 tháng; trong thời gian bị tước không được lái xe và không bị trừ điểm.
8. Khi nào thành tội hình sự
Nồng độ cồn vượt mức quy định là tình tiết định khung tăng nặng của tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ. Nếu bạn gây tai nạn thuộc cấu thành cơ bản của Điều 260 Bộ luật Hình sự (làm chết người, gây thương tích từ 61%, thiệt hại tài sản từ 100 triệu đồng) trong tình trạng có cồn vượt mức, khung hình phạt là 3 đến 10 năm tù (Điều 260 khoản 2 điểm b). Chỉ uống rượu bia lái xe mà không gây hậu quả thì là vi phạm hành chính, không phải tội phạm.
9. Bạn nên làm gì tại hiện trường
• Chấp hành kiểm tra. Từ chối đo bị xử lý ở bậc cao nhất, nặng hơn cả kết quả đo thực tế.
• Ký biên bản, ghi ý kiến nếu không đồng ý với kết quả; bạn có quyền yêu cầu xem chứng nhận kiểm định của máy đo.
• Nộp phạt trong 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định, nhận lại xe khi hết thời hạn tạm giữ và đã chấp hành quyết định xử phạt. Vi phạm xảy ra trước 15/08/2026 vẫn xử lý theo quy định tại thời điểm vi phạm (Điều 21 Nghị định 238/2026).Nguồn: Điều 6, 7, 8, 9, 48, Nghị định 168/2024/NĐ-CP; Điều 9 khoản 2, Điều 58, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15; Điều 125 khoản 8, Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi bởi Luật 67/2020/QH14); Điều 260 khoản 2, Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Nghị định 238/2026/NĐ-CP