← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 34

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 34/72

31/2024/QH15Còn hiệu lực

Sổ hồng khác sổ đỏ thế nào, sổ cũ có phải đổi không?

Luật · Ban hành 18.01.2024 · Hiệu lực 01.08.2024

Sổ hồng với sổ đỏ khác nhau thế nào? Nhà tôi vẫn giữ sổ đỏ cấp từ năm 2005, có phải đổi sang sổ mới không?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docsget_summary
Không bắt buộc đổi. Sổ đỏ, sổ hồng cũ vẫn có giá trị pháp lý như sổ mới. Sổ đỏ, sổ hồng là tên gọi quen miệng theo màu bìa, luật không dùng hai từ này. Thường người ta gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (chỉ chứng nhận đất) là sổ đỏ, còn loại chứng nhận cả nhà ở, như Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, là sổ hồng. Từ khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực (01/08/2024), giấy cấp mới theo một mẫu thống nhất cả nước là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Điều 134). Khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 31/2024/QH15 quy định các loại giấy chứng nhận đã cấp trước ngày luật có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi; ai có nhu cầu thì được đổi sang mẫu mới. Khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP liệt kê các trường hợp được cấp đổi, ví dụ: • Muốn đổi sổ cấp trước 01/08/2024 sang mẫu mới; • Sổ bị ố, nhòe, rách, hư hỏng; • Đất là tài sản chung vợ chồng mà sổ chỉ ghi tên một người, nay muốn ghi tên cả hai; • Sổ ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên muốn ghi đủ tên từng người. Hồ sơ, thời gian cấp đổi hiện do UBND cấp tỉnh quy định (Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 256 khoản 3, Điều 134 Luật Đất đai 31/2024/QH15; Điều 38 khoản 1 Nghị định 101/2024/NĐ-CP; Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP
109/2025/QH15Còn hiệu lực

Nhận thừa kế, được tặng nhà đất có phải nộp thuế TNCN không?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Nhận thừa kế hoặc được tặng cho nhà đất có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không? Nhà mình đang tính sang tên đất cho người thân.

Công cụ đã dùng

get_document
Có thể phải nộp, nhưng phần lớn trường hợp trong gia đình được miễn. Được miễn hoàn toàn khi nhận thừa kế hoặc quà tặng là bất động sản giữa: vợ với chồng; cha mẹ đẻ với con đẻ; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; ông bà nội với cháu nội; ông bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau (Điều 4 khoản 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/07/2026). Ngoài các quan hệ trên, như cô, chú, bác cho cháu, anh em họ, bạn bè, thì nhà đất nhận thừa kế, tặng cho là thu nhập chịu thuế (Điều 3 khoản 9). Thuế bằng 10% nhân phần giá trị tài sản vượt trên 20 triệu đồng, tính theo từng lần nhận (Điều 18 khoản 1, 2). Ví dụ: chú tặng cháu mảnh đất trị giá 1 tỷ đồng. Thuế TNCN = (1 tỷ - 20 triệu) x 10% = 98 triệu đồng. Thời điểm tính thuế: với thừa kế là lúc người nhận được thừa kế; với quà tặng là lúc được tặng cho hoặc lúc nhận thu nhập (Điều 18 khoản 3). Cách xác định giá trị nhà đất để tính thuế do Chính phủ quy định chi tiết (Điều 18 khoản 4).Nguồn: Điều 3 khoản 9, Điều 4 khoản 1, Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Nợ chung của vợ chồng khi ly hôn xử lý thế nào?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Hai vợ chồng tôi vay ngân hàng mua xe, giờ chuẩn bị ly hôn. Nợ chung của vợ chồng khi ly hôn xử lý thế nào, ai phải trả?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Ly hôn không xóa nợ. Theo khoản 1 Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (52/2014/QH13), nghĩa vụ tài sản của vợ chồng với người thứ ba vẫn còn sau ly hôn, trừ khi vợ chồng và chủ nợ thỏa thuận khác. Nợ chung theo Điều 37 gồm: • Khoản vay do hai vợ chồng cùng thỏa thuận; • Khoản một người vay để lo nhu cầu thiết yếu của gia đình; • Nợ phát sinh từ việc sử dụng, mua bán tài sản chung; • Tiền bồi thường thiệt hại do con gây ra mà cha mẹ phải chịu. Với nợ chung, vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới (khoản 2 Điều 27). Chủ nợ có quyền đòi một trong hai người trả toàn bộ (khoản 1 Điều 288 Bộ luật Dân sự 2015). Người đã trả hết có quyền đòi người kia hoàn lại phần của họ (khoản 2 Điều 288). Nợ riêng thì ai vay người đó trả (Điều 45): nợ có từ trước khi cưới, khoản một người tự vay không vì nhu cầu gia đình (như cờ bạc, tiêu xài riêng), nợ do một bên vi phạm pháp luật. Hai người có thể thỏa thuận ai trả khoản nào, nhưng nếu chủ nợ không đồng ý thì thỏa thuận đó chỉ ràng buộc hai vợ chồng với nhau, chủ nợ vẫn đòi được cả hai. Có tranh chấp thì Tòa giải quyết theo các Điều 27, 37, 45 và Bộ luật Dân sự (khoản 2 Điều 60).Nguồn: Điều 27 khoản 2, Điều 37, Điều 45, Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 288 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
109/2025/QH15Còn hiệu lực

Cho thuê nhà phải đóng thuế gì, bao nhiêu?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Tôi có căn nhà mặt phố đang cho thuê làm cửa hàng. Cho thuê nhà phải đóng những loại thuế gì, bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Cho thuê nhà, mặt bằng (không tính kinh doanh lưu trú như homestay) có 2 loại thuế: GTGT và TNCN. Tiền thuê cả năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không nộp cả hai, chỉ thông báo doanh thu (Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; mức 500 triệu được Nghị định 141/2026/NĐ-CP nâng lên 1 tỷ từ 01/01/2026). Tiền thuê cả năm trên 1 tỷ đồng: • Thuế GTGT: 5% trên toàn bộ doanh thu (Điều 12 khoản 2 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; tờ khai mẫu 01/BĐS Thông tư 18/2026/TT-BTC). • Thuế TNCN: 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ (Điều 7 khoản 4 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15). Ví dụ: thuê 120 triệu/tháng, cả năm 1,44 tỷ. GTGT = 1,44 tỷ x 5% = 72 triệu. TNCN = (1,44 tỷ - 1 tỷ) x 5% = 22 triệu. Tổng 94 triệu. Có nhiều nhà cho thuê thì mức trừ 1 tỷ khi tính TNCN chỉ được tính một lần cho tất cả hợp đồng trong năm (Điều 4 khoản 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP). Chủ nhà khai tại cơ quan thuế nơi có nhà, chọn khai 2 lần/năm (hạn 31/7 và 31/01 năm sau) hoặc 1 lần/năm (hạn 31/01 năm sau) (Điều 8 khoản 3 điểm d, khoản 4 điểm d). Cho công ty thuê mà hợp đồng ghi công ty khai thay, nộp thay thì công ty làm; cho cá nhân thuê thì chủ nhà tự khai.Nguồn: Điều 7 khoản 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 12 khoản 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Điều 3, Điều 4 khoản 4, Điều 8 khoản 3, 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
68/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hộ kinh doanh khai thuế theo tháng hay theo quý?

Nghị định · Ban hành 05.03.2026 · Hiệu lực 05.03.2026

Chị gái tôi mở shop quần áo, đăng ký hộ kinh doanh. Giờ kê khai thuế theo tháng hay theo quý?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Phần lớn hộ kinh doanh khai theo quý, hoặc chỉ thông báo doanh thu mỗi năm một lần. Từ 2026 không còn thuế khoán, hộ kinh doanh tự kê khai (Điều 17 khoản 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP). Cách khai tùy doanh thu năm: 1) Từ 1 tỷ đồng trở xuống: không nộp thuế GTGT, thuế TNCN, không khai tháng hay quý. Chỉ thông báo doanh thu thực tế cả năm, chậm nhất 31/01 năm sau (Điều 8 khoản 1 điểm a; mức 500 triệu được Nghị định 141/2026/NĐ-CP nâng lên 1 tỷ từ 01/01/2026). Doanh thu vượt 1 tỷ giữa năm thì khai, nộp từ quý vượt. 2) Trên 1 tỷ đến 50 tỷ đồng: khai thuế GTGT theo quý, thuế TNCN khai cùng kỳ trên cùng tờ khai (Điều 10). Hạn là ngày cuối của tháng đầu quý sau, ví dụ quý III nộp chậm nhất 31/10 (Điều 8 khoản 3 điểm a). Nếu tính thuế TNCN theo thu nhập (doanh thu trừ chi phí) thì quyết toán năm, hạn 31/3 năm sau (Điều 8 khoản 3 điểm c). 3) Trên 50 tỷ đồng: khai thuế GTGT theo tháng, hạn ngày 20 tháng sau (Điều 10 khoản 1 điểm b, Điều 8 khoản 3 điểm b). Tờ khai nộp online; người cao tuổi, người khuyết tật không làm online được thì nộp giấy tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (Điều 8 khoản 4 điểm a).Nguồn: Điều 8 khoản 1, 3, 4; Điều 10; Điều 17 khoản 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Vợ đang mang thai, chồng có được đòi ly hôn không?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Em đang mang bầu tháng thứ 4 mà chồng cứ đòi ly hôn. Vợ đang mang thai thì chồng có được đòi ly hôn không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Không. Khi vợ đang mang thai, chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (52/2014/QH13) quy định chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao (hiệu lực từ 01/07/2024) giải thích rõ hơn: • "Đang có thai" tính từ khi cơ sở y tế xác định có thai cho đến lúc sinh con hoặc đình chỉ thai nghén. • Không phân biệt vợ có thai với ai. Kể cả khi chồng nghi con không phải của mình, chồng vẫn không được đòi ly hôn lúc này. • Nếu con mất khi chưa đủ 12 tháng tuổi, hoặc vợ phải đình chỉ thai từ 22 tuần tuổi trở lên, chồng vẫn phải chờ đủ 12 tháng tính từ ngày sinh hoặc ngày đình chỉ thai. • Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì dù là con đẻ hay con nuôi, chồng cũng không được đòi ly hôn. Hạn chế này chỉ áp dụng với chồng. Vợ vẫn có quyền tự nộp đơn ly hôn (khoản 1 Điều 51). Nếu chính vợ cũng muốn ly hôn, vợ có thể đứng đơn, hoặc hai người cùng ký đơn thuận tình ly hôn theo Điều 55. Hết các mốc trên, chồng mới được nộp đơn ly hôn.Nguồn: Điều 51 khoản 1, 3 và Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP
254/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hộ kinh doanh có xuất được hóa đơn không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Em bán quán cà phê theo hộ kinh doanh, có khách công ty hỏi lấy hóa đơn. Hộ kinh doanh có xuất được hóa đơn không ạ?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Có. Hộ kinh doanh xuất hóa đơn điện tử loại hóa đơn bán hàng, vì tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp (Điều 8 khoản 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hiệu lực 01/7/2026). Hóa đơn giá trị gia tăng dành cho tổ chức khai thuế theo phương pháp khấu trừ. Bắt buộc dùng khi: • Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng, hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng: dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế (Điều 6 khoản 1 điểm d). • Năm trước chưa tới mức nhưng trong năm doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ: đăng ký trong 30 ngày kể từ cuối kỳ tính thuế vượt mốc (khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Doanh thu từ 1 tỷ trở xuống mà cần xuất hóa đơn: đăng ký dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc từ máy tính tiền. Hộ bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn bán trực tiếp cho người tiêu dùng được Nghị định 254 xếp vào nhóm dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền (điểm c). Không phải dùng hóa đơn điện tử: hộ cho thuê bất động sản; hộ làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế (Điều 7 khoản 2, 3).Nguồn: Điều 6 khoản 1, Điều 7 khoản 2, 3, Điều 8 khoản 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
68/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Năm 2026 hộ kinh doanh đóng thuế như thế nào?

Nghị định · Ban hành 05.03.2026 · Hiệu lực 05.03.2026

Nhà mình có tiệm tạp hóa nhỏ, đăng ký hộ kinh doanh. Nghe nói năm 2026 bỏ thuế khoán rồi, giờ hộ kinh doanh đóng thuế như thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Năm 2026 hộ kinh doanh tự khai thuế theo doanh thu thực tế, không còn mức khoán (Luật 149/2025/QH15 bãi bỏ phương pháp khoán thuế giá trị gia tăng từ 01/01/2026). Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, theo Điều 3, 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, mức 500 triệu cũ được Nghị định 141/2026/NĐ-CP nâng lên từ 01/01/2026. 1) Doanh thu đến 1 tỷ: không nộp thuế, nhưng phải thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế chậm nhất 31/01 năm sau (Điều 8 khoản 1). 2) Doanh thu trên 1 tỷ: • Thuế giá trị gia tăng trên doanh thu: phân phối hàng hóa 1%; dịch vụ 5%; sản xuất, vận tải 3%; ngành khác 2% (Điều 12 khoản 2 Luật 48/2024/QH15). • Thuế thu nhập cá nhân, doanh thu đến 3 tỷ được chọn: phần doanh thu vượt 1 tỷ nhân tỷ lệ (hàng hóa 0,5%, dịch vụ 2%, sản xuất, vận tải 1,5%, ngành khác 1%), hoặc doanh thu trừ chi phí rồi nhân 15%. Trên 3 tỷ bắt buộc tính theo thu nhập, thuế suất 17% (đến 50 tỷ) hoặc 20% (Điều 7 Luật 109/2025/QH15). 3) Doanh thu đến 50 tỷ khai theo quý, hạn nộp là ngày cuối tháng đầu quý sau. Tính theo thu nhập thì tạm nộp theo quý, quyết toán năm hạn 31/3 năm sau. Hồ sơ nộp điện tử (Điều 8 khoản 3, 4; Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 3, 4, 8, 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP); Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16); Điều 12 khoản 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Điều 1 khoản 3 Luật 149/2025/QH15

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.