← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 33

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 33/72

100/2015/QH13Còn hiệu lực

Trộm cắp tài sản bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Trộm cắp tài sản bao nhiêu tiền thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Cửa hàng tôi vừa bắt được người lấy trộm đồ.

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Trộm cắp tài sản trị giá từ 2 triệu đồng trở lên là bị truy cứu trách nhiệm hình sự, theo Điều 173 Bộ luật Hình sự. Dưới 2 triệu vẫn bị xử lý hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp: • Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; • Đã bị kết án về tội trộm cắp hoặc các tội chiếm đoạt khác (cướp, cướp giật, cưỡng đoạt, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm...) mà chưa được xóa án tích; • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; • Tài sản là di vật, cổ vật. Khung hình phạt: 1) 2 triệu đến dưới 50 triệu: cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng đến 3 năm. 2) 50 triệu đến dưới 200 triệu, hoặc có tổ chức, chuyên nghiệp, hành hung để tẩu thoát, tái phạm nguy hiểm: tù 2 đến 7 năm. 3) 200 triệu đến dưới 500 triệu: tù 7 đến 15 năm. 4) Từ 500 triệu trở lên: tù 12 đến 20 năm. Có thể bị phạt thêm 5 đến 50 triệu đồng (khoản 5). Chưa đến mức hình sự thì bị phạt hành chính 2 đến 3 triệu đồng, bị tịch thu tang vật và buộc trả lại tài sản, theo Điều 18 khoản 1 điểm a Nghị định 282/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP).Nguồn: Điều 173 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Điều 18 khoản 1 điểm a Nghị định 282/2025/NĐ-CP
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Tàng trữ trái phép 1 gam ma túy bị xử lý thế nào?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Bị bắt vì tàng trữ 1 gam ma túy thì bị xử lý thế nào?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Tùy loại ma túy, vì Bộ luật Hình sự tính ngưỡng theo từng loại. Với 1 gam, theo Điều 249 khoản 1 Bộ luật Hình sự: 1) Heroine, cocaine, methamphetamine (ma túy đá), amphetamine, ketamine, fentanyl, MDMA (thuốc lắc), XLR-11: ngưỡng chỉ 0,1 gam, nên 1 gam đã là tội tàng trữ trái phép chất ma túy, phạt tù 3 đến 5 năm (điểm c). 2) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa, cao côca: ngưỡng 1 gam, nên 1 gam cũng bị tù 3 đến 5 năm (điểm b). 3) Các chất ma túy khác ở thể rắn: ngưỡng 1 gam (điểm g), 1 gam là đủ tội. 4) Lá, hoa, thân, cành cây cần sa: ngưỡng 1 kilôgam (điểm d), nên 1 gam chưa đến mức hình sự. Dưới ngưỡng vẫn bị xử lý hình sự nếu người đó đã bị phạt hành chính về hành vi tàng trữ ma túy, hoặc đã bị kết án về tội này hay một số tội ma túy khác mà chưa xóa án tích (điểm a). Ngoài tù còn có thể bị phạt tiền 5 đến 500 triệu đồng (khoản 5). Điều 249 được sửa đổi bởi Luật 86/2025/QH15, áp dụng cho hành vi từ 01/07/2025. Tội này chỉ áp dụng khi tàng trữ không nhằm mua bán, vận chuyển, sản xuất; nếu có mục đích đó thì bị xét theo tội khác. Chưa đến mức hình sự: phạt 2 đến 5 triệu đồng và tịch thu ma túy theo Điều 30 khoản 2 điểm a Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Riêng hành vi sử dụng trái phép bị cảnh cáo hoặc phạt 1 đến 2 triệu đồng (khoản 1).Nguồn: Điều 249 khoản 1, 5 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 86/2025/QH15); Điều 30 khoản 1, 2 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Đánh bạc trên 5 triệu đồng bị xử lý thế nào?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Em trai tôi ngồi đánh bài ăn tiền thì bị công an bắt, thu được hơn 5 triệu. Đánh bạc trên 5 triệu đồng bị xử lý thế nào?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Đánh bạc mà tiền hoặc hiện vật được thua từ 5 triệu đồng trở lên là đủ để bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc, theo Điều 321 Bộ luật Hình sự. Mức phạt: 1) Từ 5 triệu đến dưới 50 triệu đồng: phạt tiền 20 đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng đến 3 năm (khoản 1). 2) Tù 3 đến 7 năm nếu tiền, hiện vật dùng đánh bạc từ 50 triệu trở lên, có tính chất chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm, hoặc dùng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội (khoản 2). Nghĩa là đã đủ yếu tố tội phạm mà chơi qua mạng thì bị xét ở khung này. 3) Có thể bị phạt bổ sung 10 đến 50 triệu đồng (khoản 3). Dưới 5 triệu vẫn có thể bị xử lý hình sự nếu trước đó đã bị phạt hành chính về đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc, hoặc đã bị kết án về các tội này mà chưa được xóa án tích. Chưa đến mức hình sự thì bị phạt hành chính theo Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP): • Đánh bạc bằng xóc đĩa, tá lả, tiến lên, đá gà, tài xỉu hoặc hình thức khác được thua bằng tiền: 1 đến 2 triệu đồng. • Mua số lô, số đề: 200.000 đến 500.000 đồng. Tiền và tang vật đánh bạc bị tịch thu (khoản 6).Nguồn: Điều 321 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Điều 36 khoản 1, 2, 6 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Tôi bị người quen lừa mất một khoản tiền lớn, đã làm đơn tố cáo. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì bị phạt tù bao nhiêu năm?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tù từ 6 tháng đến 20 năm, nặng nhất là tù chung thân. Mức nào chủ yếu tùy số tiền chiếm đoạt, theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (đã sửa đổi năm 2017 và 2025): 1) Từ 2 triệu đến dưới 50 triệu đồng: cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng đến 3 năm. 2) Từ 50 triệu đến dưới 200 triệu, hoặc có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, dùng thủ đoạn xảo quyệt, tái phạm nguy hiểm: tù 2 đến 7 năm. 3) Từ 200 triệu đến dưới 500 triệu, hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh: tù 7 đến 15 năm. 4) Từ 500 triệu trở lên, hoặc lợi dụng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp: tù 12 đến 20 năm hoặc tù chung thân. Dưới 2 triệu vẫn bị xử lý hình sự nếu người đó đã bị phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản, đã bị kết án về tội chiếm đoạt mà chưa xóa án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của nạn nhân và gia đình họ. Ngoài tù, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền 10 đến 100 triệu đồng, cấm hành nghề 1 đến 5 năm hoặc tịch thu tài sản (khoản 5). Chưa đến mức hình sự thì bị phạt hành chính 3 đến 5 triệu đồng và buộc nộp lại số tiền thu lợi bất hợp pháp, theo Điều 18 khoản 2 điểm c Nghị định 282/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP).Nguồn: Điều 174 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2025); Điều 18 khoản 2 điểm c Nghị định 282/2025/NĐ-CP
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Sống chung không đăng ký kết hôn có được pháp luật bảo vệ không?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Mình với anh ấy về sống chung mấy năm, có một bé rồi nhưng chưa đăng ký kết hôn. Sống chung như vậy có được pháp luật bảo vệ không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Không được bảo vệ như vợ chồng. Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (52/2014/QH13) quy định việc kết hôn không đăng ký thì không có giá trị pháp lý. Khoản 1 Điều 14 nói rõ: nam nữ đủ điều kiện kết hôn mà sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký thì không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Hệ quả thực tế: 1) Không có tài sản chung vợ chồng. Tài sản, nợ và hợp đồng giữa hai người được giải quyết theo thỏa thuận; không thỏa thuận được thì theo Bộ luật Dân sự (khoản 1 Điều 16). 2) Khi chia, việc nội trợ, chăm lo gia đình được coi như lao động có thu nhập (khoản 2 Điều 16). 3) Không được thừa kế theo pháp luật của nhau. Hàng thừa kế thứ nhất ở Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 gồm vợ, chồng, cha mẹ, con của người chết; người sống chung không đăng ký không phải là vợ, chồng. Muốn để lại tài sản cho nhau thì phải lập di chúc. 4) Con chung vẫn được bảo vệ đầy đủ. Quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con áp dụng như mọi trường hợp cha mẹ con khác (Điều 15). Nếu sau này hai người đi đăng ký kết hôn, quan hệ vợ chồng chỉ tính từ ngày đăng ký, không tính ngược thời gian đã sống chung (khoản 2 Điều 14).Nguồn: Điều 9 khoản 1, Điều 14, 15, 16 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 651 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Tài sản có trước khi cưới có bị chia khi ly hôn không?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Em mua căn chung cư trước khi cưới, đứng tên một mình. Giờ hai vợ chồng tính ly hôn. Tài sản có trước khi cưới như vậy có bị chia không ạ?

Công cụ đã dùng

get_document
Không. Tài sản có trước khi kết hôn là tài sản riêng, ly hôn vẫn thuộc về người đó, trừ khi đã nhập vào tài sản chung (Điều 43 khoản 1 và Điều 59 khoản 4 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13). Ba điểm hay gây tranh chấp: 1) Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân, như tiền cho thuê căn nhà mua trước khi cưới, là tài sản chung (Điều 33 khoản 1, Điều 43 khoản 2). Căn nhà vẫn của bạn, nhưng tiền thuê thu sau khi cưới thì được chia. 2) Tài sản mua bằng toàn bộ tiền riêng vẫn là tài sản riêng (Điều 43 khoản 2). Nếu tiền riêng trộn với tài sản chung, như bán nhà riêng rồi góp cùng tiền lương mua nhà mới, thì người đó được thanh toán phần giá trị mình đã góp (Điều 59 khoản 4). 3) Không chứng minh được là tài sản riêng thì tài sản đang tranh chấp được coi là tài sản chung (Điều 33 khoản 3). Nên giữ giấy tờ có ngày trước ngày đăng ký kết hôn: sổ đỏ, hợp đồng mua bán, sao kê. Nếu đã thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung (nhà đất phải đúng hình thức luật yêu cầu, Điều 46) thì nó thành tài sản chung và bị đem chia (Điều 59 khoản 2).Nguồn: Điều 33 khoản 1, 3; Điều 43; Điều 46; Điều 59 khoản 2, 4 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
123/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Xây nhà trên đất nông nghiệp bị phạt thế nào?

Nghị định · Ban hành 04.10.2024 · Hiệu lực 04.10.2024

Nhà tôi có mảnh đất nông nghiệp chưa lên thổ cư, đang tính xây nhà để ở. Xây nhà trên đất nông nghiệp bị phạt thế nào, có phải tháo dỡ không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Xây nhà trên đất nông nghiệp khi chưa được phép chuyển sang đất ở là tự ý chuyển mục đích sử dụng đất (khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024). Mức phạt với cá nhân theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP: 1) Đất nông nghiệp không phải đất lúa, đất rừng, ở xã (khoản 2 Điều 10): • Dưới 100 m²: 10 – 20 triệu đồng; • 100 đến dưới 300 m²: 20 – 30 triệu; • 300 đến dưới 500 m²: 30 – 50 triệu; • 500 đến dưới 1.000 m²: 50 – 100 triệu; • Từ 1.000 m² trở lên: 100 – 150 triệu. 2) Đất trồng lúa ở xã (khoản 3 Điều 8) phạt nặng hơn: từ 20 – 30 triệu (dưới 100 m²) đến 150 – 200 triệu (từ 1.000 m² trở lên). 3) Ở phường, mức phạt gấp đôi (khoản 4 Điều 8, khoản 3 Điều 10). Tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi cá nhân (khoản 2 Điều 5). Riêng Hà Nội, Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND áp mức gấp đôi mức của Nghị định 123 cho các hành vi này. Ngoài tiền phạt, người vi phạm bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất, tức thường phải tháo dỡ nhà, và phải nộp lại số lợi bất hợp pháp. Ngoại lệ là vi phạm từ trước 01/07/2014 thuộc khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai. Nghị định 281/2026/NĐ-CP (hiệu lực 31/08/2026) sửa Nghị định 123 nhưng giữ nguyên các mức phạt này.Nguồn: Điều 5 khoản 2, Điều 8 khoản 3, 4, 5, Điều 10 khoản 2, 3, 4 Nghị định 123/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP); Điều 121 khoản 1 Luật Đất đai 31/2024/QH15
92/2015/QH13Còn hiệu lực

Ly hôn mất bao lâu, án phí bao nhiêu?

Bộ luật · Ban hành 25.11.2015 · Hiệu lực 01.07.2016

Cho tôi hỏi ly hôn thường mất bao lâu, án phí ly hôn hết bao nhiêu tiền?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_laws
Theo luật, ly hôn thuận tình mất khoảng 1,5 đến 2,5 tháng từ ngày Tòa thụ lý; đơn phương khoảng 5 tháng, tối đa khoảng 8 tháng ở sơ thẩm. Án phí, lệ phí cơ bản là 300.000 đồng. Thời gian (Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13): 1) Thuận tình: 01 tháng chuẩn bị xét đơn từ ngày thụ lý, thêm tối đa 01 tháng nếu chờ định giá tài sản (Điều 366 khoản 1, khoản 2 điểm b); có quyết định mở phiên họp thì họp trong 15 ngày (khoản 4). 2) Đơn phương: chuẩn bị xét xử 04 tháng, vụ phức tạp gia hạn tối đa 02 tháng; có quyết định đưa ra xét xử thì mở phiên tòa trong 01 tháng, có lý do chính đáng là 02 tháng (Điều 203). Có kháng cáo thì thêm phúc thẩm. Chi phí (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14): • Thuận tình: lệ phí 300.000 đồng, hai người thỏa thuận ai nộp, không được thì mỗi người 50% (Điều 37 khoản 3; Danh mục lệ phí mục I.1). • Đơn phương, không tranh chấp tài sản: án phí sơ thẩm 300.000 đồng, người khởi kiện chịu dù thắng hay thua (Điều 27 khoản 5 điểm a; Danh mục án phí mục II.1.1). • Tranh chấp chia tài sản: mỗi bên chịu thêm án phí theo giá trị phần được chia, ví dụ phần trên 6 triệu đến 400 triệu đồng là 5% (Điều 27 khoản 5 điểm b; mục II.1.3).Nguồn: Điều 203, Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13; Điều 27 khoản 5, Điều 37 khoản 3 và Danh mục án phí, lệ phí Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.