← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 37

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 37/72

168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Đi sai làn đường bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Hôm qua tôi bị thổi vì không để ý biển chia làn. Cho hỏi đi sai làn đường bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Đi không đúng làn đường quy định bị phạt: • Xe máy: 600.000 đến 800.000 đồng, không bị trừ điểm (Điều 7 khoản 3 điểm d Nghị định 168/2024/NĐ-CP). • Ô tô: 4 đến 6 triệu đồng, trừ 2 điểm giấy phép lái xe (Điều 6 khoản 5 điểm b, khoản 16 điểm a). Hai mức này dùng cho lỗi đi sai làn (làn cùng chiều hoặc ngược chiều), đi sai phần đường, không đi bên phải theo chiều đi, hoặc cho xe đi qua dải phân cách cố định. Chuyển làn sai là lỗi khác, nhẹ hơn: chuyển làn không đúng nơi cho phép, không có tín hiệu báo trước, hoặc một lần chuyển qua nhiều làn. • Xe máy: 200.000 đến 400.000 đồng (Điều 7 khoản 1 điểm e). • Ô tô: 600.000 đến 800.000 đồng (Điều 6 khoản 2 điểm a). Trên cao tốc là 4 đến 6 triệu đồng và trừ 2 điểm (khoản 5 điểm g). Từ 15/08/2026, Nghị định 238/2026/NĐ-CP thêm vào lỗi chuyển làn trường hợp chuyển làn không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên. Nếu đi sai làn, chuyển làn sai mà gây tai nạn giao thông: xe máy bị phạt 10 đến 14 triệu đồng, ô tô 20 đến 22 triệu đồng, cả hai đều bị trừ 10 điểm (Điều 7 khoản 10, khoản 13 điểm d; Điều 6 khoản 10, khoản 16 điểm d).Nguồn: Điều 6 khoản 2 điểm a, khoản 5 điểm b, g, khoản 10, khoản 16; Điều 7 khoản 1 điểm e, khoản 3 điểm d, khoản 10, khoản 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
Motorcycles waiting at a busy city intersectionẢnh: Cuvii / Unsplash
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Không có bảo hiểm bắt buộc xe máy bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Bảo hiểm bắt buộc xe máy của em hết hạn từ tháng trước, giờ bị kiểm tra thì phạt bao nhiêu ạ?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Người lái xe máy không có giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực bị phạt từ 200.000 đến 300.000 đồng, theo Điều 18 khoản 2 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Lỗi này không bị trừ điểm giấy phép lái xe. Các trường hợp liên quan: • Xe máy kinh doanh vận tải mà người lái không mang theo giấy bảo hiểm còn hiệu lực: cũng 200.000 đến 300.000 đồng (khoản 2 điểm a). • Ô tô không có bảo hiểm bắt buộc còn hiệu lực: 400.000 đến 600.000 đồng (khoản 4 điểm c). • Ô tô kinh doanh vận tải mà người lái không mang theo giấy bảo hiểm: 400.000 đến 600.000 đồng (khoản 4 điểm b). Hai chữ cần để ý trong quy định là "bắt buộc" và "còn hiệu lực". Giấy đã hết hạn thì tính như không có. Các gói bảo hiểm tự nguyện như bảo hiểm vật chất xe hay bảo hiểm người ngồi trên xe không thay được bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 15/08/2026, sửa một số điểm của Nghị định 168 nhưng không đổi các mức phạt về bảo hiểm ở trên.Nguồn: Điều 18 khoản 2 điểm a, b, khoản 4 điểm b, c Nghị định 168/2024/NĐ-CP
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Đi xe không chính chủ có bị phạt không?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi hay mượn xe của anh trai đi làm, giấy tờ đứng tên anh ấy. Đi xe không chính chủ vậy có bị phạt không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Đi xe mượn thì không bị phạt chỉ vì xe không đứng tên mình. Lỗi hay gọi là "xe không chính chủ" thật ra là lỗi không làm thủ tục cấp đăng ký, biển số khi xe đã đổi chủ. Mức phạt theo Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: • Xe máy: cá nhân 800.000 đến 1 triệu đồng, tổ chức 1,6 đến 2 triệu đồng (khoản 3 điểm a). • Ô tô: cá nhân 4 đến 6 triệu đồng, tổ chức 8 đến 12 triệu đồng (khoản 7 điểm h). Người bị phạt là người đã mua, được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, thừa kế xe mà chưa làm thủ tục (Điều 47 khoản 6 điểm e). Vợ hoặc chồng của người đứng tên trên giấy đăng ký xe được coi như chủ xe (Điều 47 khoản 6 điểm b). Lỗi này được xác minh qua ba con đường nêu tại Điều 47 khoản 10: khi điều tra, giải quyết tai nạn giao thông; khi làm thủ tục đăng ký xe; khi xử lý vụ vi phạm tại trụ sở đơn vị. Dù đi xe mượn, bạn vẫn phải có giấy chứng nhận đăng ký xe. Người lái xe máy không có giấy này bị phạt 2 đến 3 triệu đồng và trừ 2 điểm giấy phép lái xe (Điều 14 khoản 2 điểm a, khoản 8 điểm a).Nguồn: Điều 32 khoản 3 điểm a, khoản 7 điểm h; Điều 47 khoản 6 điểm b, e, khoản 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Tự ý độ xe, thay đổi kết cấu xe máy bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Mình định độ lại xe máy, thay pô và sơn màu khác cho đẹp. Tự ý độ xe thế thì bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Chủ xe máy tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe bị phạt từ 4 đến 6 triệu đồng nếu là cá nhân, 8 đến 12 triệu đồng nếu là tổ chức (Điều 32 khoản 8 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Các kiểu độ khác có mức riêng: • Tự ý đổi màu sơn, nhãn hiệu không đúng với giấy đăng ký xe: chủ xe cá nhân bị phạt 200.000 đến 300.000 đồng và buộc khôi phục màu sơn, nhãn hiệu ghi trong giấy đăng ký (Điều 32 khoản 1 điểm a, khoản 19 điểm a). • Lắp thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông: chủ xe cá nhân bị phạt 800.000 đến 1 triệu đồng và buộc tháo dỡ (Điều 32 khoản 3 điểm c, khoản 19 điểm h). • Người lái xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói (pô) hoặc có nhưng không đạt quy chuẩn khí thải, tiếng ồn: phạt 2 đến 3 triệu đồng (Điều 14 khoản 2 điểm d). • Người lái xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe: phạt 400.000 đến 600.000 đồng (Điều 14 khoản 1 điểm đ). Từ 15/08/2026, Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa điểm a khoản 6 Điều 14: lỗi pô và các lỗi ở khoản 1 còn bị buộc thay thiết bị đạt chuẩn hoặc khôi phục tính năng kỹ thuật ban đầu.Nguồn: Điều 32 khoản 1 điểm a, khoản 3 điểm c, khoản 8 điểm b, khoản 19; Điều 14 khoản 1 điểm đ, khoản 2 điểm d, khoản 6 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Xe máy không có gương chiếu hậu có bị phạt không?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Xe máy mình bị gãy gương bên trái, không có gương chiếu hậu vậy có bị phạt không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Có. Xe máy không có gương chiếu hậu bên trái, hoặc có nhưng hỏng không dùng được, bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng theo Điều 14 khoản 1 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Lỗi này không bị trừ điểm giấy phép lái xe. Mấy điểm nên biết: 1) Quy định chỉ nhắc gương chiếu hậu bên trái người điều khiển. Xe thiếu gương bên phải không thuộc lỗi này. 2) Từ 15/08/2026, Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa điểm a khoản 6 Điều 14: ngoài tiền phạt, người vi phạm các lỗi ở khoản 1 còn bị buộc thay thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục tính năng của thiết bị. Nói gọn là nộp phạt xong vẫn phải lắp lại gương. 3) Cùng khung 400.000 đến 600.000 đồng ở khoản 1 Điều 14 còn có các lỗi: xe không có còi, đèn soi biển số, đèn báo hãm; không có đèn tín hiệu (xi nhan); không có đèn chiếu sáng gần, xa; không có hệ thống hãm hoặc có mà không có tác dụng; lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe.Nguồn: Điều 14 khoản 1 điểm a, khoản 6 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Muốn từ chối nhận thừa kế thì làm thế nào?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Bố em mất, em muốn nhường phần đất của mình cho em trai. Muốn từ chối nhận thừa kế thì làm thế nào ạ?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Bạn lập văn bản từ chối nhận di sản và gửi cho những người thừa kế khác, người quản lý, phân chia di sản. Phải làm trước khi di sản được chia. Theo Điều 620 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13: 1) Người thừa kế có quyền từ chối, trừ khi từ chối để trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình với người khác. 2) Việc từ chối phải lập thành văn bản, gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác và người được giao phân chia di sản. 3) Phải thể hiện trước thời điểm phân chia di sản. Công chứng: theo Điều 60 Luật Công chứng 46/2024/QH15, người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản này. Ngoài giấy tờ tùy thân, cần giấy chứng tử của người mất, kèm di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ với người mất. Với nhà đất thì nên công chứng cho chắc. Người ở nước ngoài làm được tại đại sứ quán, lãnh sự quán Việt Nam (Điều 73). Phần bạn từ chối không tự chuyển cho người bạn chọn. Nếu chia theo pháp luật, phần đó chia đều cho những người cùng hàng còn lại (khoản 2 Điều 651). Phần theo di chúc thì chia theo pháp luật (điểm c khoản 2 Điều 650). Từ chối rồi cũng mất luôn suất tối thiểu 2/3 mà luật dành cho vợ, chồng, cha mẹ, con chưa thành niên (khoản 2 Điều 644).Nguồn: Điều 620, Điều 644 khoản 2, Điều 650 khoản 2, Điều 651 khoản 2 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 60, Điều 73 Luật Công chứng 46/2024/QH15
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Con riêng của chồng có được hưởng thừa kế không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Con riêng của chồng tôi có được hưởng thừa kế không, kể cả phần tài sản của tôi?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Có. Con riêng của chồng là con đẻ của chồng, nên được hưởng di sản của chồng ngang con chung. Với tài sản của người vợ (mẹ kế) thì chỉ được hưởng khi hai bên có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng như mẹ con, hoặc khi có di chúc. 1) Từ cha ruột: theo điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13, con đẻ thuộc hàng thừa kế thứ nhất, cùng vợ và cha mẹ của người mất; người cùng hàng hưởng bằng nhau (khoản 2). Khoản 2 Điều 68 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 nói con sinh ra không phụ thuộc tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền như nhau. Con với vợ trước hay con ngoài giá thú đều được chia như con chung. 2) Nếu chồng lập di chúc không cho con riêng gì: con chưa thành niên, hoặc đã thành niên mà không có khả năng lao động, vẫn được ít nhất 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật (Điều 644). 3) Từ mẹ kế: Điều 654 cho con riêng và mẹ kế thừa kế của nhau nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như mẹ con. Không có quan hệ đó thì con riêng chỉ nhận được nếu mẹ kế để lại di chúc. Khi chia di sản, con riêng cần giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, thường là giấy khai sinh có tên cha.Nguồn: Điều 651 khoản 1, 2, Điều 644, Điều 654 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 68 khoản 2 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
31/2024/QH15Còn hiệu lực

Hợp đồng mua bán nhà đất có bắt buộc công chứng không?

Luật · Ban hành 18.01.2024 · Hiệu lực 01.08.2024

Tôi định mua mảnh đất của người quen, hai bên tính viết giấy tay cho nhanh. Hợp đồng mua bán nhà đất có bắt buộc phải công chứng không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Có. Mua bán nhà, chuyển nhượng đất giữa các cá nhân với nhau bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. 1) Với đất: điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 31/2024/QH15 buộc hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải công chứng hoặc chứng thực. Nếu một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản thì các bên tự chọn (điểm b). 2) Với nhà ở: khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 27/2023/QH15 cũng bắt buộc, và hợp đồng chỉ có hiệu lực từ lúc công chứng, chứng thực xong. Một số trường hợp không bắt buộc, như mua nhà ở xã hội, nhà tái định cư từ tổ chức (khoản 2). Công chứng làm ở tổ chức hành nghề công chứng; chứng thực làm ở UBND cấp xã nơi có nhà (khoản 4 Điều 164). Lỡ mua bằng giấy tay? Theo khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13, hợp đồng thiếu công chứng bắt buộc thì vô hiệu, trừ khi một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ (ví dụ bên mua đã trả từ 2/3 số tiền). Khi đó có thể yêu cầu Tòa án công nhận hợp đồng mà không phải công chứng nữa. Công chứng xong vẫn chưa xong: theo Điều 503 Bộ luật Dân sự, quyền sử dụng đất chỉ chuyển sang người mua từ thời điểm đăng ký (sang tên).Nguồn: Điều 27 khoản 3 Luật Đất đai 31/2024/QH15; Điều 164 Luật Nhà ở 27/2023/QH15; Điều 129 khoản 2, Điều 503 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.