← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 39

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 39/72

168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Xe máy đi ngược chiều bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Đường vào nhà em là đường một chiều, em hay đi ngược một đoạn ngắn cho nhanh. Xe máy đi ngược chiều thì bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Xe máy đi ngược chiều trên đường một chiều hoặc đường có biển "Cấm đi ngược chiều" bị phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng và bị trừ 2 điểm giấy phép lái xe. Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Điều 7 khoản 7 điểm a: phạt 4 đến 6 triệu đồng khi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển "Cấm đi ngược chiều" (trừ xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ khẩn cấp). Cùng điểm này còn phạt lỗi chạy xe trên vỉa hè, trừ khi đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan. 2) Điều 7 khoản 13 điểm a: trừ 2 điểm giấy phép lái xe. Cần phân biệt với lỗi lấn sang phần đường, làn đường ngược chiều trên đường hai chiều. Lỗi đó thuộc Điều 7 khoản 3 điểm d (không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường, làn đường quy định), phạt nhẹ hơn: 600.000 đến 800.000 đồng và không bị trừ điểm. Nếu đi không đúng phần đường, làn đường mà gây tai nạn giao thông thì bị phạt 10.000.000 đến 14.000.000 đồng và trừ 10 điểm (Điều 7 khoản 10 điểm a, khoản 13 điểm d). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 7 khoản 3 điểm d, khoản 7 điểm a, khoản 10 điểm a, khoản 13 điểm a, d Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Vượt đèn vàng có bị phạt không?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Vượt đèn vàng có bị phạt không nhỉ, hay chỉ đèn đỏ mới bị?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Có, trong đa số trường hợp. Đèn vàng bật khi bạn chưa tới vạch dừng mà vẫn chạy qua thì bị xử lý theo lỗi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông, cùng mức với vượt đèn đỏ. Điều 11 khoản 4 điểm b Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 quy định: • Gặp đèn vàng phải dừng lại trước vạch dừng. • Nếu đang ở trên vạch dừng hoặc đã qua vạch dừng thì được đi tiếp. • Đèn vàng nhấp nháy thì được đi, nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật và các xe khác. Mức phạt lỗi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Xe máy: 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, trừ 4 điểm bằng lái (Điều 7 khoản 7 điểm c, khoản 13 điểm b). 2) Ô tô: 18.000.000 đến 20.000.000 đồng, trừ 4 điểm bằng lái (Điều 6 khoản 9 điểm b, khoản 16 điểm b). Vậy chỉ có hai trường hợp đi qua đèn vàng không bị phạt: bánh xe đã ở trên hoặc qua vạch dừng lúc đèn chuyển vàng, hoặc đèn vàng đang nhấp nháy và bạn đi chậm, nhường đường đúng luật. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 11 khoản 4 điểm b Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15; Điều 6 khoản 9 điểm b, khoản 16 điểm b; Điều 7 khoản 7 điểm c, khoản 13 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Ô tô vượt đèn đỏ bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Ô tô vượt đèn đỏ giờ bị phạt bao nhiêu tiền? Chồng tôi vừa bị ghi lỗi ở ngã tư gần nhà.

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Ô tô vượt đèn đỏ bị phạt từ 18.000.000 đến 20.000.000 đồng và bị trừ 4 điểm giấy phép lái xe. Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Mức phạt: Điều 6 khoản 9 điểm b phạt 18 đến 20 triệu đồng với người lái ô tô "không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông". 2) Trừ điểm: Điều 6 khoản 16 điểm b trừ 4 điểm giấy phép lái xe. 3) Vượt đèn đỏ mà gây tai nạn giao thông: phạt 20.000.000 đến 22.000.000 đồng (khoản 10 điểm b) và trừ 10 điểm (khoản 16 điểm d). Mức này áp dụng cho cả xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự ô tô. Bằng lái có tổng cộng 12 điểm. Trong 12 tháng kể từ lần bị trừ gần nhất mà không bị trừ thêm thì được phục hồi đủ 12 điểm (Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này. Hà Nội có Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND tăng mức phạt một số lỗi giao thông từ 1/7/2026, nhưng vượt đèn đỏ không thuộc danh sách tăng, nên ở Hà Nội vẫn áp dụng mức trên.Nguồn: Điều 6 khoản 9 điểm b, khoản 10 điểm b, khoản 16 điểm b, d Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
a blurry photo of a busy street filled with motorcyclesẢnh: Ian / Unsplash
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Xe máy vượt đèn đỏ bị phạt bao nhiêu, có bị trừ điểm không?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Sáng nay mình lỡ vượt đèn đỏ bằng xe máy và bị lập biên bản. Bị phạt bao nhiêu tiền, có bị trừ điểm bằng lái không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Có. Xe máy vượt đèn đỏ bị phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng và bị trừ 4 điểm giấy phép lái xe. Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Mức phạt: Điều 7 khoản 7 điểm c phạt 4 đến 6 triệu đồng với người lái xe mô tô, xe gắn máy "không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông". 2) Trừ điểm: Điều 7 khoản 13 điểm b trừ 4 điểm giấy phép lái xe cho lỗi này. 3) Vượt đèn đỏ mà gây tai nạn giao thông: phạt 10.000.000 đến 14.000.000 đồng (khoản 10 điểm b) và trừ 10 điểm (khoản 13 điểm d). Về điểm bằng lái: mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Nếu trong 12 tháng kể từ lần bị trừ gần nhất bạn không bị trừ thêm điểm nào thì được phục hồi đủ 12 điểm. Bị trừ hết điểm thì không được lái xe theo bằng đó, phải chờ ít nhất 6 tháng rồi thi kiểm tra kiến thức pháp luật do Cảnh sát giao thông tổ chức để được phục hồi (Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này. Hà Nội có Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND tăng mức phạt một số lỗi giao thông từ 1/7/2026, nhưng vượt đèn đỏ không nằm trong danh sách đó.Nguồn: Điều 7 khoản 7 điểm c, khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm b, d Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Đi xe máy không có bằng lái bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Em đi xe máy mà chưa có bằng lái, hôm qua bị CSGT dừng lại. Vậy em bị phạt bao nhiêu ạ?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Đi xe máy phổ thông (đến 125 cm3, hoặc xe điện công suất đến 11 kW) mà không có bằng lái bị phạt từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng. Xe trên 125 cm3, xe điện trên 11 kW hoặc xe mô tô ba bánh thì phạt từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng. Căn cứ là Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: • Khoản 5 điểm a: xe mô tô hai bánh đến 125 cm3 hoặc động cơ điện đến 11 kW, không có giấy phép lái xe: phạt 2 đến 4 triệu đồng. • Khoản 7 điểm b: xe mô tô hai bánh trên 125 cm3, động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh: phạt 6 đến 8 triệu đồng. Mức phạt như trên cũng áp dụng khi dùng bằng đã bị trừ hết điểm, bằng không do cơ quan có thẩm quyền cấp, bằng bị tẩy xóa hoặc bằng không còn hiệu lực. Với xe đến 125 cm3, có bằng nhưng không đúng loại xe đang chạy cũng bị phạt 2 đến 4 triệu đồng. Ngoài tiền phạt: 1) Cảnh sát được tạm giữ xe trước khi ra quyết định xử phạt với các lỗi này (Điều 48 khoản 1 điểm i). 2) Bằng bị tẩy xóa phải nộp lại; bằng không do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị thu hồi (Điều 18 khoản 10, 11). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 18 khoản 5 điểm a, khoản 7 điểm b, khoản 10, 11; Điều 48 khoản 1 điểm i Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
109/2025/QH15Còn hiệu lực

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân: ai phải tự làm, hạn nộp khi nào và cách lấy lại tiền thuế nộp thừa

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Năm nay tôi làm chính ở một công ty, có thêm khoảng 8 triệu mỗi tháng từ việc dạy thêm bên ngoài đã bị khấu trừ 10%. Tôi có phải tự quyết toán thuế không hay ủy quyền cho công ty được? Hạn nộp là khi nào, nộp ở đâu và làm sao lấy lại tiền thuế nộp thừa? Nộp chậm bị phạt bao nhiêu?
Thu nhập vãng lai bình quân 8 triệu một tháng nằm dưới ngưỡng 15 triệu và đã bị khấu trừ 10%, nên bạn không phải quyết toán phần này và được ủy quyền cho công ty quyết toán thay. Nhưng nếu bạn muốn được giảm trừ chi phí y tế, giáo dục hoặc từ thiện thì phải tự quyết toán. Lưu ý về văn bản: từ 01/07/2026 áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 và Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, thay Luật 04/2007 và Luật 38/2019. Nghị định hướng dẫn là 253/2026/NĐ-CP và 252/2026/NĐ-CP, thay Nghị định 65/2013 và 126/2020. 1. Biểu thuế và mức giảm trừ hiện hành Biểu thuế lũy tiến từng phần rút từ 7 bậc xuống 5 bậc (Điều 9 Luật 109/2025): • Đến 10 triệu đồng/tháng: 5%. • Trên 10 đến 30 triệu: 10%. • Trên 30 đến 60 triệu: 20%. • Trên 60 đến 100 triệu: 30%. • Trên 100 triệu: 35%. Giảm trừ gia cảnh (Điều 10 khoản 1): 15,5 triệu đồng/tháng, tức 186 triệu đồng/năm cho bản thân người nộp thuế; 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. 2. Các khoản được trừ trước khi tính thuế Theo Điều 8 khoản 2: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp với ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ trong mức Chính phủ quy định, cùng các khoản giảm trừ tại Điều 10 và Điều 11. Điều 11 quy định các khoản giảm trừ khác: • Đóng góp từ thiện, nhân đạo: vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa; vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học; vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ. • Khoản chi cho y tế, giáo dục đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc, theo mức Chính phủ quy định. Đây là khoản giảm trừ hoàn toàn mới. Mức trần theo Điều 49 khoản 2 Nghị định 253/2026/NĐ-CP: chi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc danh mục do bảo hiểm y tế chi trả, tổng không quá 23 triệu đồng/năm; chi cho giáo dục đào tạo tại cơ sở trong nước, tổng không quá 24 triệu đồng/năm. Điều kiện: phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ; riêng y tế phải có thêm bảng kê chi phí khám chữa bệnh; hóa đơn phải thể hiện thông tin người nộp thuế hoặc người phụ thuộc; và không được chi trả từ nguồn khác. Chi phí phát sinh năm nào tính vào năm đó, không được chuyển trừ sang năm sau (Điều 49 khoản 5). 3. Ai phải quyết toán, ai không (Điều 51 Nghị định 253/2026) Nguyên tắc: tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm. Hai trường hợp không phải quyết toán: • Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau. • Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng và đã được khấu trừ 10% thì không phải quyết toán đối với phần thu nhập đó. Ngưỡng 15 triệu là mức mới, tăng từ 10 triệu của quy định cũ. Thu nhập dạy thêm 8 triệu một tháng của bạn nằm trong ngưỡng này. Nếu bạn chọn tự quyết toán, hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm. 4. Khi nào được ủy quyền cho công ty quyết toán thay (Điều 51 khoản 2) Được ủy quyền, kể cả khi không làm đủ 12 tháng trong năm, nếu: • Chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán, kể cả trường hợp được điều chuyển do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hoặc giữa hai tổ chức trong cùng một hệ thống. • Hoặc chỉ có một nguồn thu nhập như trên và có thêm nguồn khác đã bị khấu trừ 10% với bình quân không quá 15 triệu đồng/tháng. Trường hợp thứ hai đúng với bạn. Văn bản ủy quyền theo mẫu 08/UQ-QTT-TNCN, gửi cho công ty trước khi công ty thực hiện quyết toán (Thông tư 89/2026/TT-BTC). 5. Khi nào bắt buộc phải tự quyết toán (Điều 51 khoản 3) Không được ủy quyền nếu trong kỳ tính thuế bạn có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo; hoặc có phát sinh các khoản giảm trừ tại Điều 49 (y tế, giáo dục, từ thiện) mà bạn muốn được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế. Đây là thay đổi lớn về thực hành. Muốn hưởng khoản giảm trừ mới cho chi phí y tế và học phí, bạn phải tự quyết toán, không thể phó mặc cho phòng nhân sự. 6. Hạn nộp hồ sơ quyết toán (Điều 10 khoản 5 Nghị định 252/2026) • Tổ chức trả thu nhập: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế, tức 31/3. • Cá nhân trực tiếp quyết toán: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức 30/4. • Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hóa: chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định. • Người nước ngoài là cá nhân cư trú kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam: trước khi xuất cảnh, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng. Kỳ tính thuế là năm dương lịch. Gia hạn do bất khả kháng với hồ sơ quyết toán không quá 60 ngày (Điều 12 khoản 4 Luật Quản lý thuế 108/2025). 7. Nộp ở đâu Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên thì cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Có nhiều nơi trả thu nhập lớn nhất bằng nhau thì cá nhân tự lựa chọn (Thông tư 89/2026/TT-BTC). 8. Hoàn thuế nộp thừa Cá nhân được hoàn thuế khi số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp, hoặc đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp (Điều 68 Nghị định 253/2026; Điều 18 Luật Quản lý thuế 108/2025). Số nộp thừa được bù trừ với số thuế phải nộp hoặc được hoàn trả khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ do hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế (Điều 15 khoản 2). Cơ quan thuế triển khai hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu và tiêu chí quản lý rủi ro (Điều 18 khoản 4). Hai ngưỡng nhỏ nhưng hay gặp: • Nộp thừa từ 50.000 đồng trở xuống sau quyết toán thì không hoàn, mà bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo (Điều 29 khoản 4 Nghị định 252/2026). • Phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống sau quyết toán thì được miễn thuế (Điều 32 Nghị định 252/2026). Mất quyền đòi lại nếu số nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà không bù trừ và không đề nghị hoàn (Điều 15 khoản 4). 9. Nộp chậm bị xử lý thế nào Tiền chậm nộp: 0,03% một ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp (Điều 16 khoản 2 Luật Quản lý thuế 108/2025). Được miễn nếu thuộc trường hợp bất khả kháng. Phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, văn bản này tiếp tục có hiệu lực sau 01/07/2026 cho đến khi có văn bản thay thế: • Quá hạn 1 đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: phạt cảnh cáo. • Quá hạn 1 đến 30 ngày: 2 đến 5 triệu đồng. • Quá hạn 31 đến 60 ngày: 5 đến 8 triệu đồng. • Quá hạn 61 đến 90 ngày, hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: 8 đến 15 triệu đồng. • Quá hạn trên 90 ngày có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra: 15 đến 25 triệu đồng. Các mức trên là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân chịu một nửa. Kèm theo là buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế. Một quy định rất có lợi mà nhiều người không biết: cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà nộp chậm hồ sơ quyết toán nhưng có phát sinh số tiền thuế được hoàn thì không bị xử phạt vi phạm hành chính (Điều 44 khoản 2 Luật Quản lý thuế 108/2025). Nghĩa là nếu bạn thuộc diện được hoàn thuế, nộp muộn không bị phạt. Ngược lại, nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ hạn mà dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thì bị coi là hành vi trốn thuế (Điều 45 khoản 4 Luật Quản lý thuế 108/2025), mức xử lý nặng hơn nhiều. 10. Việc bạn nên làm • Xác định bạn muốn hưởng khoản giảm trừ y tế, giáo dục hay không. Nếu có, tự quyết toán và tập hợp hóa đơn trong năm. • Nếu không, gửi mẫu 08/UQ-QTT-TNCN cho công ty trước khi công ty quyết toán, hạn 31/3. • Tự quyết toán thì hạn 30/4, nộp tại cơ quan thuế quản lý nơi trả thu nhập lớn nhất, kèm chứng từ khấu trừ thuế của nơi dạy thêm. • Đăng ký người phụ thuộc kịp thời, vì giảm trừ 6,2 triệu đồng mỗi người mỗi tháng là khoản lớn nhất bạn có thể bỏ sót. • Kiểm tra số thuế nộp thừa trên ứng dụng thuế điện tử; hệ thống có thể tự bù trừ hoặc hoàn tự động.Nguồn: Điều 3, 6, 8, 9, 10, 11, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 49, 51, 66, 68, 69, Nghị định 253/2026/NĐ-CP; Điều 12, 15, 16, 18, 44, 45, 52, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 9, 10, 29, 32, 74, Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Điều 22, Thông tư 89/2026/TT-BTC; Điều 7, 13, Nghị định 125/2020/NĐ-CP
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Chuyển nhượng phần vốn góp và cổ phần: phải chào bán cho ai trước, thủ tục và thuế phải nộp

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Tôi góp 30% vốn vào một công ty TNHH hai thành viên, giờ muốn bán lại phần vốn cho bạn tôi ở ngoài công ty. Thành viên còn lại không đồng ý và nói tôi phải bán cho anh ta. Như vậy có đúng không? Thủ tục chuyển nhượng thế nào, và tôi phải nộp thuế bao nhiêu? Nếu là công ty cổ phần thì có khác không?
Thành viên còn lại có quyền được chào bán trước, nhưng không có quyền ngăn bạn bán ra ngoài mãi mãi. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày chào bán mà anh ta không mua hoặc không mua hết, bạn được tự do chuyển nhượng cho người ngoài với cùng điều kiện đã chào bán. 1. Quy tắc chào bán trước trong công ty TNHH hai thành viên (Điều 52 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14) Trình tự bắt buộc gồm hai bước: • Chào bán phần vốn góp đó cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty, với cùng điều kiện chào bán. Nội dung này là bản đã được sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025. • Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán cho người không phải là thành viên, nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán. Hai chữ "cùng điều kiện" là then chốt. Bạn không được chào bán cho thành viên nội bộ với giá cao rồi bán ra ngoài với giá thấp hơn, và ngược lại thành viên còn lại không thể ép bạn bán giá thấp hơn giá bạn chào. Việc thành viên còn lại phản đối không phải căn cứ pháp lý để chặn giao dịch. Anh ta chỉ có quyền ưu tiên mua, và quyền đó mất đi sau 30 ngày. Ba trường hợp không phải chào bán trước, được nêu ngay đầu Điều 52 khoản 1: công ty không mua lại được phần vốn góp theo Điều 51 khoản 4; tặng cho theo Điều 53 khoản 6; và dùng phần vốn góp để trả nợ theo Điều 53 khoản 7. 2. Hai hệ quả cần lưu ý Người mua chỉ có quyền và nghĩa vụ của thành viên kể từ khi thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Trước thời điểm đó, bạn vẫn có quyền và nghĩa vụ với công ty tương ứng phần vốn góp liên quan (Điều 52 khoản 2). Nếu việc chuyển nhượng làm công ty chỉ còn một thành viên thì công ty phải chuyển sang hoạt động theo loại hình công ty TNHH một thành viên và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng (Điều 52 khoản 3). 3. Quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp (Điều 51) Nếu bạn đã bỏ phiếu không tán thành nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc sửa đổi Điều lệ liên quan đến quyền, nghĩa vụ của thành viên và Hội đồng thành viên, hoặc về tổ chức lại công ty, hoặc trường hợp khác theo Điều lệ, thì bạn có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp. Yêu cầu phải bằng văn bản, gửi trong 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết. Công ty phải mua lại trong 15 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, theo giá thị trường hoặc giá xác định theo Điều lệ, trừ khi hai bên thỏa thuận được giá. Việc thanh toán chỉ thực hiện nếu sau khi thanh toán, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Nếu công ty không thanh toán được thì bạn có quyền tự do chuyển nhượng cho thành viên khác hoặc người ngoài, không cần chào bán trước. 4. Các trường hợp đặc biệt (Điều 53) • Thành viên là cá nhân chết: người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật đương nhiên là thành viên công ty. Người thừa kế không muốn trở thành thành viên thì phần vốn được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo Điều 51, 52. • Tặng cho: nếu người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật thì đương nhiên là thành viên; nếu không thuộc thì chỉ trở thành thành viên khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. • Dùng phần vốn góp trả nợ: người nhận thanh toán hoặc trở thành thành viên nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận, hoặc chào bán và chuyển nhượng theo Điều 52. 5. Công ty cổ phần: nguyên tắc ngược lại Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ hai ngoại lệ: hạn chế với cổ đông sáng lập tại Điều 120 khoản 3, và trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng. Hạn chế trong Điều lệ chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng (Điều 127 khoản 1). Hạn chế với cổ đông sáng lập (Điều 120 khoản 3): trong 3 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác, và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó. Hạn chế này không áp dụng với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, và cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải cổ đông sáng lập (Điều 120 khoản 4). Hình thức chuyển nhượng: bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký (Điều 127 khoản 2). Người nhận chỉ trở thành cổ đông từ thời điểm thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông (khoản 6), và công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu trong thời hạn 24 giờ (khoản 7). 6. Thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên phải đăng ký thay đổi thành viên trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi (Điều 30 khoản 2). Hồ sơ theo Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP gồm: giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; danh sách thành viên có chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi; hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng; bản sao giấy tờ pháp lý của người nhận chuyển nhượng; và văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư nếu bên nhận là nhà đầu tư nước ngoài. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 3 ngày làm việc. Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2025, thay Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Với công ty cổ phần, đây là điểm rất hay bị hiểu sai: chuyển nhượng cổ phần thông thường không phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. Điều 50 khoản 2 Nghị định 168/2025 nêu rõ việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua, và phải thông báo trong 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ. Việc chuyển nhượng cổ phần bình thường chỉ cần ghi nhận vào sổ đăng ký cổ đông của công ty. 7. Thời hạn góp vốn và thanh toán cổ phần Thành viên công ty TNHH phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thực hiện thủ tục hành chính chuyển quyền sở hữu. Quá hạn, thành viên chưa góp đương nhiên không còn là thành viên; thành viên chưa góp đủ có quyền tương ứng phần đã góp; công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ (Điều 47). Với công ty cổ phần, cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ khi Điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định thời hạn ngắn hơn. Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán (Điều 113). 8. Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng Áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2026, với thu nhập từ kinh doanh và tiền lương tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Chuyển nhượng vốn góp (Điều 13 khoản 1): thuế bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Thu nhập tính thuế bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan. Điểm mới quan trọng: trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan thì thuế được tính bằng giá chuyển nhượng nhân thuế suất 2%. Đây là cơ chế dự phòng chưa từng có trong luật cũ, nên hãy lưu giữ đầy đủ chứng từ góp vốn để được tính theo phần lãi thực. Chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm cổ phần (Điều 13 khoản 2): thuế bằng giá chuyển nhượng nhân thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng, không phụ thuộc lãi hay lỗ. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật, hoặc thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn (Điều 53 khoản 5 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Nghĩa là nghĩa vụ thuế gắn liền với thủ tục đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký sẽ đối chiếu. Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp chưa phải nộp thuế khi góp vốn; khi chuyển nhượng, rút vốn hoặc giải thể doanh nghiệp thì mới nộp (Điều 53 khoản 6). Nơi khai thuế: cơ quan thuế quản lý tổ chức nơi cá nhân có vốn góp (Thông tư 89/2026/TT-BTC). 9. Các bước bạn nên làm • Gửi văn bản chào bán cho thành viên còn lại, ghi rõ giá, điều kiện thanh toán và ngày chào bán để bắt đầu tính mốc 30 ngày. Giữ bằng chứng đã gửi. • Hết 30 ngày mà không mua hoặc không mua hết, ký hợp đồng chuyển nhượng với người ngoài đúng bằng điều kiện đã chào. • Yêu cầu công ty cập nhật sổ đăng ký thành viên và nộp hồ sơ đăng ký thay đổi trong 10 ngày. • Khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo từng lần chuyển nhượng; chuẩn bị chứng từ chứng minh giá vốn để không bị áp mức 2% trên giá bán. • Kiểm tra Điều lệ công ty, vì Điều lệ có thể đặt thêm điều kiện nhưng không được trái quy trình chào bán tại Điều 52. Lưu ý: không có Luật Doanh nghiệp mới ban hành năm 2025. Luật 76/2025/QH15 là luật sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, có hiệu lực từ 01/07/2025.Nguồn: Điều 30, 31, 46, 47, 51, 52, 53, 76, 77, 87, 111, 112, 113, 120, 127, Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (Điều 52 khoản 1 và Điều 112 khoản 5 sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15); Điều 45, 50, 124, Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Điều 13, 23, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 53, 54, Nghị định 253/2026/NĐ-CP
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam: điều kiện, hồ sơ, nộp ở đâu và mất bao lâu?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Tôi là nữ, người Việt Nam, chuẩn bị kết hôn với bạn trai người Hàn Quốc tại Việt Nam. Chúng tôi cần giấy tờ gì, nộp ở đâu, có phải phỏng vấn không và mất bao lâu? Giấy tờ bên Hàn có phải hợp pháp hóa lãnh sự không? Nếu chúng tôi đăng ký ở Hàn Quốc rồi thì về Việt Nam có phải làm gì thêm?
Hồ sơ nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú, giải quyết trong 5 ngày làm việc. Phỏng vấn không còn là thủ tục bắt buộc. Giấy tờ do cơ quan Hàn Quốc cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ khi thuộc diện miễn. 1. Luật nào áp dụng (Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13) Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn. Nghĩa là bạn trai bạn phải vừa đủ điều kiện theo luật Hàn Quốc, vừa đủ điều kiện theo luật Việt Nam. 2. Điều kiện kết hôn theo luật Việt Nam (Điều 8) • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định. • Không bị mất năng lực hành vi dân sự. • Không thuộc các trường hợp cấm tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 5. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Các trường hợp cấm được dẫn chiếu gồm: kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc người chưa có vợ chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ; kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. 3. Nộp ở đâu: đã chuyển về cấp xã Luật Hộ tịch 60/2014/QH13 Điều 37 quy định thẩm quyền thuộc UBND cấp huyện. Nhưng từ 01/07/2025, Nghị định 120/2025/NĐ-CP đã chuyển toàn bộ thẩm quyền đăng ký hộ tịch tại Chương III Luật Hộ tịch, trong đó có đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, cho UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu). Cơ quan đăng ký hộ tịch nay gồm UBND cấp xã và Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (Điều 8). Bạn được lựa chọn thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi cư trú (Điều 5 khoản 1 Nghị định 120/2025). 4. Thời hạn: 5 ngày làm việc Theo Phụ lục Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh thì kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Con số 15 ngày tại Điều 38 khoản 2 Luật Hộ tịch là quy định cũ, đã được rút ngắn. 5. Hồ sơ (Điều 38 Luật Hộ tịch; Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) Cả hai bên nộp: • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên có thể khai chung vào một tờ khai. • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi. Người nước ngoài nộp thêm: • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng. Nếu nước đó không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ xác nhận người đó đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. Không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú. Quy tắc 6 tháng cần nhớ: nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng, thì giấy đó và giấy xác nhận của tổ chức y tế chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Trường hợp riêng: nếu bên Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài mà chưa ghi chú vào sổ hộ tịch, thì phải làm thủ tục ghi chú ly hôn trước khi đăng ký kết hôn (Điều 30 khoản 3 Nghị định 123/2015, bản sửa bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP). Người là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái quy định của ngành. 6. Có phải phỏng vấn không Không bắt buộc. Điều 31 khoản 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP chỉ quy định rằng căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn. Cơ chế phỏng vấn bắt buộc theo các nghị định trước đây đã bị bãi bỏ. Cơ quan hộ tịch vẫn có quyền thẩm tra, xác minh nếu thấy cần thiết. 7. Cả hai phải có mặt khi đăng ký (Điều 38 khoản 3 Luật Hộ tịch) Khi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam nữ phải có mặt tại trụ sở UBND. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên; nếu tự nguyện thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên ký tên vào Sổ hộ tịch, và hai bên cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Nhận Giấy chứng nhận kết hôn trong 3 ngày làm việc kể từ ngày ký. Không thể có mặt để nhận thì được gia hạn theo đề nghị bằng văn bản nhưng không quá 60 ngày; hết 60 ngày mà không đến nhận thì Giấy chứng nhận kết hôn bị hủy, muốn kết hôn phải làm lại thủ tục từ đầu (Điều 32 Nghị định 123/2015). 8. Hợp pháp hóa lãnh sự (Điều 124 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị định 111/2011/NĐ-CP) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. Bốn nhóm được miễn theo Điều 9 Nghị định 111/2011: theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại; giấy tờ chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao; giấy tờ được miễn theo pháp luật Việt Nam; giấy tờ mà cơ quan tiếp nhận không yêu cầu hợp pháp hóa. Làm tại Bộ Ngoại giao, có thể ủy quyền cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn 1 ngày làm việc; hồ sơ từ 10 giấy tờ trở lên thì không quá 5 ngày làm việc. Giấy tờ tiếng nước ngoài còn phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch. 9. Nếu đã đăng ký kết hôn ở Hàn Quốc: thủ tục ghi chú Việc kết hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam (Điều 34 Nghị định 123/2015). Hồ sơ gồm tờ khai theo mẫu và bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (Điều 35). Nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú. Thời hạn 5 ngày làm việc, xác minh thì không quá 8 ngày làm việc theo Phụ lục Nghị định 120/2025. Bị từ chối ghi chú nếu việc kết hôn vi phạm điều cấm, hoặc nếu công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài đặt tại Việt Nam (Điều 36). Ghi chú kết hôn là bước cần thiết để hôn nhân của bạn được công nhận trong hồ sơ hộ tịch Việt Nam, phục vụ các thủ tục sau này như khai sinh cho con, mua bán nhà đất, thừa kế. 10. Lệ phí Điều 11 khoản 1 điểm b Luật Hộ tịch miễn lệ phí đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, nhưng trường hợp có yếu tố nước ngoài không thuộc diện miễn này. Mức thu do HĐND cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, nên không có mức chung toàn quốc. Hãy hỏi UBND cấp xã nơi nộp hồ sơ. 11. Nếu sau này ly hôn (Điều 127) Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Nếu bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; không có nơi thường trú chung thì theo pháp luật Việt Nam. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.Nguồn: Điều 5, 8, 121, 122, 123, 124, 126, 127, Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 11, 37, 38, 48, Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; Điều 3, 4, 5, 8, Phụ lục, Nghị định 120/2025/NĐ-CP; Điều 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Nghị định 07/2025/NĐ-CP; Điều 4, 5, 9, 11, Nghị định 111/2011/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.