← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 38

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 38/72

31/2024/QH15Còn hiệu lực

Đất chưa có sổ đỏ bị thu hồi có được bồi thường không?

Luật · Ban hành 18.01.2024 · Hiệu lực 01.08.2024

Đất chưa có sổ đỏ khi bị thu hồi có được bồi thường không? Nhà tôi ở mảnh đất này từ những năm 90, giờ nằm trong diện thu hồi.

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docscheck_compliance
Có thể vẫn được. Chưa có sổ đỏ không có nghĩa là mất trắng, quan trọng là đất rơi vào trường hợp nào. Theo khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 31/2024/QH15, bạn được bồi thường về đất nếu: • Có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137, dù chưa làm sổ; hoặc • Đã nhận chuyển nhượng hợp pháp nhưng chưa làm xong thủ tục đăng ký. Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP thêm các trường hợp không có giấy tờ vẫn được bồi thường: 1) Đất dùng ổn định, đủ điều kiện cấp sổ theo Điều 138 Luật Đất đai, ví dụ dùng từ trước 01/7/2014 và được UBND xã xác nhận không tranh chấp. 2) Đất có vi phạm trước 01/7/2014 nhưng dùng ổn định, thuộc diện được xem xét cấp sổ theo Điều 139. Từ 31/01/2026, Nghị định 49/2026/NĐ-CP bỏ yêu cầu phải phù hợp quy hoạch cho trường hợp này. 3) Đất nông nghiệp của người trực tiếp sản xuất, dùng ổn định trước 01/7/2004. Không được bồi thường về đất nếu lấn, chiếm đất do cơ quan, tổ chức Nhà nước quản lý từ 01/7/2014 trở về sau (Điều 4 Nghị định 49/2026/NĐ-CP). Nên làm ngay: gom giấy tờ liên quan (giấy mua bán viết tay, biên lai nộp thuế), nhờ hàng xóm lâu năm làm chứng thời điểm bắt đầu sử dụng, và đề nghị UBND xã xác nhận nguồn gốc đất trước khi lập phương án bồi thường.Nguồn: Điều 95 khoản 2, 3 Luật Đất đai 31/2024/QH15; Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP (khoản 2 sửa đổi bởi Nghị định 49/2026/NĐ-CP); Điều 4 Nghị định 49/2026/NĐ-CP
337/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hợp đồng lao động điện tử có bắt buộc không?

Nghị định · Ban hành 24.12.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Công ty em đang tính chuyển hết sang ký hợp đồng lao động điện tử. Hợp đồng lao động điện tử có bắt buộc không ạ?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không bắt buộc. Công ty và người lao động vẫn được ký hợp đồng giấy như trước. Nhà nước chỉ khuyến khích dùng hợp đồng điện tử thay cho giấy (Điều 4 khoản 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP). Bộ luật Lao động yêu cầu hợp đồng bằng văn bản, làm 2 bản, mỗi bên giữ 1. Hợp đồng ký qua phương tiện điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản (Điều 14 khoản 1 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14). Nếu chọn ký điện tử thì từ 01/7/2026 phải làm theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP: 1) Ký qua hệ thống eContract của nhà cung cấp đủ điều kiện, danh sách do Bộ Nội vụ công bố. 2) Hai bên dùng chữ ký số kèm dấu thời gian. Cá nhân xác thực bằng căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức 2 (Điều 6 khoản 2). 3) Trong 24 giờ sau khi bên cuối cùng ký, nhà cung cấp gửi hợp đồng lên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để gắn mã định danh (Điều 6 khoản 4). Hợp đồng có hiệu lực từ lúc bên sau cùng ký số và được chứng thực, trừ khi hai bên thỏa thuận khác (Điều 7). Hợp đồng giấy đang có vẫn dùng bình thường. Muốn chuyển sang bản điện tử thì người có thẩm quyền của công ty phải ký số xác nhận và hợp đồng được gắn mã định danh (Điều 8).Nguồn: Điều 4 khoản 3, Điều 6, 7, 8, 28 Nghị định 337/2025/NĐ-CP; Điều 14 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14
159/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

BHXH tự nguyện đóng bao nhiêu một tháng, nhà nước hỗ trợ bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 25.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Mình làm tự do, không có công ty đóng bảo hiểm cho. Bảo hiểm xã hội tự nguyện mỗi tháng đóng bao nhiêu, nhà nước hỗ trợ bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summary
Năm 2026, mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất là 330.000 đồng/tháng. Người tham gia thông thường được nhà nước hỗ trợ 20%, tức 66.000 đồng, nên tự bỏ ra 264.000 đồng. Cách tính: mỗi tháng đóng 22% mức thu nhập bạn tự chọn (Điều 36 khoản 1 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Thu nhập chọn thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo nông thôn, cao nhất 20 lần mức tham chiếu (Điều 31 khoản 2). Năm 2026 vẫn dùng chuẩn nghèo nông thôn 1.500.000 đồng/người/tháng (Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP), nên 22% x 1,5 triệu = 330.000 đồng. Chọn thu nhập cao hơn thì đóng nhiều hơn, lương hưu sau này cao hơn. Mức hỗ trợ theo Điều 5 khoản 1 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, tính trên mức đóng theo chuẩn nghèo nông thôn chứ không tính trên mức bạn chọn: • Hộ nghèo, người sống ở xã đảo, đặc khu: 50% (165.000 đồng) • Hộ cận nghèo: 40% (132.000 đồng) • Người dân tộc thiểu số: 30% (99.000 đồng) • Người khác: 20% (66.000 đồng) Thuộc nhiều nhóm thì lấy mức cao nhất, hỗ trợ tối đa 10 năm (120 tháng). Một số tỉnh hỗ trợ thêm theo nghị quyết HĐND. Bạn có thể đóng hằng tháng, 3, 6, 12 tháng một lần hoặc đóng trước nhiều năm (Điều 36 khoản 2 Luật). Từ 2027 chuẩn nghèo nông thôn lên 2.200.000 đồng (Điều 3 Nghị định 351/2025/NĐ-CP), nên mức đóng thấp nhất và tiền hỗ trợ sẽ tăng theo.Nguồn: Điều 5 khoản 1, 2 Nghị định 159/2025/NĐ-CP; Điều 31 khoản 2, Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 2, 3 Nghị định 351/2025/NĐ-CP
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Rút BHXH một lần nộp hồ sơ ở đâu, cần giấy tờ gì?

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Muốn rút bảo hiểm xã hội một lần thì nộp hồ sơ ở đâu, cần những giấy tờ gì ạ?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Bạn nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ cơ bản chỉ có 2 thứ: sổ BHXH và văn bản đề nghị hưởng BHXH một lần (Điều 78 khoản 1, Điều 79 khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Tùy lý do rút, nộp thêm: • Ra nước ngoài định cư: bản sao giấy xác nhận thôi quốc tịch, hoặc bản dịch công chứng hộ chiếu nước ngoài, thị thực định cư hay thẻ thường trú ở nước ngoài (Điều 78 khoản 2). • Mắc ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS: bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện (khoản 3). • Suy giảm khả năng lao động từ 81% hoặc khuyết tật đặc biệt nặng: biên bản giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật (khoản 4). Có thể nộp giấy hoặc nộp điện tử, hồ sơ điện tử có giá trị như bản giấy (Điều 26 khoản 2). BHXH phải giải quyết trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản (Điều 79 khoản 3). Nếu rút theo diện nghỉ 12 tháng (có thời gian đóng trước 01/7/2025, chưa đủ 20 năm): lúc nộp phải đang không đóng BHXH bắt buộc lẫn tự nguyện, 12 tháng đếm liên tục đến tháng liền trước tháng nộp hồ sơ (Điều 14 khoản 1 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).Nguồn: Điều 78, Điều 79 khoản 2, 3, Điều 26 khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 14 khoản 1 Nghị định 158/2025/NĐ-CP
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Rút BHXH một lần được bao nhiêu tiền, tính thế nào?

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Rút bảo hiểm xã hội một lần thì được bao nhiêu tiền, tính thế nào? Mình đóng ở công ty tư nhân được mấy năm rồi.

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docsget_laws
Mỗi năm đóng BHXH được 1,5 tháng lương bình quân nếu là năm đóng trước 2014, và 2 tháng lương bình quân cho mỗi năm đóng từ 2014 trở đi (Điều 70 khoản 3 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, áp dụng từ 01/7/2025). Cách tính: 1) Lấy lương bình quân tháng đóng BHXH. Làm công ty tư nhân thì tính bình quân toàn bộ thời gian đóng (Điều 72 khoản 2), lương năm cũ được nhân hệ số trượt giá (Điều 73 khoản 2). 2) Đếm số năm đóng. Tháng lẻ từ 1 đến 6 tháng tính nửa năm, từ 7 đến 11 tháng tính một năm (Điều 5 khoản 6). Tháng lẻ trước 2014 được dồn sang giai đoạn từ 2014. 3) Tiền = (số năm trước 2014 x 1,5 + số năm từ 2014 x 2) x lương bình quân. Ví dụ: đóng 6 năm 4 tháng, toàn bộ sau 2014, lương bình quân 8 triệu. Tính 6,5 năm, nhận 6,5 x 2 x 8 triệu = 104 triệu đồng. Đóng chưa đủ 1 năm thì nhận bằng số tiền đã đóng, tối đa 2 tháng lương bình quân. Phần nhà nước từng hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (nếu có) bị trừ ra, trừ trường hợp bệnh nặng hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81%. Từ 01/7/2025 chỉ được rút khi thuộc các trường hợp ở Điều 70 khoản 1. Hồ sơ đủ thì được giải quyết trong 7 ngày làm việc (Điều 79 khoản 3).Nguồn: Điều 70 khoản 3, 4; Điều 72 khoản 2; Điều 73 khoản 2; Điều 5 khoản 6; Điều 79 khoản 3 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Em chở bạn đi gần nhà nên cả hai đứa đều không đội mũ bảo hiểm. Nếu bị bắt thì phạt bao nhiêu ạ?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Người lái xe máy không đội mũ bảo hiểm, hoặc có đội nhưng không cài quai đúng quy cách, bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng. Lỗi này không bị trừ điểm bằng lái. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Người lái: Điều 7 khoản 2 điểm h, phạt 400.000 đến 600.000 đồng. 2) Chở người ngồi sau không đội mũ hoặc không cài quai: người lái bị phạt 400.000 đến 600.000 đồng theo Điều 7 khoản 2 điểm i. Không phạt lỗi này nếu chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật. 3) Người ngồi sau không đội mũ hoặc không cài quai cũng bị phạt riêng 400.000 đến 600.000 đồng (Điều 12 khoản 5 điểm b). Vì vậy nếu cả hai người trên xe đều không đội mũ, người lái có thể bị phạt cả lỗi của mình lẫn lỗi chở người không đội mũ, còn người ngồi sau bị phạt riêng. Mũ phải là loại "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy". Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15, Điều 33 khoản 2 yêu cầu cả người lái và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy đội mũ đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 7 khoản 2 điểm h, i; Điều 12 khoản 5 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 33 khoản 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Ô tô chạy quá tốc độ 10 đến 20 km/h bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Cho hỏi ô tô chạy quá tốc độ 15 km/h thì bị phạt bao nhiêu? Mình chạy 65 km/h ở đoạn giới hạn 50 và vừa nhận thông báo.

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Ô tô chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h bị phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng và bị trừ 2 điểm giấy phép lái xe. Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Điều 6 khoản 5 điểm đ: phạt 4 đến 6 triệu đồng với hành vi "điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h". 2) Điều 6 khoản 16 điểm a: trừ 2 điểm giấy phép lái xe. Các mức quá tốc độ khác với ô tô, cũng theo Điều 6: • Quá từ 5 đến dưới 10 km/h: 800.000 đến 1.000.000 đồng (khoản 3 điểm a), không trừ điểm. • Quá trên 20 đến 35 km/h: 6.000.000 đến 8.000.000 đồng (khoản 6 điểm a), trừ 4 điểm. • Quá trên 35 km/h: 12.000.000 đến 14.000.000 đồng (khoản 7 điểm a), trừ 6 điểm. • Chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông: 20.000.000 đến 22.000.000 đồng (khoản 10 điểm a), trừ 10 điểm. Mức này áp dụng cả cho xe chở người, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ. Bằng lái có 12 điểm; nếu 12 tháng kể từ lần bị trừ gần nhất không bị trừ thêm thì được phục hồi đủ 12 điểm (Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 6 khoản 3 điểm a, khoản 5 điểm đ, khoản 6 điểm a, khoản 7 điểm a, khoản 10 điểm a, khoản 16 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
A large group of people riding motorcycles down a streetẢnh: erika m / Unsplash
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Xe máy chạy quá tốc độ 5 đến dưới 10 km/h bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi chạy xe máy 48 km/h ở đoạn biển báo 40 thì bị bắn tốc độ. Vậy quá tốc độ từ 5 đến dưới 10 km/h bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Xe máy chạy quá tốc độ từ 5 km/h đến dưới 10 km/h bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng. Lỗi này không bị trừ điểm giấy phép lái xe. Căn cứ là Điều 7 khoản 2 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Khoản 13 Điều 7 (danh sách các lỗi bị trừ điểm) không có khoản 2, nên mức này chỉ phạt tiền. Các mức quá tốc độ khác với xe máy, cũng theo Điều 7: • Quá từ 10 km/h đến 20 km/h: 800.000 đến 1.000.000 đồng (khoản 4 điểm a), không trừ điểm. • Quá trên 20 km/h: 6.000.000 đến 8.000.000 đồng (khoản 8 điểm a), trừ 4 điểm (khoản 13 điểm b). • Đi thành nhóm từ 2 xe trở lên chạy quá tốc độ: 8.000.000 đến 10.000.000 đồng (khoản 9 điểm b), kèm tước bằng lái từ 10 đến 12 tháng (khoản 12 điểm b). • Chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông: 10.000.000 đến 14.000.000 đồng (khoản 10 điểm a), trừ 10 điểm (khoản 13 điểm d). Như vậy với xe máy, mức phạt tăng mạnh khi vượt quá 20 km/h: từ dưới 1 triệu lên 6 đến 8 triệu đồng và bắt đầu bị trừ điểm. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 7 khoản 2 điểm b, khoản 4 điểm a, khoản 8 điểm a, khoản 9 điểm b, khoản 10 điểm a, khoản 12 điểm b, khoản 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.