59/2020/QH14Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021
Tôi góp 30% vốn vào một công ty TNHH hai thành viên, giờ muốn bán lại phần vốn cho bạn tôi ở ngoài công ty. Thành viên còn lại không đồng ý và nói tôi phải bán cho anh ta. Như vậy có đúng không? Thủ tục chuyển nhượng thế nào, và tôi phải nộp thuế bao nhiêu? Nếu là công ty cổ phần thì có khác không?
Thành viên còn lại có quyền được chào bán trước, nhưng không có quyền ngăn bạn bán ra ngoài mãi mãi. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày chào bán mà anh ta không mua hoặc không mua hết, bạn được tự do chuyển nhượng cho người ngoài với cùng điều kiện đã chào bán.
1. Quy tắc chào bán trước trong công ty TNHH hai thành viên (Điều 52 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14)
Trình tự bắt buộc gồm hai bước:
• Chào bán phần vốn góp đó cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty, với cùng điều kiện chào bán. Nội dung này là bản đã được sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025.
• Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán cho người không phải là thành viên, nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.
Hai chữ "cùng điều kiện" là then chốt. Bạn không được chào bán cho thành viên nội bộ với giá cao rồi bán ra ngoài với giá thấp hơn, và ngược lại thành viên còn lại không thể ép bạn bán giá thấp hơn giá bạn chào.
Việc thành viên còn lại phản đối không phải căn cứ pháp lý để chặn giao dịch. Anh ta chỉ có quyền ưu tiên mua, và quyền đó mất đi sau 30 ngày.
Ba trường hợp không phải chào bán trước, được nêu ngay đầu Điều 52 khoản 1: công ty không mua lại được phần vốn góp theo Điều 51 khoản 4; tặng cho theo Điều 53 khoản 6; và dùng phần vốn góp để trả nợ theo Điều 53 khoản 7.
2. Hai hệ quả cần lưu ý
Người mua chỉ có quyền và nghĩa vụ của thành viên kể từ khi thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Trước thời điểm đó, bạn vẫn có quyền và nghĩa vụ với công ty tương ứng phần vốn góp liên quan (Điều 52 khoản 2).
Nếu việc chuyển nhượng làm công ty chỉ còn một thành viên thì công ty phải chuyển sang hoạt động theo loại hình công ty TNHH một thành viên và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng (Điều 52 khoản 3).
3. Quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp (Điều 51)
Nếu bạn đã bỏ phiếu không tán thành nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc sửa đổi Điều lệ liên quan đến quyền, nghĩa vụ của thành viên và Hội đồng thành viên, hoặc về tổ chức lại công ty, hoặc trường hợp khác theo Điều lệ, thì bạn có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp.
Yêu cầu phải bằng văn bản, gửi trong 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết. Công ty phải mua lại trong 15 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, theo giá thị trường hoặc giá xác định theo Điều lệ, trừ khi hai bên thỏa thuận được giá. Việc thanh toán chỉ thực hiện nếu sau khi thanh toán, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Nếu công ty không thanh toán được thì bạn có quyền tự do chuyển nhượng cho thành viên khác hoặc người ngoài, không cần chào bán trước.
4. Các trường hợp đặc biệt (Điều 53)
• Thành viên là cá nhân chết: người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật đương nhiên là thành viên công ty. Người thừa kế không muốn trở thành thành viên thì phần vốn được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo Điều 51, 52.
• Tặng cho: nếu người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật thì đương nhiên là thành viên; nếu không thuộc thì chỉ trở thành thành viên khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.
• Dùng phần vốn góp trả nợ: người nhận thanh toán hoặc trở thành thành viên nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận, hoặc chào bán và chuyển nhượng theo Điều 52.
5. Công ty cổ phần: nguyên tắc ngược lại
Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ hai ngoại lệ: hạn chế với cổ đông sáng lập tại Điều 120 khoản 3, và trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng. Hạn chế trong Điều lệ chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng (Điều 127 khoản 1).
Hạn chế với cổ đông sáng lập (Điều 120 khoản 3): trong 3 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác, và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
Hạn chế này không áp dụng với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, và cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải cổ đông sáng lập (Điều 120 khoản 4).
Hình thức chuyển nhượng: bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký (Điều 127 khoản 2). Người nhận chỉ trở thành cổ đông từ thời điểm thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông (khoản 6), và công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu trong thời hạn 24 giờ (khoản 7).
6. Thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh
Công ty TNHH hai thành viên phải đăng ký thay đổi thành viên trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi (Điều 30 khoản 2). Hồ sơ theo Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP gồm: giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; danh sách thành viên có chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi; hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng; bản sao giấy tờ pháp lý của người nhận chuyển nhượng; và văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư nếu bên nhận là nhà đầu tư nước ngoài.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 3 ngày làm việc. Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2025, thay Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Với công ty cổ phần, đây là điểm rất hay bị hiểu sai: chuyển nhượng cổ phần thông thường không phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. Điều 50 khoản 2 Nghị định 168/2025 nêu rõ việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua, và phải thông báo trong 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ. Việc chuyển nhượng cổ phần bình thường chỉ cần ghi nhận vào sổ đăng ký cổ đông của công ty.
7. Thời hạn góp vốn và thanh toán cổ phần
Thành viên công ty TNHH phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thực hiện thủ tục hành chính chuyển quyền sở hữu. Quá hạn, thành viên chưa góp đương nhiên không còn là thành viên; thành viên chưa góp đủ có quyền tương ứng phần đã góp; công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ (Điều 47).
Với công ty cổ phần, cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ khi Điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định thời hạn ngắn hơn. Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán (Điều 113).
8. Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng
Áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2026, với thu nhập từ kinh doanh và tiền lương tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Chuyển nhượng vốn góp (Điều 13 khoản 1): thuế bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Thu nhập tính thuế bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan.
Điểm mới quan trọng: trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan thì thuế được tính bằng giá chuyển nhượng nhân thuế suất 2%. Đây là cơ chế dự phòng chưa từng có trong luật cũ, nên hãy lưu giữ đầy đủ chứng từ góp vốn để được tính theo phần lãi thực.
Chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm cổ phần (Điều 13 khoản 2): thuế bằng giá chuyển nhượng nhân thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng, không phụ thuộc lãi hay lỗ.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật, hoặc thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn (Điều 53 khoản 5 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Nghĩa là nghĩa vụ thuế gắn liền với thủ tục đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký sẽ đối chiếu.
Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp chưa phải nộp thuế khi góp vốn; khi chuyển nhượng, rút vốn hoặc giải thể doanh nghiệp thì mới nộp (Điều 53 khoản 6).
Nơi khai thuế: cơ quan thuế quản lý tổ chức nơi cá nhân có vốn góp (Thông tư 89/2026/TT-BTC).
9. Các bước bạn nên làm
• Gửi văn bản chào bán cho thành viên còn lại, ghi rõ giá, điều kiện thanh toán và ngày chào bán để bắt đầu tính mốc 30 ngày. Giữ bằng chứng đã gửi.
• Hết 30 ngày mà không mua hoặc không mua hết, ký hợp đồng chuyển nhượng với người ngoài đúng bằng điều kiện đã chào.
• Yêu cầu công ty cập nhật sổ đăng ký thành viên và nộp hồ sơ đăng ký thay đổi trong 10 ngày.
• Khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo từng lần chuyển nhượng; chuẩn bị chứng từ chứng minh giá vốn để không bị áp mức 2% trên giá bán.
• Kiểm tra Điều lệ công ty, vì Điều lệ có thể đặt thêm điều kiện nhưng không được trái quy trình chào bán tại Điều 52.
Lưu ý: không có Luật Doanh nghiệp mới ban hành năm 2025. Luật 76/2025/QH15 là luật sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, có hiệu lực từ 01/07/2025.Nguồn: Điều 30, 31, 46, 47, 51, 52, 53, 76, 77, 87, 111, 112, 113, 120, 127, Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (Điều 52 khoản 1 và Điều 112 khoản 5 sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15); Điều 45, 50, 124, Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Điều 13, 23, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 53, 54, Nghị định 253/2026/NĐ-CP