← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Lao động — Trang 5

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

78 ví dụ về Lao động · trang 5/10

45/2019/QH14Còn hiệu lực

Lao động nữ đang mang thai có bị công ty cho nghỉ việc không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Em mới báo công ty là em có bầu thì sếp gợi ý em nghỉ việc. Lao động nữ đang mang thai có bị công ty cho nghỉ việc không ạ?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Không. Công ty không được sa thải hay đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động vì lý do mang thai (Điều 137 khoản 3 Bộ luật Lao động 2019). Khi đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, công ty cũng không được đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 37 khoản 3) và không được xử lý kỷ luật lao động (Điều 122 khoản 4 điểm d). Ngoại lệ chỉ khi chủ là cá nhân đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hoặc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động (Điều 137 khoản 3). Lưu ý: 1) Hợp đồng hết hạn đúng lúc đang mang thai thì bạn được ưu tiên ký hợp đồng mới (Điều 137 khoản 3). 2) Từ tháng thứ 7 (tháng thứ 6 nếu ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo), công ty không được bố trí làm đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa (Điều 137 khoản 1). Nếu bị cho nghỉ trái luật: • Công ty phải nhận bạn trở lại, trả lương, đóng bảo hiểm cho những ngày không được làm và trả thêm ít nhất 2 tháng lương (Điều 41 khoản 1). • Công ty bị phạt 10 đến 20 triệu đồng, doanh nghiệp bị gấp đôi (Điều 26 khoản 2 điểm i và Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 10/09/2026).Nguồn: Điều 137 khoản 1, 3; Điều 37 khoản 3; Điều 122 khoản 4 điểm d; Điều 41 khoản 1 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 26 khoản 2 điểm i, Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Một năm được nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Một năm người lao động được nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày? Nghe nói năm nay có thêm ngày nghỉ mới.

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_laws
Bộ luật Lao động 2019 cho người lao động nghỉ 11 ngày lễ, Tết hưởng nguyên lương mỗi năm (Điều 112 khoản 1). Từ năm 2026 có thêm ngày 24/11 là Ngày Văn hóa Việt Nam, nên tổng cộng là 12 ngày. 11 ngày theo Bộ luật Lao động: • Tết Dương lịch: 1 ngày (1/1) • Tết Âm lịch: 5 ngày • Ngày Chiến thắng: 1 ngày (30/4) • Quốc tế lao động: 1 ngày (1/5) • Quốc khánh: 2 ngày (2/9 và 1 ngày liền kề trước hoặc sau) • Giỗ Tổ Hùng Vương: 1 ngày (10/3 âm lịch) Ngày thứ 12 là 24/11, theo Điều 2 khoản 1 Nghị quyết 28/2026/QH16 của Quốc hội. Nghị quyết có hiệu lực từ 01/07/2026 (Điều 13), nên 24/11/2026 là lần đầu được nghỉ. Cần biết thêm: 1) Ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp (Điều 111 khoản 3 Bộ luật Lao động). 2) Đi làm vào ngày lễ, Tết được trả ít nhất 300% lương, chưa kể tiền lương ngày lễ nếu hưởng lương ngày (Điều 98 khoản 1 điểm c). 3) Công ty vi phạm quy định nghỉ lễ, Tết bị phạt 10 đến 20 triệu đồng (mức với cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi) theo Điều 24 khoản 2 và Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.Nguồn: Điều 112, Điều 111 khoản 3, Điều 98 khoản 1 điểm c Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 2 khoản 1, Điều 13 Nghị quyết 28/2026/QH16; Điều 24 khoản 2, Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Công ty có được trừ lương khi nhân viên đi làm muộn không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty em cứ đi làm muộn 15 phút là trừ 50.000 đồng. Công ty có được trừ lương kiểu này không ạ?

Công cụ đã dùng

get_documentcheck_compliancesearch_legal_docs
Không. Công ty không được trừ lương để phạt người đi làm muộn. Điều 127 khoản 2 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 cấm người sử dụng lao động "phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động". Quy định kiểu "đi muộn 15 phút trừ 50.000 đồng" là trái luật, kể cả khi đã ghi trong nội quy. Công ty chỉ được khấu trừ lương để bồi thường thiệt hại khi người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của công ty, mỗi tháng không quá 30% tiền lương thực trả sau khi trích bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân (Điều 102, Điều 129). Với chuyện đi muộn, công ty có thể xử lý kỷ luật nếu nội quy lao động có quy định hành vi này (Điều 127 khoản 3). Các hình thức kỷ luật gồm khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng, cách chức, sa thải (Điều 124). Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay kỷ luật bị phạt 20.000.000 đến 40.000.000 đồng. Đây là mức cho cá nhân, công ty là tổ chức bị phạt gấp đôi. Công ty còn bị buộc trả lại số tiền đã thu hoặc trả đủ lương cho người lao động (Điều 25 khoản 3 điểm c, khoản 4 điểm d và Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Nghị định này có hiệu lực từ 10/9/2026, thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP.Nguồn: Điều 102, 124, 127, 129 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7 khoản 1, Điều 25 khoản 3 điểm c, khoản 4 điểm d Nghị định 283/2026/NĐ-CP
91/2025/QH15Còn hiệu lực

Công ty có được lắp camera theo dõi nhân viên trong văn phòng không?

Luật · Ban hành 26.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Công ty em vừa lắp camera khắp văn phòng mà không báo gì. Công ty có được lắp camera theo dõi nhân viên như vậy không ạ?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Được, nhưng phải cho nhân viên biết rõ. Lắp camera mà không thông báo cho người lao động thì công ty bị phạt. Từ 01/01/2026, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 quy định riêng (Điều 25 khoản 3): công ty chỉ được dùng biện pháp công nghệ, kỹ thuật phù hợp với pháp luật, bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động, và người lao động phải biết rõ biện pháp đó. Dữ liệu thu được không được xử lý, sử dụng trái pháp luật. Công ty nên làm: 1) Thông báo bằng văn bản hoặc ghi vào nội quy: camera đặt ở đâu, ghi hình để làm gì, lưu bao lâu. 2) Chỉ dùng hình ảnh đúng mục đích đã nêu (Điều 3 khoản 2). 3) Xóa dữ liệu của nhân viên khi chấm dứt hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận hoặc luật quy định khác (Điều 25 khoản 2 điểm c). 4) Không đặt camera ở chỗ riêng tư như nhà vệ sinh, phòng thay đồ, vì khó coi là bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động. Mức phạt theo Điều 61 Nghị định 330/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 19/08/2026), tính cho tổ chức: • Lắp camera giám sát, phần mềm theo dõi tại nơi làm việc mà không thông báo cho người lao động: 50 đến 70 triệu đồng (khoản 2 điểm c). • Xử lý, sử dụng dữ liệu thu từ camera trái pháp luật: 70 đến 100 triệu đồng (khoản 3), kèm buộc xóa dữ liệu. Chủ là cá nhân, hộ kinh doanh bị phạt một nửa (Điều 7 khoản 1).Nguồn: Điều 25 khoản 2, 3, Điều 3 khoản 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Điều 61 khoản 2 điểm c, khoản 3, Điều 7 khoản 1 Nghị định 330/2026/NĐ-CP
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Nghỉ ốm có được BHXH trả tiền không, được bao nhiêu?

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Nghỉ ốm một tuần vì sốt xuất huyết thì có được bảo hiểm xã hội trả tiền không, được bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Có. Nếu bạn đang đóng BHXH bắt buộc và phải nghỉ việc để chữa bệnh (không phải bệnh nghề nghiệp), BHXH trả trợ cấp bằng 75% tiền lương đóng BHXH của tháng liền trước khi nghỉ. Căn cứ là Điều 42 và khoản 2 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025). Cách tính: lấy 75% lương đóng BHXH tháng gần nhất, chia cho 24 ra mức một ngày (khoản 5 Điều 45). Ví dụ lương đóng BHXH 9,6 triệu đồng thì mỗi ngày nghỉ ốm được 300.000 đồng. Số ngày tối đa trong một năm, tính theo ngày làm việc, không kể lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần (khoản 1 Điều 43): • Điều kiện làm việc bình thường: 30 ngày nếu đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày nếu từ 15 đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu từ 30 năm trở lên. • Nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng đặc biệt khó khăn: lần lượt 40, 50 và 70 ngày. Bệnh thuộc danh mục cần chữa trị dài ngày mà hết số ngày trên vẫn phải điều trị thì được hưởng tiếp, mức 50%, 55% hoặc 65% tùy số năm đã đóng (khoản 2 Điều 43, khoản 3 Điều 45). Thủ tục: nộp giấy ra viện (nếu nằm viện) hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (nếu điều trị ngoại trú) cho công ty, chậm nhất 45 ngày kể từ ngày đi làm lại. Công ty có 7 ngày làm việc để nộp lên cơ quan BHXH, cơ quan BHXH giải quyết trong 7 ngày làm việc (Điều 47, 48).Nguồn: Điều 42, 43, 45, 47, 48 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Làm thời vụ dưới 1 tháng có phải ký hợp đồng không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Em nhận làm thời vụ 3 tuần ở một xưởng, chủ chỉ nói miệng chứ không ký gì. Làm dưới 1 tháng có phải ký hợp đồng lao động không ạ?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Không bắt buộc ký giấy. Việc làm dưới 1 tháng thì hai bên được giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói, theo khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Từ 1 tháng trở lên thì phải ký bằng văn bản hoặc hợp đồng điện tử, mỗi bên giữ 1 bản (khoản 1 Điều 14). Có 3 trường hợp dù dưới 1 tháng vẫn phải ký văn bản: 1) Nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi ủy quyền cho một người trong nhóm ký hợp đồng thay cả nhóm, áp dụng cho việc theo mùa vụ hoặc việc có thời hạn dưới 12 tháng. (khoản 2 Điều 18). 2) Thuê người chưa đủ 15 tuổi: ký văn bản với cả người đó và người đại diện theo pháp luật của họ (điểm a khoản 1 Điều 145). 3) Thuê người giúp việc gia đình (khoản 1 Điều 162). Thỏa thuận miệng vẫn là hợp đồng lao động. Khoản 1 Điều 13 nói rõ: dù gọi bằng tên khác, có việc làm, có trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn là hợp đồng lao động. Bạn nên nhắn tin xác nhận công việc, mức lương và số ngày làm để có bằng chứng nếu bị quỵt lương. Về bảo hiểm: Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 chỉ bắt buộc đóng BHXH với hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên (điểm a khoản 1 Điều 2), nên việc dưới 1 tháng không thuộc diện bắt buộc đóng.Nguồn: Điều 13, Điều 14, khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145, khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Chồng được nghỉ bao nhiêu ngày khi vợ sinh con?

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Chồng được nghỉ bao nhiêu ngày khi vợ sinh con? Vợ mình dự sinh tháng sau, mình đang đóng BHXH ở công ty.

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Chồng đang đóng BHXH bắt buộc được nghỉ 5 ngày làm việc khi vợ sinh con. Từ 01/7/2026, nếu vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Theo khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (điểm c được Luật Dân số 113/2025/QH15 sửa): • 5 ngày làm việc: sinh thường. • 7 ngày làm việc: vợ sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi. • 10 ngày làm việc: vợ sinh đôi hoặc sinh con thứ hai. Sinh ba trở lên thì từ con thứ ba, mỗi con nghỉ thêm 3 ngày làm việc. • 14 ngày làm việc: vợ sinh đôi phải mổ. Sinh ba trở lên phải mổ thì từ con thứ ba, mỗi con thêm 3 ngày. Chồng không cần đóng đủ bao nhiêu tháng, chỉ cần đang tham gia BHXH bắt buộc (điểm g khoản 1 Điều 50). Phải bắt đầu nghỉ trong 60 ngày kể từ ngày vợ sinh. Được chia ra nghỉ nhiều lần, miễn lần cuối cũng bắt đầu trong 60 ngày đó (khoản 3 Điều 53). Tiền: mỗi ngày nghỉ, BHXH trả bằng bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất chia cho 24 (khoản 1, 2 Điều 59). Ví dụ lương đóng BHXH 12 triệu đồng thì mỗi ngày được 500.000 đồng. Nếu vợ không đủ điều kiện nhận trợ cấp một lần khi sinh mà chồng đã đóng BHXH đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh thì chồng được nhận khoản này: 2 lần mức tham chiếu cho mỗi con (khoản 1, 4 Điều 58), tức 5.060.000 đồng khi con sinh từ tháng 7/2026.Nguồn: Điểm g khoản 1 Điều 50, khoản 2, 3 Điều 53 (điểm c khoản 2 sửa đổi bởi Luật Dân số 113/2025/QH15), Điều 58, 59 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Công ty không đóng BHXH cho nhân viên bị xử lý thế nào?

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Làm gần một năm rồi mà công ty vẫn chưa đóng bảo hiểm xã hội cho tôi. Công ty không đóng BHXH cho nhân viên thì bị xử lý thế nào?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docscheck_compliance
Công ty sẽ bị buộc đóng đủ, nộp thêm 0,03% mỗi ngày trên số tiền còn thiếu, bị phạt tiền, nặng thì bị xử lý hình sự. 1) Khi nào là trốn đóng: công ty phải nộp hồ sơ đăng ký BHXH cho người lao động trong 30 ngày (khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Quá hạn đó thêm 60 ngày mà vẫn không đăng ký, hoặc đăng ký mức lương thấp hơn quy định, hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền đôn đốc mà quá 60 ngày vẫn không nộp tiền thì bị coi là trốn đóng (khoản 1 Điều 39). 2) Biện pháp chung (Điều 40, 41): buộc đóng đủ, nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm hoặc trốn đóng. 3) Phạt tiền theo Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực 10/9/2026): • Không đăng ký BHXH quá hạn 60 ngày: 6 đến 12 triệu đồng nếu dưới 10 người, cao nhất 70 đến 75 triệu đồng nếu từ 1.000 người trở lên. • Đăng ký lương thấp hơn quy định hoặc không nộp tiền sau khi bị đôn đốc: 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng. Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi (Điều 7). 4) Hình sự: theo khoản 1 Điều 216 Bộ luật Hình sự, người có nghĩa vụ đóng mà gian dối để không đóng từ 6 tháng trở lên, trốn đóng từ 50 triệu đồng hoặc cho từ 10 người lao động trở lên, đã bị phạt hành chính mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền 50 đến 200 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù 3 tháng đến 1 năm.Nguồn: Điều 28, 38, 39, 40, 41 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 7, 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 216 Bộ luật Hình sự

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.