← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Thuế & Hóa đơn — Trang 9

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

87 ví dụ về Thuế & Hóa đơn · trang 9/11

168/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Thành lập hộ kinh doanh cần gì? Hồ sơ, thủ tục, nộp ở đâu (Cập nhật 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 30.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Tôi muốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh (mở quán, cửa hàng nhỏ). Cần chuẩn bị hồ sơ gì, nộp cho cơ quan nào, mất bao lâu? Nghe nói quy định về đăng ký doanh nghiệp vừa thay đổi năm 2025, vậy áp dụng theo văn bản nào?
Từ 01/7/2025, việc đăng ký hộ kinh doanh áp dụng theo NGHỊ ĐỊNH MỚI - Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, THAY THẾ Nghị định 01/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực). Điểm thay đổi quan trọng: cơ quan tiếp nhận hồ sơ nay là CẤP XÃ (không còn cấp huyện) và hồ sơ được đơn giản hơn. Nhiều hướng dẫn cũ trên mạng vẫn dẫn Nghị định 01/2021 và "cấp huyện" - đó là thông tin đã lỗi thời. 1) HỘ KINH DOANH LÀ GÌ VÀ AI CHỊU TRÁCH NHIỆM Khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: "Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền… phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật." LƯU Ý: hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng TOÀN BỘ TÀI SẢN của chủ hộ/thành viên (trách nhiệm vô hạn) - khác với công ty TNHH/cổ phần chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp. Đây là yếu tố cần cân nhắc khi chọn hộ kinh doanh hay lập công ty. 2) HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh gồm: Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh; và (nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình cùng thành lập) bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên cho một người làm chủ hộ kinh doanh, có công chứng hoặc chứng thực. So với quy định cũ (Nghị định 01/2021 yêu cầu thêm giấy tờ pháp lý cá nhân và biên bản họp thành viên như các đầu mục riêng), bộ hồ sơ hiện hành gọn hơn. Vì đây là quy định mới ban hành và có thể tiếp tục được điều chỉnh chi tiết, bạn nên đối chiếu biểu mẫu và danh mục hồ sơ hiện hành với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi nộp. 3) NỘP HỒ SƠ Ở ĐÂU - CƠ QUAN CẤP XÃ Đây là thay đổi lớn nhất. Sau khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (bỏ cấp huyện), thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh thuộc CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CẤP XÃ nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở (Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã: tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ và cấp hoặc từ chối cấp đăng ký hộ kinh doanh). Trước đây việc này do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện - nay đã chuyển về cấp xã. 4) THỜI GIAN GIẢI QUYẾT Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong khoảng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. 5) SAU KHI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH - Đăng ký thuế, nộp lệ phí môn bài theo quy định (lưu ý ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh). - Nếu kinh doanh ngành nghề CÓ ĐIỀU KIỆN (ăn uống, karaoke, thuốc, gas, rượu, cầm đồ...) thì phải xin thêm giấy phép/giấy chứng nhận đủ điều kiện tương ứng trước khi hoạt động. - Thực hiện quy định về hóa đơn, chứng từ. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Chuẩn bị Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu), giấy tờ tùy thân của chủ hộ; nếu do hộ gia đình lập thì có văn bản ủy quyền công chứng/chứng thực. 2) Xác định địa điểm kinh doanh hợp pháp và ngành nghề đăng ký. 3) Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở (xác nhận đầu mối tiếp nhận hiện hành tại địa phương). 4) Sau khi được cấp giấy: đăng ký thuế, nộp môn bài; nếu ngành nghề có điều kiện thì xin giấy phép chuyên ngành. 5) Cân nhắc giữa hộ kinh doanh (thủ tục nhẹ, trách nhiệm vô hạn) và công ty (trách nhiệm hữu hạn, tư cách pháp nhân) tùy quy mô dự kiến.Nguồn: Điều 22, Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (về đăng ký doanh nghiệp, thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hiệu lực 01/7/2025)
141/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hộ và cá nhân kinh doanh: doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế? (Ngưỡng hiện hành 1 tỷ đồng)

Nghị định · Ban hành 29.04.2026 · Hiệu lực 01.01.2026

Tôi là hộ kinh doanh (hoặc cá nhân kinh doanh nhỏ). Nghe nói từ năm 2026 ngưỡng doanh thu chịu thuế thay đổi. Vậy doanh thu bao nhiêu một năm thì tôi mới phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân? Mức cũ và mức mới khác nhau thế nào?
Cập nhật: ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ và cá nhân kinh doanh hiện là 1 tỷ đồng một năm, áp dụng từ 01/01/2026. Mức 200 triệu đồng từng được nêu trong Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 đã bị thay thế trước khi kịp áp dụng trên thực tế. Bài viết này đã được sửa lại theo quy định mới nhất. 1. Ngưỡng hiện hành: 1 tỷ đồng doanh thu một năm Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh. Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định mức doanh thu không chịu thuế, được Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa cụm từ 500 triệu đồng thành 1 tỷ đồng tại Điều 3, Điều 4 và nhiều điều khác. Nghị định 141/2026 có hiệu lực từ 01/01/2026. 2. Vì sao con số thay đổi nhiều lần • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (Điều 5 khoản 25) ấn định ngưỡng 200 triệu đồng, riêng nội dung này có hiệu lực từ 01/01/2026 theo Điều 18 khoản 2. • Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 nâng lên 500 triệu đồng. • Luật 09/2026/QH16 sửa khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và quy định tương ứng của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, bỏ con số cụ thể khỏi luật và giao Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội từng thời kỳ. Nội dung này áp dụng từ 01/01/2026. • Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 nâng lên 1 tỷ đồng, hiệu lực từ 01/01/2026. Vì Quốc hội đã chuyển thẩm quyền ấn định ngưỡng cho Chính phủ, con số này có thể được điều chỉnh tiếp bằng nghị định mà không cần sửa luật. Hãy kiểm tra nghị định mới nhất trước khi quyết định. 3. Trên ngưỡng thì nộp bao nhiêu Thuế giá trị gia tăng tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (Điều 12 khoản 2 điểm b Luật 48/2024/QH15): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%. • Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 và áp dụng với thu nhập từ kinh doanh từ kỳ tính thuế năm 2026. Cá nhân có doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng được chọn nộp theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, trong đó doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên ngưỡng chứ không phải toàn bộ doanh thu (Điều 7 khoản 3): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. • Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%. • Hoạt động kinh doanh khác: 1%. Doanh thu trên 3 tỷ đồng, hoặc tự chọn phương pháp kê khai, thì tính thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập tính thuế bằng doanh thu trừ chi phí, theo các mức thuế suất quy định tại Điều 7 khoản 2. 4. Hóa đơn điện tử Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (Điều 1 khoản 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP). 5. Cách xác định doanh thu Doanh thu tính theo tổng doanh thu của cá nhân trong năm dương lịch từ toàn bộ hoạt động kinh doanh, cộng tất cả kênh bán hàng, không tính riêng từng cửa hàng hay từng sàn thương mại điện tử. Bán hàng qua sàn thì sàn khấu trừ và nộp thuế thay theo từng giao dịch; nếu cả năm doanh thu dưới ngưỡng, phần đã bị khấu trừ là nộp thừa và bạn làm thủ tục hoàn thuế. 6. Lưu ý về văn bản hướng dẫn Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC. Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 hết hiệu lực từ 01/07/2026, thay bằng Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15. Đừng dùng lại các hướng dẫn cũ khi tính nghĩa vụ thuế cho năm 2026.Nguồn: Điều 1, 3, Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Điều 3, 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Điều 1, 2, 5, Luật 09/2026/QH16; Điều 5 khoản 25, Điều 12, Điều 18, Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Điều 7, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15
88/2015/QH13Còn hiệu lực

Kinh doanh dịch vụ kế toán cần chứng chỉ và giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 20.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi muốn mở công ty cung cấp dịch vụ kế toán. Cần chứng chỉ kế toán viên, giấy đăng ký hành nghề gì, công ty phải đáp ứng điều kiện nào, tỷ lệ vốn góp của kế toán viên ra sao? Có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh không? Ai cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện?
Kinh doanh dịch vụ kế toán là ngành nghề có điều kiện, cần ba lớp: chứng chỉ kế toán viên (cá nhân), giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (cá nhân), và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (doanh nghiệp). Có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh với thủ tục nhẹ hơn. Khung pháp lý là Luật Kế toán 88/2015/QH13 và Nghị định 174/2016/NĐ-CP. 1) CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN VIÊN (cá nhân) Để hành nghề kế toán, cá nhân phải có chứng chỉ kế toán viên (hoặc chứng chỉ kiểm toán viên). Điều 57 Luật Kế toán 88/2015/QH13 yêu cầu có bằng đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán; đạt kỳ thi lấy chứng chỉ; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Chứng chỉ do Bộ Tài chính cấp. 2) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN (cá nhân) Có chứng chỉ chưa đủ - phải đăng ký hành nghề. Điều 58 Luật Kế toán 88/2015/QH13: người có chứng chỉ kế toán viên/kiểm toán viên được đăng ký hành nghề khi "a) Có năng lực hành vi dân sự; b) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học; c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định." Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề "chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán" (khoản 3 Điều 58). Giấy do Bộ Tài chính cấp. 3) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN (doanh nghiệp) Đây là giấy phép cốt lõi của công ty. Khoản 2 Điều 59 Luật Kế toán: "Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán." Loại hình được phép: công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Điều kiện với công ty TNHH hai thành viên trở lên (khoản 1 Điều 60 Luật Kế toán): "a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…; b) Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề; c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc… phải là kế toán viên hành nghề; d) Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp… theo quy định của Chính phủ." Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định vốn góp của các kế toán viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ; kế toán viên hành nghề không được đồng thời đăng ký hành nghề tại hai đơn vị cùng lúc. Cơ quan cấp: Bộ Tài chính. Thời gian giải quyết 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 62 Luật Kế toán). Hồ sơ theo Điều 61 gồm đơn, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy đăng ký hành nghề của các kế toán viên, hợp đồng lao động, tài liệu về vốn góp, điều lệ. 4) LỰA CHỌN HỘ KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN (nhẹ hơn) Bạn có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh. Điều 65 Luật Kế toán: "1. Hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; b) Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề. 2. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán." Tức hộ kinh doanh do kế toán viên hành nghề đứng tên thì không phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện. 5) NGHĨA VỤ DUY TRÌ VÀ BẢO HIỂM Điều 67 Luật Kế toán yêu cầu doanh nghiệp/hộ kinh doanh dịch vụ kế toán phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; cập nhật kiến thức hằng năm cho kế toán viên hành nghề; thông báo với Bộ Tài chính khi có thay đổi. Điều 68 quy định các trường hợp không được nhận làm dịch vụ kế toán (xung đột lợi ích, quan hệ gia đình, quan hệ kinh tế với khách hàng). 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, xuất hóa đơn dịch vụ; duy trì đủ điều kiện suốt quá trình hoạt động. RỦI RO NẾU THIẾU Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (với doanh nghiệp), hoặc hành nghề khi chưa đăng ký hành nghề, bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập); Điều 69 Luật Kế toán còn quy định các trường hợp bị đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) cá nhân lấy chứng chỉ kế toán viên → (2) đủ 36 tháng kinh nghiệm + cập nhật kiến thức, xin Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (Bộ Tài chính) → (3) thành lập doanh nghiệp đúng loại hình, có ít nhất 2 kế toán viên hành nghề, vốn góp của kế toán viên hành nghề trên 50%, giám đốc/người đại diện là kế toán viên hành nghề → (4) xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Bộ Tài chính (15 ngày) → (5) mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trước khi nhận việc. (Hoặc chọn hộ kinh doanh do kế toán viên hành nghề đứng tên - không cần giấy chứng nhận đủ điều kiện.) Lưu ý Luật Kế toán đã được sửa đổi một phần (Luật 56/2024/QH15) - hãy đối chiếu điều kiện hiện hành với Bộ Tài chính trước khi nộp hồ sơ.Nguồn: Điều 57, 58, 59, 60, 61, 62, 65, 67 Luật Kế toán 88/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15); Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 41/2018/NĐ-CP
15/2018/NĐ-CPCòn hiệu lực

Kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe cần giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 02.02.2018 · Hiệu lực 02.02.2018

Tôi muốn kinh doanh, bán lẻ thực phẩm chức năng (thực phẩm bảo vệ sức khỏe). Cần đăng ký công bố sản phẩm không, xin ở đâu? Cửa hàng bán lẻ có cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm không, và bán sản phẩm chưa công bố thì bị phạt thế nào?
Kinh doanh thực phẩm chức năng (thực phẩm bảo vệ sức khỏe) có hai lớp nghĩa vụ: sản phẩm phải được đăng ký bản công bố tại cơ quan y tế trước khi lưu thông, và cơ sở kinh doanh phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm. Khung pháp lý gốc là Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hiện đang được cập nhật bởi các văn bản mới năm 2026. 1) THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE LÀ GÌ Khoản 1 Điều 3 Nghị định 15/2018/NĐ-CP định nghĩa: "Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Dietary Supplement) là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh…" Đây là nhóm được quản lý chặt hơn thực phẩm thường vì liên quan trực tiếp đến sức khỏe. 2) ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM (bắt buộc, khác với tự công bố) Khác với thực phẩm thông thường (chỉ cần tự công bố), thực phẩm bảo vệ sức khỏe thuộc nhóm phải ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông. Sản phẩm chỉ được bán khi đã có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm. Cơ quan tiếp nhận đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe là Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế). LƯU Ý CẬP NHẬT 2026: quy định về công bố, đăng ký sản phẩm đang chuyển sang khung mới - Nghị định 46/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm) và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm. Điều 54 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chuyển tiếp: sản phẩm đã tự công bố trước ngày Nghị định có hiệu lực được tiếp tục kinh doanh cho đến khi hoàn thành việc đăng ký bản công bố hợp quy, và phải hoàn thành trong thời hạn 12 tháng. Vì vậy hãy đối chiếu thủ tục công bố hiện hành theo văn bản mới nhất tại thời điểm nộp hồ sơ. 3) GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (cho cơ sở kinh doanh) Cơ sở kinh doanh thực phẩm về nguyên tắc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP), trừ các trường hợp được miễn tại Điều 12. Một cửa hàng CHỈ bán lẻ sản phẩm bao gói sẵn, nhỏ lẻ có thể thuộc diện miễn giấy chứng nhận (Khoản 1 Điều 12: "d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn") nhưng vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm và thường phải ký bản cam kết. Nếu cơ sở có sản xuất, sang chiết, đóng gói thực phẩm bảo vệ sức khỏe thì phải có giấy chứng nhận và đáp ứng điều kiện cao hơn (thực hành sản xuất tốt GMP đối với sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe). 4) ĐĂNG KÝ KINH DOANH, GHI NHÃN, QUẢNG CÁO Đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp ngành nghề phù hợp; ghi nhãn đúng quy định (bắt buộc dòng chữ "Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"); quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải được thẩm định nội dung và không được gây hiểu nhầm là thuốc - đây là lỗi quảng cáo bị xử phạt rất phổ biến. 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; lưu chứng từ nhập hàng, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố của từng sản phẩm để xuất trình khi kiểm tra. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm): "Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi buôn bán, lưu thông trên thị trường sản phẩm thuộc diện… đăng ký bản công bố sản phẩm mà… không có… Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm; sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe…" Ngoài ra, quảng cáo sai, gây hiểu nhầm là thuốc bị xử phạt riêng theo pháp luật quảng cáo. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp → (2) bảo đảm mỗi sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe đã có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố (tại Cục An toàn thực phẩm), theo khung công bố hiện hành (Nghị định 46/2026/NĐ-CP, Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP) → (3) bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm của cơ sở: xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, hoặc ký bản cam kết nếu thuộc diện miễn (bán lẻ bao gói sẵn nhỏ lẻ) → (4) ghi nhãn, quảng cáo đúng quy định → (5) đăng ký thuế, lưu hồ sơ công bố sản phẩm. Rủi ro lớn nhất của ngành này là bán sản phẩm chưa đăng ký công bố và quảng cáo thổi phồng như thuốc chữa bệnh. Chỉ nhập và bán sản phẩm có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, và quảng cáo đúng mực.Nguồn: Khoản 1 Điều 3, Điều 11, Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12; khung công bố mới: Nghị định 46/2026/NĐ-CP (Điều 54 chuyển tiếp), Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; xử phạt: Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
105/2017/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở cửa hàng bán lẻ rượu cần giấy phép gì? Điều kiện, thời hạn, cơ quan cấp (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 14.09.2017 · Hiệu lực 01.11.2017

Tôi muốn mở cửa hàng bán lẻ rượu. Cần xin Giấy phép bán lẻ rượu không, điều kiện gồm những gì, cần hợp đồng với nhà cung cấp nào? Giấy phép có thời hạn bao lâu, nộp cho cơ quan nào và thiếu giấy thì bị phạt thế nào?
Bán lẻ rượu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện: bạn bắt buộc phải có Giấy phép bán lẻ rượu. Điều kiện cốt lõi gồm tư cách thương nhân, địa điểm cố định hợp pháp, và văn bản giới thiệu/hợp đồng với nhà cung cấp rượu hợp pháp. Khung pháp lý là Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP). 1) BÁN LẺ RƯỢU BẮT BUỘC CÓ GIẤY PHÉP Điều 4 Nghị định 105/2017/NĐ-CP khẳng định: "Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân… bán lẻ rượu… phải có giấy phép theo quy định tại Nghị định này." Bán rượu (kể cả rượu thủ công đóng chai) không có giấy phép là vi phạm. 2) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh có ngành nghề bán lẻ rượu. Đây là điều kiện đầu tiên và là căn cứ để xin giấy phép. 3) ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU Điều 13 Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định ba điều kiện: "1. Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng. 3. Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu." Điều kiện thứ 3 nghĩa là bạn phải chứng minh nguồn rượu đến từ nhà sản xuất/phân phối/bán buôn hợp pháp, không bán rượu trôi nổi. 4) YÊU CẦU VỀ CÔNG BỐ SẢN PHẨM (an toàn thực phẩm) Điều 5 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP): "Tổ chức, cá nhân kinh doanh rượu thực hiện công bố sản phẩm rượu, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại. Thủ tục công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm…" Rượu bạn bán phải là sản phẩm đã được công bố hợp lệ. 5) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN Cơ quan cấp: Điểm c Khoản 1 Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP giao "Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh" cấp Giấy phép bán lẻ rượu. Lưu ý: sau khi bỏ cấp huyện và sắp xếp chính quyền địa phương hai cấp, thẩm quyền này đã được phân lại (thường về cấp xã) theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP - hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận hiện hành tại địa phương. Thời hạn: Giấy phép bán lẻ rượu có thời hạn 5 năm (Điều 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP). Trước khi hết hạn phải làm thủ tục cấp lại nếu tiếp tục kinh doanh. 6) BÁN RƯỢU TIÊU DÙNG TẠI CHỖ - GIẤY PHÉP RIÊNG Nếu bạn không chỉ bán rượu mang đi mà còn phục vụ rượu uống tại chỗ (nhà hàng, quán bar), đó là hình thức bán rượu tiêu dùng tại chỗ, có điều kiện và thủ tục riêng theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP - cần đăng ký/xin phép tương ứng. 7) THUẾ, HÓA ĐƠN Rượu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất/nhập khẩu; ở khâu bán lẻ phải đăng ký thuế, xuất hóa đơn, kê khai đầy đủ; lưu chứng từ nguồn gốc rượu. RỦI RO NẾU THIẾU Bán lẻ rượu không có giấy phép (hoặc giấy phép hết hạn) là kinh doanh hàng hóa có điều kiện mà không có giấy phép, bị xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật xử phạt trong lĩnh vực thương mại, có thể bị phạt tiền và tịch thu hàng hóa vi phạm; bán rượu không rõ nguồn gốc, chưa công bố còn bị xử lý theo pháp luật an toàn thực phẩm. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký kinh doanh có ngành bán lẻ rượu → (2) có địa điểm cố định hợp pháp → (3) ký văn bản giới thiệu/hợp đồng nguyên tắc với nhà sản xuất/phân phối/bán buôn rượu, bảo đảm rượu đã công bố sản phẩm → (4) xin Giấy phép bán lẻ rượu tại cơ quan có thẩm quyền (5 năm) → (5) đăng ký thuế, xuất hóa đơn, lưu chứng từ nguồn gốc. Điểm dễ vướng là bán rượu khi chưa có giấy phép và bán rượu trôi nổi không nguồn gốc. Hoàn tất giấy phép và hợp đồng nguồn hàng trước khi bày bán.Nguồn: Điều 4, 5, 13, 25, 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP); phân cấp: Nghị định 146/2025/NĐ-CP
Mua sắm trực tuyến bằng thẻ tín dụngẢnh: rupixen / Unsplash
48/2024/QH15Còn hiệu lực

Bán hàng online cần đăng ký kinh doanh và nộp thuế thế nào? Ngưỡng doanh thu chịu thuế 2026 (Checklist)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 26.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Tôi bán hàng online qua Facebook, TikTok, Shopee. Có phải đăng ký kinh doanh không? Doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế, sàn có thu thuế thay không, và bán trên website riêng thì có phải thông báo với Bộ Công Thương không?
Bán hàng online vẫn là hoạt động kinh doanh, nên phải đăng ký kinh doanh và nộp thuế như mọi hoạt động khác - chỉ khác ở cách thu thuế. Điểm mới quan trọng từ 2026: ngưỡng doanh thu chịu thuế nâng lên 200 triệu đồng/năm, và sàn thương mại điện tử khấu trừ, nộp thuế thay cho người bán. Dưới đây là những nghĩa vụ pháp lý cần nắm. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Bán hàng online thường xuyên, ổn định thì phải đăng ký kinh doanh - đăng ký hộ kinh doanh (phổ biến) hoặc doanh nghiệp. Bán hàng vặt, không thường xuyên, dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế thì áp lực đăng ký nhẹ hơn, nhưng khi kinh doanh có tính chất thường xuyên tại một địa điểm/kênh cố định thì nên đăng ký hộ kinh doanh để hợp thức và thuận tiện kê khai thuế. 2) NGƯỠNG DOANH THU CHỊU THUẾ - MỐC MỚI 200 TRIỆU/NĂM TỪ 2026 Đây là thay đổi lớn nhất. Khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 xác định thuộc diện KHÔNG chịu thuế GTGT: "Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống." Mốc 200 triệu này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (Điều 18 Luật 48/2024/QH15), thay cho mốc cũ 100 triệu đồng/năm. Luật cũng gắn ngưỡng này với thuế thu nhập cá nhân: hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại Khoản 25 Điều 5 thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh (Điều 17 Luật 48/2024/QH15). Nghĩa là dưới 200 triệu/năm (từ 2026) thì không chịu cả thuế GTGT lẫn thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh. 3) SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KHẤU TRỪ, NỘP THUẾ THAY Nếu bạn bán trên sàn (Shopee, Lazada, TikTok Shop...), phần lớn nghĩa vụ thuế được sàn xử lý thay. Khoản 5 Điều 4 Luật 48/2024/QH15: "Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số." Cơ chế này được quy định chi tiết tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân. Thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử cũng được xác định rõ là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (điểm d Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15). 4) NẾU BÁN TRÊN WEBSITE/ỨNG DỤNG RIÊNG - NGHĨA VỤ THÔNG BÁO/ĐĂNG KÝ Nếu bạn tự lập website hoặc ứng dụng bán hàng riêng (không qua sàn), bạn phải thực hiện thủ tục thông báo/đăng ký website, ứng dụng thương mại điện tử với cơ quan quản lý nhà nước. Khung pháp lý hiện hành là Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP hướng dẫn (thay cho khung cũ là Nghị định 52/2013/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 85/2021/NĐ-CP). Nếu chỉ bán qua sàn/mạng xã hội có sẵn thì nghĩa vụ này thuộc về đơn vị vận hành nền tảng, không phải bạn. 5) HÓA ĐƠN VÀ CHỨNG TỪ Hộ kinh doanh, doanh nghiệp bán online phải thực hiện quy định về hóa đơn điện tử; lưu giữ chứng từ mua vào, chứng minh nguồn gốc hàng hóa (tránh hàng lậu, hàng giả); kê khai trung thực doanh thu qua các kênh. RỦI RO NẾU SAI PHẠM - Trốn thuế, kê khai thiếu doanh thu bị truy thu, phạt và tính tiền chậm nộp theo pháp luật quản lý thuế; mức độ nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự về tội trốn thuế. - Không thông báo/đăng ký website thương mại điện tử (khi thuộc diện) bị xử phạt vi phạm hành chính về thương mại điện tử. - Bán hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc bị xử phạt nặng và tịch thu. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp khi kinh doanh thường xuyên → (2) đăng ký thuế, theo dõi doanh thu so với ngưỡng 200 triệu/năm (từ 2026) → (3) bán qua sàn: sàn khấu trừ, nộp thuế thay (Nghị định 117/2025/NĐ-CP); tự kê khai phần ngoài sàn → (4) nếu có website/ứng dụng riêng: thông báo/đăng ký theo Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP → (5) xuất hóa đơn, lưu chứng từ nguồn gốc hàng. Bán online không còn là "vùng xám" về thuế. Nắm ngưỡng 200 triệu/năm, để sàn thu thuế thay khi bán qua sàn, và kê khai trung thực là cách kinh doanh online an toàn.Nguồn: Điều 4, 5, 17, 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Nghị định 117/2025/NĐ-CP; Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP (trước đây: Nghị định 52/2013/NĐ-CP, 85/2021/NĐ-CP)
15/2018/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở cửa hàng tạp hóa, bán lẻ nhỏ cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 02.02.2018 · Hiệu lực 02.02.2018

Tôi muốn mở một cửa hàng tạp hóa bán lẻ (bánh kẹo, đồ khô, nước ngọt, có thể có bán rượu và thuốc lá). Cần đăng ký kinh doanh và xin những giấy phép gì? Bán thực phẩm đóng gói có phải xin giấy an toàn thực phẩm không? Bán rượu, thuốc lá thì cần giấy phép riêng nào?
Một cửa hàng tạp hóa thông thường chỉ cần đăng ký hộ kinh doanh là đủ để hoạt động; giấy phép chuyên ngành chỉ phát sinh khi bạn bán những mặt hàng có điều kiện (rượu, thuốc lá, khí gas). Dưới đây là checklist theo từng nhóm hàng. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH (bắt buộc) Đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (hoặc lập doanh nghiệp nếu quy mô lớn). Đây là giấy tờ tối thiểu và bắt buộc cho mọi cửa hàng bán lẻ. Đăng ký các ngành nghề bán lẻ phù hợp với hàng hóa dự kiến kinh doanh. 2) AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN LỚN TẠP HÓA ĐƯỢC MIỄN GIẤY CHỨNG NHẬN Nếu cửa hàng chỉ bán thực phẩm bao gói sẵn (bánh kẹo, đồ hộp, nước ngọt đóng chai...) và bán lẻ nhỏ, thì thuộc diện được MIỄN Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP liệt kê các đối tượng không thuộc diện cấp giấy, trong đó có "d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn." Dù được miễn giấy chứng nhận, cửa hàng vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm (bảo quản đúng cách, hàng còn hạn, nguồn gốc rõ ràng) và thường phải ký bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với cơ quan quản lý (Khoản 2 Điều 12). Nếu cửa hàng có sơ chế, chế biến thực phẩm tại chỗ (không chỉ bán bao gói sẵn) thì có thể phải xin giấy chứng nhận. 3) BÁN RƯỢU - CẦN GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU Nếu có bán rượu, bạn cần Giấy phép bán lẻ rượu. Điều 4 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (về kinh doanh rượu) khẳng định: "Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân… bán lẻ rượu… phải có giấy phép theo quy định tại Nghị định này." Điều kiện bán lẻ rượu (Điều 13 Nghị định 105/2017/NĐ-CP): "1. Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng. 3. Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu." Thời hạn: Giấy phép bán lẻ rượu có thời hạn 5 năm (Điều 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP). Cơ quan cấp: theo Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP là Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện; tuy nhiên sau khi bỏ cấp huyện và sắp xếp lại chính quyền địa phương hai cấp, thẩm quyền này đã được phân lại (thường về cấp xã) theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP - hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận hiện hành tại địa phương. 4) BÁN THUỐC LÁ - CẦN GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ Nếu có bán thuốc lá, bạn cần Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá theo Nghị định 67/2013/NĐ-CP (về kinh doanh thuốc lá, sửa đổi bởi Nghị định 106/2017/NĐ-CP), vì thuốc lá là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Thẩm quyền cấp trước đây thuộc cơ quan công thương cấp huyện, nay đã được phân lại theo Nghị định 139/2025/NĐ-CP (thường về cấp xã) - cần xác nhận cơ quan tiếp nhận tại địa phương. 5) BÁN GAS (nếu có) - GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN Nếu cửa hàng có bán bình gas LPG, đó là một ngành nghề có điều kiện riêng với giấy chứng nhận và yêu cầu PCCC - xem hướng dẫn riêng cho cửa hàng gas. 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; hộ kinh doanh nộp thuế khoán hoặc kê khai; nộp lệ phí môn bài; xuất hóa đơn điện tử theo quy định. Lưu ý ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh. RỦI RO NẾU THIẾU Bán rượu, thuốc lá không có giấy phép là kinh doanh hàng hóa có điều kiện mà không có giấy phép, bị xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật về xử phạt trong lĩnh vực thương mại, có thể bị phạt tiền và tịch thu hàng hóa. Bán thực phẩm không rõ nguồn gốc, hết hạn cũng bị xử phạt theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP về an toàn thực phẩm. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Đăng ký hộ kinh doanh → (2) nếu bán thực phẩm bao gói sẵn: ký bản cam kết an toàn thực phẩm (thường được miễn giấy chứng nhận) → (3) nếu bán rượu: xin Giấy phép bán lẻ rượu (5 năm) → (4) nếu bán thuốc lá: xin Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá → (5) nếu bán gas: xin giấy chứng nhận đủ điều kiện + PCCC → (6) đăng ký thuế, môn bài, hóa đơn. Mở tạp hóa đơn giản hơn nhiều ngành khác, nhưng đừng quên: mỗi mặt hàng có điều kiện (rượu, thuốc lá, gas) kéo theo một giấy phép riêng. Bán mặt hàng nào thì xin giấy cho mặt hàng đó.Nguồn: Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; Điều 4, 13, 25, 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP); Nghị định 67/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 106/2017/NĐ-CP); phân cấp: Nghị định 139/2025/NĐ-CP, Nghị định 146/2025/NĐ-CP
55/2010/QH12Còn hiệu lực

Mở quán cà phê cần những giấy phép gì? Có phải xin giấy an toàn thực phẩm không? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 17.06.2010 · Hiệu lực 01.07.2011

Tôi muốn mở một quán cà phê pha chế tại chỗ. Cần đăng ký kinh doanh và xin những giấy phép gì? Quán cà phê có bắt buộc xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm không, hay thuộc diện được miễn? Nếu thiếu thì bị phạt bao nhiêu?
Quán cà phê pha chế và phục vụ đồ uống tại chỗ là cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, nên về nguyên tắc phải đăng ký kinh doanh và xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm - trừ khi thuộc diện được miễn theo luật. Khung pháp lý là Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh (phù hợp với phần lớn quán cà phê) hoặc doanh nghiệp, với ngành nghề dịch vụ ăn uống. Đây là điều kiện tiên quyết, đồng thời là điều kiện để được cấp giấy an toàn thực phẩm ở bước sau. 2) QUÁN CÀ PHÊ CÓ PHẢI XIN GIẤY AN TOÀN THỰC PHẨM KHÔNG Câu trả lời phụ thuộc vào mô hình quán. Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định: "Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này." Các trường hợp được MIỄN (Khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP) gồm: "a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định; c) Sơ chế nhỏ lẻ; d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;… i) Kinh doanh thức ăn đường phố;…" và cơ sở đã có một trong các chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương. Áp dụng thực tế: một quán cà phê CÓ ĐỊA ĐIỂM CỐ ĐỊNH, pha chế phục vụ tại chỗ và đăng ký ngành dịch vụ ăn uống thì THUỘC DIỆN phải xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Chỉ khi quán ở dạng bán mang đi kiểu thức ăn đường phố, hoặc chỉ bán đồ uống bao gói sẵn (không pha chế), thì mới có thể thuộc diện miễn - nhưng vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm và thường phải ký bản cam kết. 3) ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 quy định cơ sở được cấp giấy khi có đủ: "a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình… theo quy định tại Chương IV của Luật này; b) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh." Điều kiện đối với cơ sở dịch vụ ăn uống (Điều 29 Luật An toàn thực phẩm): "1. Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín… 4. Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm." Điều 28 bổ sung yêu cầu bếp/khu pha chế bố trí hợp vệ sinh, đủ nước đạt quy chuẩn, thu gom rác, chống côn trùng. Người trực tiếp pha chế phải khám sức khỏe và được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm. 4) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN Cơ quan cấp: dịch vụ ăn uống thuộc quản lý của ngành y tế; theo Điều 35 Luật An toàn thực phẩm và phân cấp của từng tỉnh, hồ sơ nộp tại cơ quan y tế được UBND cấp tỉnh phân cấp (Chi cục/Ban Quản lý An toàn thực phẩm hoặc cơ quan y tế địa phương). Hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận tại địa phương vì việc phân cấp đã thay đổi sau sắp xếp đơn vị hành chính. Thời hạn: Khoản 1 Điều 37 Luật An toàn thực phẩm - "Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm." Trước khi hết hạn 6 tháng phải nộp hồ sơ xin cấp lại nếu tiếp tục kinh doanh. 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; hộ kinh doanh nộp thuế khoán hoặc kê khai theo doanh thu; xuất hóa đơn điện tử khi khách yêu cầu. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm) quy định: "Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp không thuộc diện phải cấp…" Mức trên áp dụng cho cá nhân; tổ chức gấp đôi. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Đăng ký hộ kinh doanh ngành dịch vụ ăn uống → (2) khám sức khỏe và tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ và nhân viên pha chế → (3) bố trí quán đạt điều kiện an toàn thực phẩm (Điều 28, 29) → (4) xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ quan y tế được phân cấp (trừ khi thuộc diện miễn Điều 12) → (5) hoạt động, kê khai thuế, gia hạn giấy trước khi hết hạn 3 năm. Đừng chủ quan vì "chỉ là quán cà phê": nếu pha chế phục vụ tại chỗ, quán thuộc diện phải có giấy an toàn thực phẩm và có thể bị phạt tới hàng chục triệu đồng nếu thiếu.Nguồn: Điều 28, 29, 34, 35, 37 Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12; Điều 11, 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; xử phạt: Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.