← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp — Trang 6

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

83 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 6/11

36/2019/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở phòng gym, phòng tập thể hình cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 29.04.2019 · Hiệu lực 14.06.2019

Tôi muốn mở phòng gym, phòng tập thể hình. Cần đăng ký kinh doanh và xin giấy phép gì? Có bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao và huấn luyện viên có bằng cấp không? Nếu thiếu giấy thì bị phạt bao nhiêu?
Mở phòng gym là kinh doanh hoạt động thể thao - một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Ngoài đăng ký kinh doanh, bạn cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện (huấn luyện viên, PT) thì phải có người hướng dẫn đủ chuẩn và cơ sở vật chất đạt yêu cầu. Khung pháp lý là Nghị định 36/2019/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có ngành nghề kinh doanh hoạt động thể thao. Đây là bước nền để xin giấy chứng nhận đủ điều kiện. 2) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH HOẠT ĐỘNG THỂ THAO (bắt buộc) Đây là giấy phép cốt lõi. Khoản 2 Điều 18 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định: "Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao." Cơ quan cấp (Khoản 1 Điều 20 Nghị định 36/2019/NĐ-CP): cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc UBND cấp tỉnh (Sở Văn hóa và Thể thao hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Hồ sơ (Điều 19 Nghị định 36/2019/NĐ-CP): đơn đề nghị; bản tóm tắt tình hình chuẩn bị điều kiện kinh doanh; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; kèm văn bằng, chứng chỉ của nhân viên chuyên môn nếu thuộc trường hợp phải có người hướng dẫn. Giấy chứng nhận không quy định thời hạn cố định; khi thay đổi tên, địa chỉ, địa điểm, danh mục hoạt động hoặc bị mất, hư hỏng thì làm thủ tục cấp lại (Điều 21, 22). 3) ĐIỀU KIỆN KHI CÓ DỊCH VỤ HƯỚNG DẪN TẬP LUYỆN (huấn luyện viên/PT) Hầu hết phòng gym đều có PT, hướng dẫn tập, nên phần này rất quan trọng. Điều 15 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định: doanh nghiệp "nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao" phải có người hướng dẫn tập luyện thể thao theo Khoản 1 Điều 13 và có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng theo Điều 14. Điều kiện của người hướng dẫn (Khoản 1 Điều 13 Nghị định 36/2019/NĐ-CP): là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên, HOẶC có bằng cấp chuyên ngành thể dục thể thao từ trung cấp trở lên, HOẶC được tập huấn chuyên môn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Lưu ý: tập thể hình (gym) không nằm trong danh mục các môn bắt buộc phải có người hướng dẫn theo môn (danh mục này gồm 9 môn như leo núi nhân tạo, đua ngựa, bắn súng... theo Thông tư 04/2019/TT-BVHTTDL). Tuy nhiên, khi phòng gym CÓ cung cấp dịch vụ hướng dẫn/PT thì vẫn phải đáp ứng Điều 15 (người hướng dẫn đủ chuẩn + cơ sở vật chất Điều 14). Một phòng tự phục vụ hoàn toàn, không hướng dẫn, thì cần giấy chứng nhận ở bước 2 nhưng không phải chứng minh người hướng dẫn. 4) CƠ SỞ VẬT CHẤT Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện phải đáp ứng quy chuẩn theo Điều 14 Nghị định 36/2019/NĐ-CP và tiêu chuẩn của môn thể thao tương ứng do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành (mật độ tập luyện, an toàn thiết bị, ánh sáng, thông gió, phương án bảo đảm an toàn). 5) THUẾ, HÓA ĐƠN VÀ PCCC Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; bảo đảm điều kiện phòng cháy chữa cháy phù hợp quy mô (phòng tập đông người, thiết bị điện). Duy trì điều kiện an toàn tập luyện suốt quá trình hoạt động. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 16 Nghị định 46/2019/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao) quy định phạt tiền 5.000.000-10.000.000 đồng đối với hành vi "Kinh doanh hoạt động thể thao mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao" (mức cho cá nhân; tổ chức gấp đôi), kèm buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp. Người hướng dẫn, nhân viên chuyên môn không đủ điều kiện bị phạt 1.000.000-5.000.000 đồng (Điều 20). THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Đăng ký doanh nghiệp ngành hoạt động thể thao → (2) chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị đạt chuẩn (Điều 14) và tuyển người hướng dẫn/PT đủ điều kiện (Điều 13) nếu có dịch vụ hướng dẫn → (3) nộp hồ sơ (Điều 19) tại Sở Văn hóa và Thể thao → (4) nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao → (5) bảo đảm PCCC, kê khai thuế, vận hành. Điểm dễ bỏ sót là mở gym mà chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện, hoặc dùng PT không có bằng cấp/đẳng cấp phù hợp. Hoàn thiện hai điều này trước khi đón hội viên.Nguồn: Điều 13, 14, 15, 18, 19, 20 Nghị định 36/2019/NĐ-CP; Thông tư 04/2019/TT-BVHTTDL; xử phạt: Điều 16, 20 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
125/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở trung tâm ngoại ngữ, tin học cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 05.10.2024 · Hiệu lực 20.11.2024

Tôi muốn mở một trung tâm ngoại ngữ (hoặc tin học). Cần xin những giấy phép gì, nộp hồ sơ cho cơ quan nào, mất bao lâu? Có phải qua hai bước thành lập rồi xin phép hoạt động như trường học không? Nếu dạy chui thì bị phạt bao nhiêu?
Mở trung tâm ngoại ngữ, tin học chỉ cần MỘT bước cấp phép: quyết định cho phép thành lập trung tâm do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp. Đây là điểm khác với trường học (vốn phải qua hai bước). Khung pháp lý là Luật Giáo dục 43/2019/QH14 và Nghị định 125/2024/NĐ-CP. 1) TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC ĐƯỢC XẾP LOẠI THẾ NÀO Khoản 2 Điều 42 Luật Giáo dục 43/2019/QH14 xếp trung tâm ngoại ngữ, tin học vào nhóm "trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên", cùng nhóm với trung tâm ngôn ngữ và văn hóa, trung tâm giáo dục kỹ năng sống. Vì thuộc nhóm này, thủ tục pháp lý gọn hơn cơ sở giáo dục chính quy. 2) CHỈ MỘT BƯỚC: QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP THÀNH LẬP TRUNG TÂM Theo Nghị định 125/2024/NĐ-CP, trung tâm ngoại ngữ, tin học chỉ có bước "thành lập/cho phép thành lập", KHÔNG có bước "cho phép hoạt động giáo dục" riêng như trường phổ thông. Đây là thay đổi so với quy định cũ. Điều kiện (Điều 43 Nghị định 125/2024/NĐ-CP): "1. Có địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu… 2. Có chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy… 3. Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên… đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn… 4. Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm." 3) CƠ QUAN CẤP Điểm b Khoản 1 Điều 44 Nghị định 125/2024/NĐ-CP: "Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo… cho phép thành lập các trung tâm theo đề nghị của tổ chức, cá nhân." Thẩm quyền này thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và không bị chuyển xuống cấp xã khi sắp xếp chính quyền hai cấp - nên đầu mối vẫn là Sở Giáo dục và Đào tạo. 4) HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN XỬ LÝ Hồ sơ (Khoản 2 Điều 44 Nghị định 125/2024/NĐ-CP): tờ trình đề nghị thành lập; đề án thành lập trung tâm; bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất/sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm; văn bản xác nhận vốn đầu tư (đối với trung tâm do tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập); dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động. Thời gian xử lý (Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2024/NĐ-CP): trong 05 ngày làm việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; "Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện." 5) TIÊU CHUẨN NHÂN SỰ VÀ CHƯƠNG TRÌNH Giám đốc trung tâm và giáo viên phải đạt chuẩn theo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học (do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định); chương trình, tài liệu giảng dạy phải phù hợp quy định. Giáo viên người nước ngoài phải đủ điều kiện và có giấy phép lao động theo quy định. 6) THUẾ VÀ DUY TRÌ Đăng ký thuế; bảo đảm PCCC, an toàn cho học viên; duy trì điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ suốt quá trình hoạt động. RỦI RO NẾU THIẾU Nghị định 04/2021/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục): - Thành lập cơ sở giáo dục (trung tâm thuộc giáo dục thường xuyên) không được phép: phạt tiền 20.000.000-40.000.000 đồng (Điều 5, mức cho tổ chức; cá nhân bằng một nửa). - Hoạt động ngoài địa điểm được cho phép: phạt 10.000.000-20.000.000 đồng (Điều 6). THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất, chương trình, đội ngũ và dự thảo quy chế → (2) nộp hồ sơ (Điều 44) tại Sở Giáo dục và Đào tạo → (3) Sở thẩm định hồ sơ và thực tế → (4) Giám đốc Sở ra quyết định cho phép thành lập → (5) vận hành (không cần bước xin phép hoạt động riêng), kê khai thuế, bảo đảm PCCC. So với mở trường, mở trung tâm ngoại ngữ, tin học nhẹ thủ tục hơn (một bước, một đầu mối là Sở Giáo dục và Đào tạo), nhưng vẫn phải đủ điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ trước khi tuyển sinh.Nguồn: Điều 42 Luật Giáo dục 43/2019/QH14; Điều 43, 44 Nghị định 125/2024/NĐ-CP; xử phạt: Điều 5, 6 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
125/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở trường mầm non tư thục, nhóm trẻ độc lập cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 05.10.2024 · Hiệu lực 20.11.2024

Tôi muốn mở trường mầm non tư thục (hoặc nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập). Cần xin những giấy phép gì, thủ tục mấy bước, nộp cho cơ quan nào? Có yêu cầu về mức vốn đầu tư và hợp đồng thuê địa điểm không? Nếu hoạt động chui thì bị phạt bao nhiêu?
Mở cơ sở giáo dục mầm non tư thục theo cơ chế hai bước với trường mầm non (cho phép thành lập, rồi cho phép hoạt động giáo dục), và một bước với nhóm trẻ/lớp mẫu giáo độc lập. Khung pháp lý là Luật Giáo dục 43/2019/QH14 và Nghị định 125/2024/NĐ-CP, với thẩm quyền đã được điều chỉnh theo chính quyền địa phương hai cấp (Nghị định 142/2025/NĐ-CP). LƯU Ý QUAN TRỌNG VỀ THẨM QUYỀN: Nghị định 125/2024/NĐ-CP ghi thẩm quyền là "UBND cấp huyện / Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo", nhưng sau khi bỏ cấp huyện, Nghị định 142/2025/NĐ-CP đã chuyển các thẩm quyền này về CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ đối với trường mầm non. Hãy làm việc với UBND cấp xã và cơ quan chuyên môn giáo dục tại địa phương để xác nhận đầu mối tiếp nhận hiện hành. A. TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC (quy mô trường) 1) BƯỚC 1 - QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP THÀNH LẬP TRƯỜNG Điều kiện (Điều 3 Nghị định 125/2024/NĐ-CP): có đề án thành lập phù hợp quy hoạch của tỉnh; đề án xác định rõ mục tiêu, đất đai, cơ sở vật chất, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính. Thẩm quyền: Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cho phép thành lập trường mầm non tư thục (theo phân định tại Điều 4 Nghị định 142/2025/NĐ-CP; văn bản gốc 125/2024/NĐ-CP ghi Chủ tịch UBND cấp huyện). Hiệu lực quyết định: Khoản 4 Điều 4 Nghị định 125/2024/NĐ-CP - "Sau thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định… có hiệu lực, nếu trường mầm non không được cho phép hoạt động giáo dục thì… thu hồi quyết định." Nghĩa là có giấy cho phép thành lập rồi phải hoàn tất bước 2 trong 2 năm. 2) BƯỚC 2 - QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Điều kiện (Điều 5 Nghị định 125/2024/NĐ-CP): đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đạt tiêu chuẩn tối thiểu; có chương trình giáo dục mầm non; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn; đủ nguồn lực tài chính; có quy chế tổ chức và hoạt động. Mức đầu tư tối thiểu - Điểm a Khoản 4 Điều 5 Nghị định 125/2024/NĐ-CP: "Đối với trường mầm non tư thục, mức đầu tư ít nhất là 30 triệu đồng/trẻ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất)." Trường hợp thuê/sử dụng cơ sở vật chất sẵn có thì mức đầu tư tối thiểu bằng 70% mức trên. Hồ sơ (Khoản 2 Điều 6 Nghị định 125/2024/NĐ-CP) gồm: tờ trình; văn bản chứng minh quyền sử dụng đất/sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm tối thiểu 05 năm; văn bản xác nhận vốn đầu tư; quy chế tổ chức và hoạt động. B. NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP (quy mô nhỏ) Với mô hình nhỏ, chỉ cần một bước. Điều kiện (Điều 10 Nghị định 125/2024/NĐ-CP): địa điểm và cơ sở vật chất tối thiểu, đồ dùng, đồ chơi; kế hoạch giáo dục; đội ngũ đạt chuẩn; quy mô nhóm/lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền: Khoản 1 Điều 11 Nghị định 125/2024/NĐ-CP - "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập." (Đầu mối này vốn đã ở cấp xã, phù hợp mô hình chính quyền hai cấp.) C. THUẾ VÀ NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế theo mô hình hoạt động; bảo đảm điều kiện an toàn cho trẻ, an toàn thực phẩm nếu tổ chức bán trú, PCCC; duy trì đội ngũ và cơ sở vật chất đạt chuẩn suốt quá trình hoạt động. RỦI RO NẾU THIẾU Nghị định 04/2021/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục): - Thành lập cơ sở giáo dục không được phép: phạt tiền 7.000.000-10.000.000 đồng đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; 10.000.000-20.000.000 đồng đối với trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ (Điều 5). Mức cho tổ chức; cá nhân bằng một nửa. - Hoạt động khi chưa được cho phép hoạt động giáo dục: phạt 5.000.000-10.000.000 đồng (Điều 6). THỨ TỰ NÊN LÀM (trường mầm non tư thục): (1) lập đề án và xin quyết định cho phép thành lập (Chủ tịch UBND cấp xã) → (2) hoàn thiện cơ sở vật chất, đội ngũ, bảo đảm vốn ≥30 triệu đồng/trẻ và hợp đồng thuê địa điểm ≥5 năm → (3) xin quyết định cho phép hoạt động giáo dục trong vòng 2 năm → (4) vận hành. Với nhóm trẻ/lớp độc lập: xin một quyết định thành lập tại Chủ tịch UBND cấp xã rồi hoạt động. Đây là lĩnh vực liên quan trực tiếp đến an toàn trẻ em nên bị kiểm tra chặt. Hoàn tất đủ hai bước (với trường) hoặc một bước (với nhóm trẻ) trước khi nhận trông giữ trẻ.Nguồn: Điều 3, 4, 5, 6, 10, 11 Nghị định 125/2024/NĐ-CP; phân cấp: Điều 4 Nghị định 142/2025/NĐ-CP; Luật Giáo dục 43/2019/QH14; xử phạt: Điều 5, 6 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
15/2018/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở cửa hàng tạp hóa, bán lẻ nhỏ cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 02.02.2018 · Hiệu lực 02.02.2018

Tôi muốn mở một cửa hàng tạp hóa bán lẻ (bánh kẹo, đồ khô, nước ngọt, có thể có bán rượu và thuốc lá). Cần đăng ký kinh doanh và xin những giấy phép gì? Bán thực phẩm đóng gói có phải xin giấy an toàn thực phẩm không? Bán rượu, thuốc lá thì cần giấy phép riêng nào?
Một cửa hàng tạp hóa thông thường chỉ cần đăng ký hộ kinh doanh là đủ để hoạt động; giấy phép chuyên ngành chỉ phát sinh khi bạn bán những mặt hàng có điều kiện (rượu, thuốc lá, khí gas). Dưới đây là checklist theo từng nhóm hàng. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH (bắt buộc) Đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (hoặc lập doanh nghiệp nếu quy mô lớn). Đây là giấy tờ tối thiểu và bắt buộc cho mọi cửa hàng bán lẻ. Đăng ký các ngành nghề bán lẻ phù hợp với hàng hóa dự kiến kinh doanh. 2) AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN LỚN TẠP HÓA ĐƯỢC MIỄN GIẤY CHỨNG NHẬN Nếu cửa hàng chỉ bán thực phẩm bao gói sẵn (bánh kẹo, đồ hộp, nước ngọt đóng chai...) và bán lẻ nhỏ, thì thuộc diện được MIỄN Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP liệt kê các đối tượng không thuộc diện cấp giấy, trong đó có "d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn." Dù được miễn giấy chứng nhận, cửa hàng vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm (bảo quản đúng cách, hàng còn hạn, nguồn gốc rõ ràng) và thường phải ký bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với cơ quan quản lý (Khoản 2 Điều 12). Nếu cửa hàng có sơ chế, chế biến thực phẩm tại chỗ (không chỉ bán bao gói sẵn) thì có thể phải xin giấy chứng nhận. 3) BÁN RƯỢU - CẦN GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU Nếu có bán rượu, bạn cần Giấy phép bán lẻ rượu. Điều 4 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (về kinh doanh rượu) khẳng định: "Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân… bán lẻ rượu… phải có giấy phép theo quy định tại Nghị định này." Điều kiện bán lẻ rượu (Điều 13 Nghị định 105/2017/NĐ-CP): "1. Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng. 3. Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu." Thời hạn: Giấy phép bán lẻ rượu có thời hạn 5 năm (Điều 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP). Cơ quan cấp: theo Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP là Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện; tuy nhiên sau khi bỏ cấp huyện và sắp xếp lại chính quyền địa phương hai cấp, thẩm quyền này đã được phân lại (thường về cấp xã) theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP - hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận hiện hành tại địa phương. 4) BÁN THUỐC LÁ - CẦN GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ Nếu có bán thuốc lá, bạn cần Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá theo Nghị định 67/2013/NĐ-CP (về kinh doanh thuốc lá, sửa đổi bởi Nghị định 106/2017/NĐ-CP), vì thuốc lá là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Thẩm quyền cấp trước đây thuộc cơ quan công thương cấp huyện, nay đã được phân lại theo Nghị định 139/2025/NĐ-CP (thường về cấp xã) - cần xác nhận cơ quan tiếp nhận tại địa phương. 5) BÁN GAS (nếu có) - GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN Nếu cửa hàng có bán bình gas LPG, đó là một ngành nghề có điều kiện riêng với giấy chứng nhận và yêu cầu PCCC - xem hướng dẫn riêng cho cửa hàng gas. 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; hộ kinh doanh nộp thuế khoán hoặc kê khai; nộp lệ phí môn bài; xuất hóa đơn điện tử theo quy định. Lưu ý ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh. RỦI RO NẾU THIẾU Bán rượu, thuốc lá không có giấy phép là kinh doanh hàng hóa có điều kiện mà không có giấy phép, bị xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật về xử phạt trong lĩnh vực thương mại, có thể bị phạt tiền và tịch thu hàng hóa. Bán thực phẩm không rõ nguồn gốc, hết hạn cũng bị xử phạt theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP về an toàn thực phẩm. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Đăng ký hộ kinh doanh → (2) nếu bán thực phẩm bao gói sẵn: ký bản cam kết an toàn thực phẩm (thường được miễn giấy chứng nhận) → (3) nếu bán rượu: xin Giấy phép bán lẻ rượu (5 năm) → (4) nếu bán thuốc lá: xin Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá → (5) nếu bán gas: xin giấy chứng nhận đủ điều kiện + PCCC → (6) đăng ký thuế, môn bài, hóa đơn. Mở tạp hóa đơn giản hơn nhiều ngành khác, nhưng đừng quên: mỗi mặt hàng có điều kiện (rượu, thuốc lá, gas) kéo theo một giấy phép riêng. Bán mặt hàng nào thì xin giấy cho mặt hàng đó.Nguồn: Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; Điều 4, 13, 25, 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP); Nghị định 67/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 106/2017/NĐ-CP); phân cấp: Nghị định 139/2025/NĐ-CP, Nghị định 146/2025/NĐ-CP
55/2010/QH12Còn hiệu lực

Mở quán cà phê cần những giấy phép gì? Có phải xin giấy an toàn thực phẩm không? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 17.06.2010 · Hiệu lực 01.07.2011

Tôi muốn mở một quán cà phê pha chế tại chỗ. Cần đăng ký kinh doanh và xin những giấy phép gì? Quán cà phê có bắt buộc xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm không, hay thuộc diện được miễn? Nếu thiếu thì bị phạt bao nhiêu?
Quán cà phê pha chế và phục vụ đồ uống tại chỗ là cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, nên về nguyên tắc phải đăng ký kinh doanh và xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm - trừ khi thuộc diện được miễn theo luật. Khung pháp lý là Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh (phù hợp với phần lớn quán cà phê) hoặc doanh nghiệp, với ngành nghề dịch vụ ăn uống. Đây là điều kiện tiên quyết, đồng thời là điều kiện để được cấp giấy an toàn thực phẩm ở bước sau. 2) QUÁN CÀ PHÊ CÓ PHẢI XIN GIẤY AN TOÀN THỰC PHẨM KHÔNG Câu trả lời phụ thuộc vào mô hình quán. Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định: "Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này." Các trường hợp được MIỄN (Khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP) gồm: "a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định; c) Sơ chế nhỏ lẻ; d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;… i) Kinh doanh thức ăn đường phố;…" và cơ sở đã có một trong các chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương. Áp dụng thực tế: một quán cà phê CÓ ĐỊA ĐIỂM CỐ ĐỊNH, pha chế phục vụ tại chỗ và đăng ký ngành dịch vụ ăn uống thì THUỘC DIỆN phải xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Chỉ khi quán ở dạng bán mang đi kiểu thức ăn đường phố, hoặc chỉ bán đồ uống bao gói sẵn (không pha chế), thì mới có thể thuộc diện miễn - nhưng vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm và thường phải ký bản cam kết. 3) ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 quy định cơ sở được cấp giấy khi có đủ: "a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình… theo quy định tại Chương IV của Luật này; b) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh." Điều kiện đối với cơ sở dịch vụ ăn uống (Điều 29 Luật An toàn thực phẩm): "1. Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín… 4. Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm." Điều 28 bổ sung yêu cầu bếp/khu pha chế bố trí hợp vệ sinh, đủ nước đạt quy chuẩn, thu gom rác, chống côn trùng. Người trực tiếp pha chế phải khám sức khỏe và được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm. 4) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN Cơ quan cấp: dịch vụ ăn uống thuộc quản lý của ngành y tế; theo Điều 35 Luật An toàn thực phẩm và phân cấp của từng tỉnh, hồ sơ nộp tại cơ quan y tế được UBND cấp tỉnh phân cấp (Chi cục/Ban Quản lý An toàn thực phẩm hoặc cơ quan y tế địa phương). Hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận tại địa phương vì việc phân cấp đã thay đổi sau sắp xếp đơn vị hành chính. Thời hạn: Khoản 1 Điều 37 Luật An toàn thực phẩm - "Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm." Trước khi hết hạn 6 tháng phải nộp hồ sơ xin cấp lại nếu tiếp tục kinh doanh. 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; hộ kinh doanh nộp thuế khoán hoặc kê khai theo doanh thu; xuất hóa đơn điện tử khi khách yêu cầu. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm) quy định: "Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp không thuộc diện phải cấp…" Mức trên áp dụng cho cá nhân; tổ chức gấp đôi. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Đăng ký hộ kinh doanh ngành dịch vụ ăn uống → (2) khám sức khỏe và tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ và nhân viên pha chế → (3) bố trí quán đạt điều kiện an toàn thực phẩm (Điều 28, 29) → (4) xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ quan y tế được phân cấp (trừ khi thuộc diện miễn Điều 12) → (5) hoạt động, kê khai thuế, gia hạn giấy trước khi hết hạn 3 năm. Đừng chủ quan vì "chỉ là quán cà phê": nếu pha chế phục vụ tại chỗ, quán thuộc diện phải có giấy an toàn thực phẩm và có thể bị phạt tới hàng chục triệu đồng nếu thiếu.Nguồn: Điều 28, 29, 34, 35, 37 Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12; Điều 11, 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; xử phạt: Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
105/2016/QH13Còn hiệu lực

Mở nhà thuốc, quầy thuốc cần những giấy phép gì? (Checklist pháp lý 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 06.04.2016 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi muốn mở nhà thuốc (hoặc quầy thuốc) bán lẻ thuốc. Cần bằng cấp gì, xin những giấy phép nào? Chứng chỉ hành nghề dược và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có thời hạn không? Nhà thuốc và quầy thuốc khác nhau thế nào về người đứng tên?
Mở cơ sở bán lẻ thuốc cần hai giấy tờ pháp lý cốt lõi: Chứng chỉ hành nghề dược của người chịu trách nhiệm chuyên môn, và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của cơ sở (gắn với đạt chuẩn GPP). Khung pháp lý là Luật Dược 105/2016/QH13, đã được sửa đổi bởi Luật 44/2024/QH15 và hướng dẫn chi tiết bởi Nghị định 163/2025/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh dược (bán lẻ thuốc). Đây là bước nền để xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. 2) CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHUYÊN MÔN Mỗi cơ sở bán lẻ phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, và người này phải có Chứng chỉ hành nghề dược. Khoản 1 Điều 11 Luật Dược 105/2016/QH13 quy định vị trí phải có chứng chỉ hành nghề dược gồm "Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược." Điều kiện văn bằng (Điều 13 Luật Dược): người hành nghề phải có văn bằng chuyên môn phù hợp - bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (bằng dược sĩ), bằng cao đẳng ngành dược, hoặc bằng trung cấp ngành dược, tùy loại hình cơ sở. Đây chính là điểm phân biệt NHÀ THUỐC và QUẦY THUỐC: nhà thuốc phải do người có bằng dược sĩ đại học chịu trách nhiệm chuyên môn và được bán lẻ phạm vi rộng hơn; quầy thuốc do người có bằng từ trung cấp dược trở lên chịu trách nhiệm và có phạm vi bán lẻ hẹp hơn, thường ở địa bàn phù hợp theo quy định. Bạn chọn loại hình theo bằng cấp của người đứng tên chuyên môn. Thời hạn chứng chỉ: Điều 29 Luật Dược quy định "Chứng chỉ hành nghề dược không quy định thời hạn hiệu lực và có giá trị trong phạm vi cả nước." Tuy nhiên chứng chỉ sẽ hết giá trị nếu người hành nghề không có giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm - nên phải cập nhật kiến thức đều đặn. Cơ quan cấp chứng chỉ: Sở Y tế (theo hình thức xét hồ sơ) hoặc Bộ Y tế (theo hình thức thi), theo Điều 27 Luật Dược. 3) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DƯỢC (cho cơ sở bán lẻ) Đây là giấy phép để cơ sở được hoạt động. Điều 33 Luật Dược đặt điều kiện đối với cơ sở bán lẻ: phải "có địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc" (tức đạt chuẩn GPP). Cơ quan cấp: Khoản 2 Điều 37 Luật Dược giao "Giám đốc Sở Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược" đối với cơ sở bán lẻ. Thời hạn: Khoản 1 Điều 41 Luật Dược - "Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược không quy định thời hạn hiệu lực." Cơ sở phải duy trì đủ điều kiện; khi thay đổi phải làm thủ tục cấp lại/điều chỉnh. 4) ĐẠT THỰC HÀNH TỐT CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC (GPP) GPP không phải giấy phép riêng mà là bộ tiêu chuẩn được thẩm định khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược ở bước 3. Tiêu chuẩn GPP quy định tại Thông tư 02/2018/TT-BYT (Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc), khác nhau giữa nhà thuốc và quầy thuốc, yêu cầu về cơ sở vật chất, khu bảo quản, nhiệt độ - độ ẩm, sổ sách, quy trình thao tác chuẩn và nhân sự. 5) THUẾ, HÓA ĐƠN VÀ NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; duy trì điều kiện GPP suốt quá trình hoạt động (cơ quan chức năng kiểm tra định kỳ, đột xuất); người chịu trách nhiệm chuyên môn phải cập nhật kiến thức để chứng chỉ không mất hiệu lực; tuân thủ quy định về bán thuốc theo đơn, quản lý thuốc kiểm soát đặc biệt (nếu có). RỦI RO NẾU THIẾU Kinh doanh dược khi chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, hoặc người chịu trách nhiệm chuyên môn không có chứng chỉ hành nghề dược, là vi phạm và bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực y tế), có thể kèm buộc dừng hoạt động và tịch thu tang vật. Bán thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc giả, thuốc hết hạn còn có thể bị xử lý nặng hơn, kể cả hình sự. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Xác định loại hình (nhà thuốc cần dược sĩ đại học, quầy thuốc cần trung cấp dược trở lên) và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề dược → (2) đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp ngành dược → (3) bố trí địa điểm, khu bảo quản, trang thiết bị đạt chuẩn GPP theo Thông tư 02/2018/TT-BYT → (4) xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược tại Sở Y tế (thẩm định GPP) → (5) hoạt động, duy trì GPP và cập nhật kiến thức chuyên môn. Vì lĩnh vực dược mới được sửa đổi (Luật 44/2024/QH15, Nghị định 163/2025/NĐ-CP), hãy đối chiếu thủ tục cấp chứng chỉ và giấy chứng nhận với hướng dẫn hiện hành của Sở Y tế địa phương trước khi nộp hồ sơ.Nguồn: Điều 11, 13, 27, 29, 33, 37, 41 Luật Dược 105/2016/QH13 (sửa đổi bởi Luật 44/2024/QH15; hướng dẫn bởi Nghị định 163/2025/NĐ-CP); GPP: Thông tư 02/2018/TT-BYT; xử phạt: Nghị định 117/2020/NĐ-CP
29/2023/QH15Còn hiệu lực

Làm môi giới bất động sản cần điều kiện và chứng chỉ gì? Có được hành nghề tự do không? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 28.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Tôi muốn làm môi giới bất động sản. Theo luật mới thì cần chứng chỉ hành nghề gì, thi ở đâu, chứng chỉ có thời hạn bao lâu? Cá nhân có được môi giới tự do không hay bắt buộc phải qua công ty/sàn? Nếu làm chui thì bị phạt thế nào?
Theo Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15 (hiệu lực 01/08/2024), môi giới bất động sản siết chặt hơn trước: cá nhân KHÔNG còn được hành nghề môi giới tự do, mà bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề VÀ hoạt động trong một doanh nghiệp môi giới hoặc sàn giao dịch. Dưới đây là điều kiện đầy đủ. 1) THAY ĐỔI LỚN NHẤT: KHÔNG CÒN MÔI GIỚI TỰ DO Khoản 2 Điều 61 Luật 29/2023/QH15 quy định cá nhân hành nghề môi giới phải đồng thời: "a) Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; b) Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản." Nghĩa là không thể vừa có chứng chỉ vừa tự nhận môi giới độc lập ngoài tổ chức - phải gắn với một doanh nghiệp/sàn. 2) CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN (cho cá nhân) Điều kiện để được cấp chứng chỉ (Điều 70 Luật 29/2023/QH15): hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới; tốt nghiệp THPT trở lên; qua kỳ thi sát hạch; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án. Cơ quan cấp: Khoản 1 Điều 19 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định "Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương… có trách nhiệm tổ chức kỳ thi sát hạch… và cấp chứng chỉ." Đây là điểm mới: chứng chỉ do UBND cấp tỉnh tổ chức thi và cấp (trước đây theo quy định cũ do Giám đốc Sở Xây dựng cấp). Thời hạn chứng chỉ: Khoản 4 Điều 31 Nghị định 96/2024/NĐ-CP: "Chứng chỉ có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp." Khi hết hạn (Điều 32), người có chứng chỉ hết hạn không được tiếp tục hành nghề; muốn tiếp tục phải thi sát hạch lại - không có thủ tục gia hạn hành chính đơn giản. Lệ phí: theo Thông tư 109/2025/TT-BTC, lệ phí cấp chứng chỉ 300.000 đồng, cấp lại 200.000 đồng. 3) ĐIỀU KIỆN CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ MÔI GIỚI Phải lập doanh nghiệp - Khoản 5 Điều 9 Luật 29/2023/QH15: "Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã… phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này." Điều kiện tổ chức (Khoản 1 Điều 61 Luật 29/2023/QH15): "a) Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản; b) Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ; c) Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản; d) Trước khi hoạt động… gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin…" Bước gửi thông tin ở điểm d là điều kiện phải làm TRƯỚC khi hoạt động. 4) THUẾ, HÓA ĐƠN Doanh nghiệp môi giới kê khai và nộp thuế theo quy định; hoa hồng môi giới là doanh thu chịu thuế; xuất hóa đơn đầy đủ. Cá nhân môi giới nhận thù lao qua doanh nghiệp và chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định. RỦI RO NẾU THIẾU Theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng, kinh doanh bất động sản): - "Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập mà không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng": phạt 40.000.000-60.000.000 đồng (Điều 59). - "Kinh doanh dịch vụ bất động sản mà không thành lập doanh nghiệp theo quy định hoặc không đủ số người có chứng chỉ hành nghề môi giới… hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng": phạt 120.000.000-160.000.000 đồng (Điều 59). Các mức trên là mức áp dụng cho tổ chức; cá nhân bằng một nửa. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Cá nhân: học khóa đào tạo → đăng ký và thi sát hạch tại UBND cấp tỉnh → nhận chứng chỉ (5 năm, phạm vi cả nước) → (2) Thành lập doanh nghiệp/hợp tác xã có ngành nghề dịch vụ bất động sản → (3) ban hành quy chế hoạt động môi giới + cơ sở vật chất, bảo đảm tối thiểu 01 người có chứng chỉ → (4) gửi thông tin doanh nghiệp tới cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh để đăng tải TRƯỚC khi hoạt động → (5) mọi môi giới hành nghề trong doanh nghiệp/sàn; thi lại để gia hạn chứng chỉ trước khi hết 5 năm. Điểm dễ vướng nhất theo luật mới là làm môi giới tự do không qua tổ chức và để chứng chỉ hết hạn. Gắn hoạt động với một doanh nghiệp và theo dõi hạn chứng chỉ là cách tuân thủ an toàn.Nguồn: Điều 9, 61, 70 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15; Điều 19, 31, 32 Nghị định 96/2024/NĐ-CP; Thông tư 109/2025/TT-BTC; xử phạt: Điều 59 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
15/2023/QH15Còn hiệu lực

Mở phòng khám nha khoa (răng hàm mặt) cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 09.01.2023 · Hiệu lực 01.01.2024

Tôi là bác sĩ răng hàm mặt, muốn mở phòng khám nha khoa. Cần những giấy phép gì, điều kiện về diện tích, ghế răng, nhân sự ra sao? Nếu có làm cấy ghép implant thì có yêu cầu riêng không? Giấy phép có thời hạn không và thiếu thì bị phạt thế nào?
Phòng khám nha khoa là một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa răng hàm mặt, nên phải có Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho cơ sở và Giấy phép hành nghề cho bác sĩ. Khung pháp lý là Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 (hiệu lực 01/01/2024) và Nghị định 96/2023/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có ngành nghề khám bệnh, chữa bệnh (chuyên khoa răng hàm mặt). Đây là bước nền để xin giấy phép hoạt động. 2) GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ CỦA BÁC SĨ RĂNG HÀM MẶT Bác sĩ đứng phòng khám và mỗi người hành nghề phải có giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề răng hàm mặt. Điều 27 Luật 15/2023/QH15: "Mỗi người hành nghề chỉ được cấp 01 giấy phép hành nghề có giá trị trong phạm vi toàn quốc" và "Giấy phép hành nghề có thời hạn 05 năm." Gia hạn (Điều 32) phải làm ít nhất 60 ngày trước khi hết hạn, kèm điều kiện cập nhật kiến thức y khoa liên tục và đủ sức khỏe. Cơ quan cấp: Sở Y tế (cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh) theo Điều 28. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám (Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP) phải là người hành nghề toàn thời gian, có phạm vi hành nghề răng hàm mặt và có thời gian hành nghề tối thiểu 36 tháng. 3) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH (cho phòng khám) Điều 49 Luật 15/2023/QH15 yêu cầu cơ sở chỉ được hoạt động khi đã được cấp giấy phép hoạt động và bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng cơ bản. Khoản 1 Điều 50: "Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có một giấy phép hoạt động và không có thời hạn." Giấy phép gắn theo địa điểm - mỗi cơ sở/địa điểm phải có giấy phép riêng, không phải gia hạn định kỳ. 4) ĐIỀU KIỆN RIÊNG CỦA PHÒNG KHÁM RĂNG HÀM MẶT Điều 47 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định điều kiện cơ sở vật chất: - "Phòng khám phải có nơi đón tiếp người bệnh, phòng khám bệnh có diện tích tối thiểu 10 m2." - "Bố trí tối thiểu 01 ghế răng, diện tích cho mỗi ghế răng tối thiểu 05 m2." - "Trường hợp thực hiện kỹ thuật cấy ghép răng (implant) thì phải có phòng riêng… với diện tích tối thiểu 10 m2." Người chịu trách nhiệm chuyên môn phải là bác sĩ với phạm vi hành nghề răng hàm mặt. Phòng khám phải có hộp cấp cứu phản vệ. Ngoài ra phải đáp ứng điều kiện chung Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP: địa điểm cố định, an toàn PCCC, kiểm soát nhiễm khuẩn, quản lý chất thải y tế, thiết bị y tế phù hợp danh mục kỹ thuật, đủ người hành nghề. Nếu có chụp X-quang răng thì phải bảo đảm an toàn bức xạ theo pháp luật về năng lượng nguyên tử. 5) CƠ QUAN CẤP Sở Y tế (cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh) cấp Giấy phép hoạt động cho phòng khám tư nhân trên địa bàn (Điều 51 Luật; Điều 67 Nghị định 96/2023/NĐ-CP). Lưu ý: phân cấp thẩm quyền y tế đang được điều chỉnh theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp - hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận hiện hành tại địa phương. 6) THUẾ, HÓA ĐƠN VÀ DUY TRÌ Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; duy trì tiêu chuẩn chất lượng cơ bản; gia hạn giấy phép hành nghề 5 năm/lần; cập nhật đăng ký hành nghề khi thay đổi nhân sự. RỦI RO NẾU THIẾU Theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực y tế; văn bản ban hành trước Luật 2023, còn dùng thuật ngữ cũ "chứng chỉ hành nghề"): - Cơ sở cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động: phạt 40.000.000-50.000.000 đồng (Điều 39). - Người hành nghề khi chưa được cấp giấy phép hành nghề: phạt 30.000.000-40.000.000 đồng (Điều 38). Mức cho cá nhân; tổ chức gấp đôi. Kèm hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Đăng ký kinh doanh ngành khám chữa bệnh răng hàm mặt → (2) chuẩn bị bác sĩ chịu trách nhiệm chuyên môn (giấy phép hành nghề răng hàm mặt, đủ 36 tháng) và giấy phép hành nghề cho từng nhân sự → (3) bố trí cơ sở đạt chuẩn Điều 47 (phòng khám ≥10 m², mỗi ghế răng ≥5 m², phòng implant riêng ≥10 m² nếu có) + PCCC, kiểm soát nhiễm khuẩn, hộp chống sốc phản vệ → (4) xin Giấy phép hoạt động tại Sở Y tế → (5) vận hành, gia hạn giấy phép hành nghề đúng hạn. Đây là lĩnh vực bị kiểm soát chặt và mức phạt cao. Hoàn thiện cả giấy phép cơ sở lẫn giấy phép hành nghề trước khi nhận bệnh nhân.Nguồn: Điều 27, 28, 32, 49, 50, 51 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15; Điều 40, 47, 67 Nghị định 96/2023/NĐ-CP; xử phạt: Điều 38, 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.