← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Đất đai — Trang 2

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

67 ví dụ về Đất đai · trang 2/9

91/2015/QH13Còn hiệu lực

Đặt cọc mua bán nhà đất, một bên đổi ý thì xử lý cọc thế nào? (Phạt cọc)

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi đặt cọc mua một mảnh đất (nhà). Nếu tôi đổi ý không mua nữa thì có mất cọc không? Ngược lại nếu bên bán đổi ý không bán thì tôi có được lấy lại cọc và đòi thêm tiền phạt cọc không? Mức phạt cọc là bao nhiêu?
Việc xử lý tiền đặt cọc khi một bên đổi ý phụ thuộc vào AI là bên từ chối giao kết hợp đồng: nếu bên đặt cọc (người mua) đổi ý thì mất cọc; nếu bên nhận cọc (người bán) đổi ý thì phải trả lại cọc CỘNG một khoản tiền phạt tương đương giá trị cọc — trừ khi hai bên có thỏa thuận khác. Căn cứ là Điều 328 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT Điều 328 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định: "1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. 2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác." ÁP DỤNG VÀO TÌNH HUỐNG CỦA BẠN 1) Nếu BẠN (bên đặt cọc/người mua) đổi ý không mua nữa: bạn MẤT tiền cọc - tài sản đặt cọc thuộc về bên bán. Đây là hậu quả pháp lý mặc định khi bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng. 2) Nếu BÊN BÁN (bên nhận cọc) đổi ý không bán nữa: bên bán phải trả lại cho bạn tiền cọc VÀ một khoản tiền tương đương giá trị cọc. Thực tế thường gọi là "phạt cọc gấp đôi": bạn nhận lại cọc + một khoản bằng đúng số cọc. Ví dụ đặt cọc 100 triệu, bên bán đổi ý thì phải trả bạn 200 triệu (100 triệu cọc + 100 triệu phạt). 3) MỨC PHẠT CỌC CÓ THỂ THỎA THUẬN KHÁC: cụm "trừ trường hợp có thoả thuận khác" cho phép hai bên tự thỏa thuận mức phạt cọc cao hơn hoặc thấp hơn trong hợp đồng/giấy đặt cọc. Nếu hợp đồng ghi rõ mức phạt riêng (ví dụ phạt gấp ba), thì áp dụng theo thỏa thuận đó. Nếu KHÔNG thỏa thuận gì thêm, áp dụng mức mặc định của Điều 328 (một khoản tương đương giá trị cọc). LƯU Ý QUAN TRỌNG - Phân biệt "tiền đặt cọc" với "tiền trả trước": nếu giấy tờ chỉ ghi là "trả trước"/"tạm ứng" mà không ghi rõ là "đặt cọc" để bảo đảm giao kết, thì có thể không áp dụng chế tài phạt cọc của Điều 328 - khi đó bên đổi ý thường chỉ phải hoàn trả khoản đã nhận. Vì vậy giấy đặt cọc nên ghi rõ chữ "đặt cọc" và mục đích bảo đảm giao kết/thực hiện hợp đồng. - Nên lập giấy đặt cọc bằng văn bản, ghi rõ: số tiền cọc, tài sản mua bán, thời hạn ký hợp đồng chính thức, và mức xử lý khi mỗi bên vi phạm. - Trường hợp việc không giao kết được là do SỰ KIỆN KHÁCH QUAN, lỗi của bên thứ ba, hoặc do thỏa thuận hủy cọc của hai bên, thì xử lý theo thỏa thuận/tình huống cụ thể, không đương nhiên là phạt cọc. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Kiểm tra lại giấy đặt cọc: có ghi rõ là "đặt cọc" không, có thỏa thuận riêng về mức phạt không, thời hạn ký hợp đồng chính thức là khi nào. 2) Nếu bên bán đổi ý, yêu cầu bên bán trả lại cọc và khoản phạt tương đương theo Điều 328 (hoặc theo mức đã thỏa thuận). 3) Thương lượng, lập biên bản thanh lý; nếu bên kia không thực hiện, bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án để đòi lại cọc và tiền phạt cọc. 4) Với giao dịch nhà đất giá trị lớn, nên tham vấn luật sư/công chứng ngay từ khâu đặt cọc để soạn điều khoản chặt chẽ, tránh tranh chấp.Nguồn: Điều 328 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
96/2016/NĐ-CPCòn hiệu lực

Kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho thuê cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 01.07.2016 · Hiệu lực 01.07.2016

Tôi có dãy phòng trọ cho thuê ở dài hạn (công nhân, sinh viên thuê tháng). Có phải xin giấy chứng nhận an ninh trật tự như nhà nghỉ không? Cần làm những gì về đăng ký kinh doanh, thông báo lưu trú, phòng cháy chữa cháy? Khác gì với kinh doanh lưu trú ngắn ngày?
Cho thuê nhà trọ, phòng trọ để Ở DÀI HẠN (có hợp đồng thuê nhà) KHÁC với kinh doanh lưu trú ngắn ngày: nhà trọ dài hạn KHÔNG phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Nhưng bạn vẫn phải đăng ký kinh doanh, bảo đảm phòng cháy chữa cháy và thông báo lưu trú cho khách thuê. Khung pháp lý gồm Nghị định 96/2016/NĐ-CP, Luật Cư trú 68/2020/QH14 và Luật Phòng cháy, chữa cháy 55/2024/QH15. 1) RANH GIỚI QUAN TRỌNG: NHÀ TRỌ DÀI HẠN KHÔNG THUỘC NGÀNH NGHỀ CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH TRẬT TỰ Đây là điểm phân biệt then chốt. Khoản 22 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP đưa dịch vụ lưu trú (nghỉ theo giờ, nghỉ qua đêm) vào ngành nghề có điều kiện về an ninh trật tự, nhưng loại trừ rõ: "Tổ chức, cá nhân có nhà cho người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuê (có hợp đồng thuê nhà) để ở, học tập, làm việc không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này." Nghĩa là: cho thuê nhà trọ, phòng trọ để Ở DÀI HẠN (có hợp đồng thuê nhà) thì KHÔNG phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Ngược lại, nếu bạn cho thuê theo giờ, theo đêm kiểu nhà nghỉ thì đó là dịch vụ lưu trú, phải xin giấy an ninh trật tự (xem hướng dẫn riêng cho khách sạn, nhà nghỉ). 2) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Cho thuê phòng trọ có tính chất kinh doanh thường xuyên thì đăng ký hộ kinh doanh (hoặc doanh nghiệp) với ngành nghề kinh doanh bất động sản/cho thuê nhà ở. Đây là bước hợp thức hóa và thuận tiện kê khai thuế. 3) ĐIỀU KIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY (không được miễn) Dù được miễn giấy an ninh trật tự, nhà trọ vẫn phải bảo đảm PCCC - đây là yêu cầu bị siết chặt sau nhiều vụ cháy nhà trọ. Khung pháp lý là Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Nhà trọ nhiều phòng, nhà ở nhiều tầng cho thuê phải: trang bị phương tiện chữa cháy, bảo đảm lối thoát nạn, có phương án xử lý sự cố. Nhiều tỉnh ban hành quy định riêng về điều kiện đường cho xe chữa cháy, khoảng cách an toàn đối với nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ/phòng cho thuê (theo khoản 3 Điều 54 Luật Nhà ở 27/2023/QH15) - hãy đối chiếu quyết định của UBND cấp tỉnh nơi có nhà trọ. 4) THÔNG BÁO LƯU TRÚ CHO KHÁCH THUÊ (không được miễn) Chủ nhà trọ phải thực hiện thông báo lưu trú. Điều 30 Luật Cư trú 68/2020/QH14 quy định trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú khi có người lưu trú; Luật 118/2025/QH15 sửa đổi theo hướng thông báo đối với người lưu trú qua đêm. Việc thông báo thực hiện qua ứng dụng/định danh điện tử (VNeID), Cổng dịch vụ công, hoặc phần mềm thông báo lưu trú của cơ quan Công an. Người thuê ở dài hạn còn thực hiện đăng ký tạm trú theo Luật Cư trú (chủ nhà tạo điều kiện, hướng dẫn). 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; cho thuê nhà là hoạt động chịu thuế (thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu khi vượt ngưỡng); xuất chứng từ/hóa đơn theo quy định; lưu hợp đồng thuê nhà. RỦI RO NẾU THIẾU - Vi phạm thông báo lưu trú, khai báo tạm trú bị xử phạt theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (xử phạt lĩnh vực an ninh, trật tự, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP) - Điều 10 phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng. - Vi phạm PCCC bị xử phạt theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP (xử phạt lĩnh vực PCCC và cứu nạn, cứu hộ), có thể bị đình chỉ - đây là rủi ro lớn nhất với nhà trọ. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) xác định mô hình là cho thuê để ở dài hạn có hợp đồng (được miễn giấy an ninh trật tự) hay lưu trú ngắn ngày (phải xin giấy an ninh trật tự) → (2) đăng ký hộ kinh doanh cho thuê nhà → (3) hoàn thiện điều kiện PCCC theo Luật 55/2024/QH15, Nghị định 105/2025/NĐ-CP và quy định của tỉnh → (4) thiết lập thông báo lưu trú (qua VNeID/phần mềm) và hướng dẫn khách thuê đăng ký tạm trú → (5) đăng ký thuế, lưu hợp đồng. Nhà trọ dài hạn nhẹ thủ tục hơn nhà nghỉ (không cần giấy an ninh trật tự), nhưng PCCC và thông báo lưu trú là hai nghĩa vụ bắt buộc, bị kiểm tra gắt - đừng bỏ qua.Nguồn: Khoản 22 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP; Điều 30 Luật Cư trú 68/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15); Luật PCCC và CNCH 55/2024/QH15, Nghị định 105/2025/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 282/2025/NĐ-CP, Nghị định 106/2025/NĐ-CP
29/2023/QH15Còn hiệu lực

Làm môi giới bất động sản cần điều kiện và chứng chỉ gì? Có được hành nghề tự do không? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 28.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Tôi muốn làm môi giới bất động sản. Theo luật mới thì cần chứng chỉ hành nghề gì, thi ở đâu, chứng chỉ có thời hạn bao lâu? Cá nhân có được môi giới tự do không hay bắt buộc phải qua công ty/sàn? Nếu làm chui thì bị phạt thế nào?
Theo Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15 (hiệu lực 01/08/2024), môi giới bất động sản siết chặt hơn trước: cá nhân KHÔNG còn được hành nghề môi giới tự do, mà bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề VÀ hoạt động trong một doanh nghiệp môi giới hoặc sàn giao dịch. Dưới đây là điều kiện đầy đủ. 1) THAY ĐỔI LỚN NHẤT: KHÔNG CÒN MÔI GIỚI TỰ DO Khoản 2 Điều 61 Luật 29/2023/QH15 quy định cá nhân hành nghề môi giới phải đồng thời: "a) Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; b) Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản." Nghĩa là không thể vừa có chứng chỉ vừa tự nhận môi giới độc lập ngoài tổ chức - phải gắn với một doanh nghiệp/sàn. 2) CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN (cho cá nhân) Điều kiện để được cấp chứng chỉ (Điều 70 Luật 29/2023/QH15): hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới; tốt nghiệp THPT trở lên; qua kỳ thi sát hạch; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án. Cơ quan cấp: Khoản 1 Điều 19 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định "Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương… có trách nhiệm tổ chức kỳ thi sát hạch… và cấp chứng chỉ." Đây là điểm mới: chứng chỉ do UBND cấp tỉnh tổ chức thi và cấp (trước đây theo quy định cũ do Giám đốc Sở Xây dựng cấp). Thời hạn chứng chỉ: Khoản 4 Điều 31 Nghị định 96/2024/NĐ-CP: "Chứng chỉ có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp." Khi hết hạn (Điều 32), người có chứng chỉ hết hạn không được tiếp tục hành nghề; muốn tiếp tục phải thi sát hạch lại - không có thủ tục gia hạn hành chính đơn giản. Lệ phí: theo Thông tư 109/2025/TT-BTC, lệ phí cấp chứng chỉ 300.000 đồng, cấp lại 200.000 đồng. 3) ĐIỀU KIỆN CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ MÔI GIỚI Phải lập doanh nghiệp - Khoản 5 Điều 9 Luật 29/2023/QH15: "Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã… phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này." Điều kiện tổ chức (Khoản 1 Điều 61 Luật 29/2023/QH15): "a) Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản; b) Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ; c) Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản; d) Trước khi hoạt động… gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin…" Bước gửi thông tin ở điểm d là điều kiện phải làm TRƯỚC khi hoạt động. 4) THUẾ, HÓA ĐƠN Doanh nghiệp môi giới kê khai và nộp thuế theo quy định; hoa hồng môi giới là doanh thu chịu thuế; xuất hóa đơn đầy đủ. Cá nhân môi giới nhận thù lao qua doanh nghiệp và chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định. RỦI RO NẾU THIẾU Theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng, kinh doanh bất động sản): - "Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập mà không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng": phạt 40.000.000-60.000.000 đồng (Điều 59). - "Kinh doanh dịch vụ bất động sản mà không thành lập doanh nghiệp theo quy định hoặc không đủ số người có chứng chỉ hành nghề môi giới… hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng": phạt 120.000.000-160.000.000 đồng (Điều 59). Các mức trên là mức áp dụng cho tổ chức; cá nhân bằng một nửa. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Cá nhân: học khóa đào tạo → đăng ký và thi sát hạch tại UBND cấp tỉnh → nhận chứng chỉ (5 năm, phạm vi cả nước) → (2) Thành lập doanh nghiệp/hợp tác xã có ngành nghề dịch vụ bất động sản → (3) ban hành quy chế hoạt động môi giới + cơ sở vật chất, bảo đảm tối thiểu 01 người có chứng chỉ → (4) gửi thông tin doanh nghiệp tới cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh để đăng tải TRƯỚC khi hoạt động → (5) mọi môi giới hành nghề trong doanh nghiệp/sàn; thi lại để gia hạn chứng chỉ trước khi hết 5 năm. Điểm dễ vướng nhất theo luật mới là làm môi giới tự do không qua tổ chức và để chứng chỉ hết hạn. Gắn hoạt động với một doanh nghiệp và theo dõi hạn chứng chỉ là cách tuân thủ an toàn.Nguồn: Điều 9, 61, 70 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15; Điều 19, 31, 32 Nghị định 96/2024/NĐ-CP; Thông tư 109/2025/TT-BTC; xử phạt: Điều 59 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
31/2024/QH15Còn hiệu lực

Luật Đất đai nào đang áp dụng hiện nay? Còn hiệu lực không, đã sửa đổi chưa? (Cập nhật 2026)

Luật · Ban hành 18.01.2024 · Hiệu lực 01.08.2024

Hiện nay Luật Đất đai đang áp dụng là luật nào, số hiệu bao nhiêu? Luật này có hiệu lực từ khi nào, đã thay thế Luật Đất đai cũ chưa, và đã bị sửa đổi hay có văn bản nào tháo gỡ vướng mắc không?
TRẠNG THÁI HIỆN HÀNH (cập nhật 2026): Luật Đất đai đang có hiệu lực và được áp dụng hiện nay là LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15, thường gọi là "Luật Đất đai 2024". Đây là luật đất đai MỚI NHẤT, đang CÒN HIỆU LỰC, đã thay thế Luật Đất đai 2013. ─────────────── THÔNG TIN VĂN BẢN ─────────────── • Tên: Luật Đất đai. • Số hiệu: 31/2024/QH15. • Cơ quan ban hành: Quốc hội (khóa XV). • Ngày thông qua: 18/01/2024 (tại kỳ họp bất thường). • Ngày có hiệu lực: 01/8/2024 (một số nội dung có hiệu lực theo mốc riêng - xem phần dưới). • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC. ─────────────── CÒN HIỆU LỰC ĐẾN KHI NÀO? ─────────────── Luật Đất đai 2024 không có ngày hết hiệu lực định trước; luật có hiệu lực vô thời hạn cho đến khi bị thay thế hoặc sửa đổi, bãi bỏ bởi Quốc hội. Tính đến thời điểm cập nhật (2026), chưa có luật đất đai mới thay thế Luật Đất đai 2024 - đây vẫn là luật đất đai đang áp dụng. ─────────────── MỐC HIỆU LỰC - MỘT CHI TIẾT QUAN TRỌNG ─────────────── Ban đầu Luật Đất đai 2024 dự kiến có hiệu lực từ 01/01/2025. Tuy nhiên, Quốc hội đã ban hành Luật số 43/2024/QH15 (thông qua ngày 29/6/2024) sửa đổi khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai, ĐẨY SỚM thời điểm có hiệu lực lên NGÀY 01/8/2024 (trừ một số ít điều khoản có mốc hiệu lực riêng). Vì vậy, mốc hiệu lực chính thức của Luật Đất đai 2024 là 01/8/2024. ─────────────── ĐÃ THAY THẾ VĂN BẢN NÀO? ─────────────── Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) khi có hiệu lực đã THAY THẾ Luật Đất đai năm 2013 (số 45/2013/QH13). Các quan hệ, thủ tục đất đai thực hiện từ ngày Luật 2024 có hiệu lực được áp dụng theo Luật Đất đai 2024 và các quy định chuyển tiếp; các trường hợp phát sinh trước đó xử lý theo điều khoản chuyển tiếp của Luật. ─────────────── ĐÃ BỊ SỬA ĐỔI HAY CÓ VĂN BẢN THÁO GỠ CHƯA? ─────────────── • SỬA ĐỔI: Luật Đất đai 2024 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 (sửa đổi một số điều của Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024) - nội dung sửa đổi đáng chú ý nhất là điều chỉnh thời điểm có hiệu lực như nêu trên. • THÁO GỠ VƯỚNG MẮC: Quốc hội cũng ban hành Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. Đây là văn bản hỗ trợ thi hành, cần tham chiếu cùng Luật khi xử lý các tình huống về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. • Ngoài ra, việc thi hành Luật Đất đai 2024 được quy định chi tiết bởi nhiều nghị định (ví dụ Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; các nghị định về giá đất, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất...). ─────────────── LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 ĐIỀU CHỈNH NHỮNG GÌ? ─────────────── Luật Đất đai là đạo luật gốc về quản lý và sử dụng đất, gồm các nhóm nội dung lớn: quyền và trách nhiệm của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ/sổ hồng); tài chính về đất đai, giá đất; chế độ sử dụng các loại đất; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm về đất đai. ─────────────── LƯU Ý KHI TRA CỨU ─────────────── Trên internet còn rất nhiều bản Luật Đất đai cũ (đặc biệt bản 2013 số 45/2013/QH13 và các nghị định hướng dẫn đã hết hiệu lực). Để tránh áp dụng nhầm quy định đã hết hiệu lực, hãy kiểm tra: (1) số hiệu phải là 31/2024/QH15; (2) đối chiếu nội dung đã sửa bởi Luật 43/2024/QH15; (3) tham chiếu Nghị quyết 254/2025/QH15 và các nghị định hướng dẫn còn hiệu lực. Bạn có thể tra cứu và đối chiếu điều luật cụ thể trên công cụ tra cứu văn bản của lawgical.vn để chắc chắn dùng đúng bản đang áp dụng. TÓM TẮT: Luật Đất đai đang áp dụng hiện nay là Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15), có hiệu lực từ 01/8/2024, thay thế Luật Đất đai 2013, đã được sửa đổi bởi Luật 43/2024/QH15 và có Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ vướng mắc - đây là luật đất đai mới nhất cần dùng.Nguồn: Luật Đất đai 31/2024/QH15 (hiệu lực 01/8/2024, thay thế Luật Đất đai 45/2013/QH13); sửa đổi bởi Luật 43/2024/QH15; Nghị quyết 254/2025/QH15
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Mua bán nhà đất ghi giá thấp hơn thực tế để né thuế — rủi ro và hậu quả pháp lý thế nào?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Khi mua bán nhà đất, hai bên thường thỏa thuận ghi giá trong hợp đồng công chứng thấp hơn giá thực tế để đóng thuế ít lại (ví dụ giá thật 1,2 tỷ nhưng hợp đồng công chứng chỉ ghi 200 triệu). Việc này có rủi ro và hậu quả pháp lý gì không?
Việc ghi "hai giá" (giá công chứng thấp hơn giá thật để né thuế) tưởng là khôn ngoan, tiết kiệm được ít tiền thuế, nhưng thực chất đẩy CẢ HAI BÊN vào rủi ro pháp lý rất lớn — từ nguy cơ hợp đồng bị vô hiệu, mất tiền, cho đến bị truy thu thuế, xử phạt hành chính, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế. Khoản thuế "tiết kiệm" được thường nhỏ hơn nhiều so với thiệt hại có thể phải gánh. RỦI RO THỨ NHẤT — HỢP ĐỒNG CÓ THỂ BỊ VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO: khoản 1 Điều 124 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định: "Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách GIẢ TẠO nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo VÔ HIỆU, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực..." Hợp đồng công chứng ghi 200 triệu (giá giả) là giao dịch giả tạo che giấu giao dịch thật (mua bán với giá 1,2 tỷ) — nên hợp đồng ghi giá thấp này CÓ THỂ BỊ TUYÊN VÔ HIỆU nếu có tranh chấp. Khi đó, giao dịch có nguy cơ bị xử lý theo hướng vô hiệu, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận — gây rắc rối, tranh chấp kéo dài, đặc biệt bất lợi cho bên mua. RỦI RO THỨ HAI — BÊN MUA CÓ THỂ MẤT PHẦN CHÊNH LỆCH: đây là rủi ro thực tế nguy hiểm cho NGƯỜI MUA. Nếu sau này phát sinh tranh chấp (ví dụ giá đất tăng vọt, bên bán "lật kèo" muốn hủy giao dịch), bên bán có thể chỉ thừa nhận đã bán với giá GHI TRONG HỢP ĐỒNG CÔNG CHỨNG (200 triệu) — và bên mua rất khó chứng minh mình đã thực trả 1,2 tỷ, vì phần chênh lệch 1 tỷ thường được trả "ngoài hợp đồng", không có chứng từ hợp pháp. Người mua rơi vào thế bất lợi về chứng cứ, có nguy cơ mất trắng phần tiền đã trả ngoài hợp đồng. RỦI RO THỨ BA — TRỐN THUẾ, CÓ THỂ BỊ XỬ LÝ HÌNH SỰ: việc cố ý kê khai giá thấp hơn thực tế để giảm số thuế phải nộp chính là hành vi TRỐN THUẾ. Điều 200 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 quy định về Tội trốn thuế — trong đó liệt kê rõ hành vi "ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế..." là một hình thức trốn thuế. Với số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên (hoặc dưới 100 triệu nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm), có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự — khung hình phạt nặng nhất của tội này lên tới 7 năm tù (đối với cá nhân) và phạt tiền rất lớn. Ngoài ra, hành vi kê khai giá thấp còn bị XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH về thuế (theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn) kèm truy thu đủ số thuế còn thiếu và tiền chậm nộp. Bối cảnh thực tế: cơ quan thuế những năm gần đây SIẾT CHẶT việc kiểm soát giá chuyển nhượng bất động sản, đối chiếu với giá thị trường, và đã xử lý hàng nghìn trường hợp kê khai giá bất hợp lý, truy thu số tiền thuế lớn. Rủi ro bị phát hiện, truy thu và xử phạt là RẤT THỰC TẾ, không còn là chuyện "ai cũng làm nên không sao." Người mua bán nhà đất nên làm gì: 1) KÊ KHAI ĐÚNG GIÁ THỰC TẾ trong hợp đồng công chứng — đây là cách an toàn nhất, bảo vệ quyền lợi của cả hai bên (đặc biệt bên mua), tránh mọi rủi ro về hợp đồng vô hiệu, mất tiền chênh lệch, và trốn thuế. 2) Hiểu rằng khoản thuế "tiết kiệm" khi ghi giá thấp là RẤT NHỎ so với thiệt hại tiềm tàng (mất phần tiền trả ngoài hợp đồng, bị truy thu thuế + phạt + tiền chậm nộp, thậm chí bị xử lý hình sự) — không đáng để đánh đổi. 3) NGƯỜI MUA đặc biệt cần cảnh giác: nếu bên bán đề nghị ghi giá thấp, bạn là người chịu rủi ro lớn nhất — hãy yêu cầu ghi đúng giá thật để có căn cứ pháp lý bảo vệ mình nếu phát sinh tranh chấp. 4) Nếu đã lỡ ghi giá thấp và lo ngại rủi ro, nên tham vấn luật sư/chuyên viên thuế để được tư vấn cách khắc phục (ví dụ kê khai bổ sung, điều chỉnh) và đánh giá mức độ rủi ro cụ thể của giao dịch.Nguồn: Điều 124 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 200 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Người đứng tên sử dụng đất đã chết, khi Nhà nước thu hồi đất thì tiền bồi thường ai được nhận?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Ông tôi đứng tên quyền sử dụng đất nhưng đã mất, chưa làm thủ tục thừa kế sang tên cho ai. Nay Nhà nước thu hồi mảnh đất đó để làm dự án. Vậy Nhà nước có bồi thường không, và tiền bồi thường ai được nhận khi người đứng tên đã chết?
Nhà nước VẪN bồi thường bình thường (nếu mảnh đất đủ điều kiện được bồi thường), và tiền bồi thường KHÔNG bị mất đi khi người đứng tên đã chết — mà trở thành DI SẢN THỪA KẾ, được chia cho những người thừa kế của ông bạn. Việc chưa sang tên không làm mất quyền được bồi thường; chỉ là gia đình cần làm thủ tục thừa kế để xác định ai đứng ra nhận. Về nguyên tắc: quyền sử dụng đất (và quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đủ điều kiện) là một loại TÀI SẢN. Khi người đứng tên chết, tài sản này trở thành DI SẢN. Điều 612 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định: "Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác." Quyền sử dụng mảnh đất của ông bạn (hoặc phần của ông trong khối tài sản chung, nếu là tài sản chung với bà) chính là di sản để lại cho những người thừa kế. Về thời điểm và người được hưởng: Điều 614 Bộ luật Dân sự quy định "Kể từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản chết), những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại." Nghĩa là ngay từ khi ông mất, những người thừa kế của ông đã có quyền đối với di sản này — bao gồm quyền hưởng tiền bồi thường khi đất bị thu hồi. Nếu ông KHÔNG để lại di chúc, di sản được chia theo pháp luật cho hàng thừa kế thứ nhất theo khoản 1 điểm a Điều 651 Bộ luật Dân sự: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ, con nuôi của ông — mỗi người một phần bằng nhau (khoản 2 Điều 651). Về điều kiện được bồi thường về đất: việc mảnh đất có được bồi thường hay không phụ thuộc vào điều kiện theo Luật Đất đai 31/2024/QH15 — về nguyên tắc, đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận), sử dụng ổn định, không tranh chấp thì được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi. Việc người đứng tên đã chết KHÔNG phải là lý do để từ chối bồi thường — cơ quan chức năng sẽ bồi thường và chi trả cho những người thừa kế hợp pháp (sau khi họ hoàn tất thủ tục xác định người thừa kế). Về trường hợp đặc biệt — nếu HOÀN TOÀN không có người thừa kế: Điều 622 Bộ luật Dân sự quy định trường hợp không có người thừa kế (theo di chúc lẫn theo pháp luật, hoặc có nhưng đều từ chối/không được quyền hưởng), thì tài sản còn lại sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài sản sẽ thuộc về Nhà nước. Đây là lý do đôi khi có cách nói "người chết không có người thừa kế thì không bồi thường (cho ai)" — thực chất không phải là không bồi thường, mà là không còn cá nhân nào đủ tư cách nhận nên phần đó xử lý theo quy định về tài sản không có người nhận thừa kế. Tuy nhiên, trường hợp của ông bạn (có con cháu) rõ ràng CÓ người thừa kế, nên không rơi vào tình huống này. Gia đình nên làm gì: 1) Xác định hàng thừa kế của ông: nếu ông không để lại di chúc, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (bà - nếu còn sống, các con của ông) là người được hưởng di sản gồm quyền sử dụng đất và tiền bồi thường. 2) Làm thủ tục KHAI NHẬN/THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ tại tổ chức công chứng — các đồng thừa kế cùng ký, thống nhất ai đại diện nhận tiền bồi thường hoặc chia theo tỷ lệ. Đây là bước cần thiết để cơ quan chi trả bồi thường có căn cứ chi trả đúng người. 3) Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông, giấy chứng tử của ông, giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh của các con, giấy đăng ký kết hôn của ông bà...) — để làm thủ tục thừa kế và nhận bồi thường. 4) Liên hệ Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án và UBND cấp xã để được hướng dẫn thủ tục nhận bồi thường trong trường hợp người sử dụng đất đã chết — thông thường cơ quan sẽ yêu cầu văn bản khai nhận/phân chia di sản đã công chứng. 5) Nếu các đồng thừa kế không thống nhất được về việc chia tiền bồi thường, hoặc có tranh chấp, có thể yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực giải quyết. Nên tham vấn luật sư hoặc công chứng viên để làm thủ tục thừa kế đúng quy định, tránh chậm trễ việc nhận bồi thường.Nguồn: Điều 612, Điều 614, Điều 622, khoản 1, khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; điều kiện bồi thường về đất theo Luật Đất đai 31/2024/QH15
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Cháu lấy sổ hồng của ông bà đi vay ngân hàng, vỡ nợ — đất của ông bà có bị kê biên không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Cháu tôi lấy sổ hồng (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) của ông bà đem đi vay ngân hàng để làm ăn, giờ vỡ nợ không trả được. Vậy ngân hàng có được kê biên, phát mãi đất của ông bà để thu hồi nợ không ạ?
Câu trả lời phụ thuộc HOÀN TOÀN vào MỘT ĐIỀU: ông bà — chủ sở hữu mảnh đất — có THỰC SỰ KÝ hợp đồng thế chấp/bảo lãnh hợp lệ hay không. Chỉ CẦM sổ hồng của người khác đi vay thì KHÔNG đủ để ngân hàng xử lý đất của họ — vì việc thế chấp quyền sử dụng đất có những điều kiện pháp lý rất chặt chẽ. Về nguyên tắc cốt lõi — tài sản thế chấp phải thuộc quyền sở hữu của người thế chấp: khoản 1 Điều 317 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định: "Thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản THUỘC SỞ HỮU CỦA MÌNH để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ." Và khoản 1 Điều 295 quy định: "Tài sản bảo đảm phải THUỘC QUYỀN SỞ HỮU CỦA BÊN BẢO ĐẢM." Đất là của ông bà — nên chỉ CHÍNH ÔNG BÀ (với tư cách chủ sử dụng đất) mới có quyền đem quyền sử dụng đất đó đi thế chấp, hoặc đứng ra bảo lãnh cho khoản vay của cháu. Người cháu KHÔNG phải chủ sở hữu, nên tự mình không thể dùng đất của ông bà làm tài sản bảo đảm hợp lệ. Về các điều kiện để việc thế chấp đất CÓ HIỆU LỰC: theo Luật Đất đai 31/2024/QH15 và Bộ luật Dân sự, việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đáp ứng: (1) có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp, còn thời hạn sử dụng, không bị kê biên (các điều kiện chung tại Luật Đất đai); (2) hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất phải được CÔNG CHỨNG hoặc CHỨNG THỰC theo quy định; (3) phải ĐĂNG KÝ biện pháp bảo đảm — Điều 298 Bộ luật Dân sự quy định biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký (đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai). Nếu THIẾU một trong các điều kiện này — đặc biệt là thiếu chữ ký đồng ý của chính ông bà trong một hợp đồng thế chấp/bảo lãnh được công chứng, đăng ký hợp lệ — thì việc "thế chấp" đó không hợp pháp. Hai kịch bản có thể xảy ra: KỊCH BẢN 1 — Ông bà CÓ ký hợp đồng thế chấp/bảo lãnh hợp lệ: nếu chính ông bà đã tự nguyện ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (hoặc hợp đồng bảo lãnh dùng đất bảo đảm cho khoản vay của cháu), có công chứng và đăng ký đầy đủ, thì đây là giao dịch bảo đảm HỢP PHÁP. Khi cháu vỡ nợ (đến hạn không trả được), Điều 299 Bộ luật Dân sự cho phép ngân hàng XỬ LÝ tài sản bảo đảm — tức là đất của ông bà CÓ THỂ bị phát mãi/kê biên để thu hồi nợ. Trong trường hợp này, ông bà đã tự nguyện chấp nhận rủi ro bằng chính tài sản của mình (bảo lãnh cho cháu theo Điều 335 về bảo lãnh). KỊCH BẢN 2 — Ông bà KHÔNG ký, cháu tự ý dùng sổ hồng: nếu người cháu chỉ MƯỢN/LẤY sổ hồng của ông bà (thậm chí giả mạo chữ ký, hoặc ông bà không hề hay biết, không ký vào hợp đồng thế chấp công chứng), thì việc "thế chấp" này KHÔNG hợp lệ — không đáp ứng điều kiện tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm (Điều 295, 317). Ngân hàng KHÔNG có căn cứ pháp lý để kê biên, phát mãi đất của ông bà. (Nếu có dấu hiệu giả mạo chữ ký, giấy tờ để vay, còn có thể phát sinh trách nhiệm hình sự của người cháu và những người liên quan.) Gia đình nên làm gì: 1) KIỂM TRA NGAY hồ sơ vay tại ngân hàng: yêu cầu (hoặc thông qua ông bà - chủ sở hữu) xem bản hợp đồng thế chấp/bảo lãnh — xác định xem CÓ chữ ký của chính ông bà hay không, hợp đồng có được CÔNG CHỨNG và ĐĂNG KÝ thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai hay không. Đây là căn cứ quyết định đất có bị xử lý hay không. 2) Nếu ông bà KHÔNG hề ký (cháu tự ý dùng sổ, hoặc chữ ký bị giả mạo): ông bà cần làm đơn phản ánh/khiếu nại đến ngân hàng và cơ quan chức năng, khẳng định không xác lập thế chấp, yêu cầu không xử lý tài sản; nếu nghi ngờ giả mạo chữ ký/giấy tờ, có thể yêu cầu giám định và trình báo công an. 3) Nếu ông bà ĐÃ ký hợp đồng bảo lãnh/thế chấp hợp lệ cho cháu: cần chuẩn bị tinh thần rằng đất có thể bị xử lý theo đúng cam kết — nên chủ động làm việc với ngân hàng để tìm phương án (gia hạn, cơ cấu nợ, hoặc gia đình cùng nhau trả nợ thay) nhằm giữ lại đất, thay vì để bị phát mãi. 4) Nên tham vấn luật sư để được rà soát cụ thể hồ sơ thế chấp, xác định chính xác đất có bị kê biên hợp pháp hay không, và bảo vệ quyền lợi của ông bà — đặc biệt trong trường hợp có dấu hiệu cháu tự ý sử dụng tài sản của ông bà mà không được đồng ý.Nguồn: Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 317, Điều 335 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 31/2024/QH15
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Đất mua sau kết hôn nhưng vợ đứng tên, chồng ký biên bản cắt đất làm lối đi chung (có xã chứng kiến) — biên bản có hiệu lực không?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Cho em hỏi 1 vấn đề này với các anh chị. Đất được mua sau khi kết hôn (có giấy đăng ký kết hôn) nhưng người đứng tên là người vợ. Vậy nếu người chồng ký vào biên bản cắt 1 phần đất đó để làm lối đi chung trong cuộc họp có chủ tịch UBND xã, trung tá phó trưởng công an xã, chuyên viên phòng kinh tế xã, trưởng ban công tác mặt trận ấp, địa chính xã... cùng ký vào biên bản làm chứng về việc cắt lối đi chung đó. Sau đó thì biên bản này có giá trị pháp lý không ạ?
Đây là một tình huống pháp lý khá tinh tế, và câu trả lời phụ thuộc vào MỘT ĐIỂM MẤU CHỐT: việc cắt một phần đất để làm lối đi chung là hành vi ĐỊNH ĐOẠT bất động sản — mà theo luật, việc này BẮT BUỘC phải có sự thỏa thuận của CẢ HAI VỢ CHỒNG bằng văn bản, chứ không chỉ riêng chữ ký của người chồng (dù có nhiều cán bộ xã ký làm chứng). Về bản chất tài sản: khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 quy định rõ: "Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được SAU KHI KẾT HÔN là TÀI SẢN CHUNG của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng." Vì đất được MUA sau khi kết hôn (có giấy đăng ký kết hôn), đây là TÀI SẢN CHUNG của cả hai vợ chồng — bất kể trên sổ đỏ chỉ ghi tên người vợ. Việc chỉ ghi tên một người trên giấy chứng nhận KHÔNG làm thay đổi bản chất đây là tài sản chung. Về việc ai có quyền định đoạt: đây là điểm quyết định. Khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: "Việc định đoạt tài sản chung phải có sự THỎA THUẬN BẰNG VĂN BẢN của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: a) BẤT ĐỘNG SẢN..." Cắt một phần đất (bất động sản) để làm lối đi chung — dù là cho mục đích công cộng — vẫn là một hình thức định đoạt tài sản chung, nên VỀ NGUYÊN TẮC phải có sự thỏa thuận, đồng ý bằng văn bản của CẢ hai vợ chồng. Việc CHỈ có người chồng ký (trong khi người vợ — người đứng tên và là đồng sở hữu — không ký/không thể hiện sự đồng ý bằng văn bản) khiến biên bản này CÓ THỂ BỊ COI LÀ CHƯA ĐỦ ĐIỀU KIỆN về mặt định đoạt tài sản chung. Về giá trị của việc có nhiều cán bộ xã ký làm chứng: điều này KHÔNG thay thế được yêu cầu về sự đồng ý của cả hai vợ chồng. Chữ ký của chủ tịch UBND xã, công an xã, cán bộ địa chính... chỉ có giá trị XÁC NHẬN việc cuộc họp/biên bản đã diễn ra, chứng kiến các bên có mặt — chứ KHÔNG thay cho ý chí định đoạt tài sản của người đồng sở hữu (người vợ). Nói cách khác, biên bản có thể chứng minh "đã có một cuộc họp và người chồng đã ký," nhưng không chứng minh được "người vợ — đồng sở hữu — đã đồng ý cắt đất." Về hệ quả pháp lý nếu người vợ không đồng ý: khoản 2 Điều 26 Luật Hôn nhân và gia đình quy định — trong trường hợp người có tên trên giấy chứng nhận tự mình (hoặc để người khác) xác lập giao dịch định đoạt tài sản chung TRÁI với quy định về đại diện giữa vợ chồng, thì giao dịch đó có thể VÔ HIỆU (trừ trường hợp bảo vệ người thứ ba ngay tình theo luật). Ở đây tình huống còn đặc biệt hơn: người KÝ (chồng) lại KHÔNG phải là người đứng tên trên sổ (vợ) — càng cho thấy biên bản thiếu sự tham gia định đoạt của chính người đồng sở hữu đứng tên. Do đó, nếu người vợ không đồng ý và có tranh chấp, biên bản cắt đất này hoàn toàn có thể bị xem xét lại về hiệu lực. Một lưu ý cân bằng: nếu thực tế người vợ CÓ đồng ý (dù không ký vào biên bản), hoặc sau đó thể hiện sự đồng thuận rõ ràng (bằng lời nói trước nhiều người, bằng hành vi để lối đi được sử dụng ổn định lâu dài không phản đối...), thì tùy tình huống cụ thể tòa án vẫn có thể xem xét công nhận thỏa thuận trên thực tế. Vì vậy, kết luận cuối cùng phụ thuộc vào việc người vợ có thực sự đồng ý hay không, và điều này cần được làm rõ, tốt nhất là bằng văn bản. Gia đình nên làm gì: 1) Nếu MỤC ĐÍCH là muốn việc cắt đất làm lối đi chung có giá trị pháp lý vững chắc: cần lập lại/bổ sung văn bản có CHỮ KÝ ĐỒNG Ý của CẢ hai vợ chồng (đặc biệt là người vợ đứng tên trên sổ), tốt nhất nên công chứng hoặc chứng thực để bảo đảm giá trị pháp lý, sau đó làm thủ tục điều chỉnh diện tích/tách thửa tại Văn phòng đăng ký đất đai. 2) Nếu người vợ KHÔNG đồng ý với việc cắt đất: người vợ (với tư cách đồng sở hữu) có quyền khẳng định biên bản chỉ có chữ ký của chồng là chưa đủ điều kiện định đoạt tài sản chung theo khoản 2 Điều 35, và có thể yêu cầu xem xét lại hiệu lực của biên bản đó nếu bị áp dụng để cắt đất. 3) Nếu đã phát sinh tranh chấp (các bên liên quan đến lối đi chung khẳng định biên bản có hiệu lực, còn vợ chồng không thống nhất): nên yêu cầu UBND cấp xã hòa giải, hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân khu vực để xác định rõ hiệu lực của biên bản và quyền định đoạt phần đất. 4) Nên tham vấn luật sư hoặc công chứng viên để được đánh giá cụ thể dựa trên nội dung chính xác của biên bản và ý chí thực tế của người vợ, tránh việc một văn bản thiếu chữ ký của đồng sở hữu gây rắc rối pháp lý kéo dài về sau.Nguồn: Điều 33, khoản 2 Điều 35, Điều 34, khoản 2 Điều 26 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.