← Tất cả ví dụ

Thủ tục & giấy phép kinh doanh — Trang 2

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

50 checklist thủ tục & giấy phép · trang 2/7

88/2015/QH13Còn hiệu lực

Kinh doanh dịch vụ kế toán cần chứng chỉ và giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 20.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi muốn mở công ty cung cấp dịch vụ kế toán. Cần chứng chỉ kế toán viên, giấy đăng ký hành nghề gì, công ty phải đáp ứng điều kiện nào, tỷ lệ vốn góp của kế toán viên ra sao? Có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh không? Ai cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện?
Kinh doanh dịch vụ kế toán là ngành nghề có điều kiện, cần ba lớp: chứng chỉ kế toán viên (cá nhân), giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (cá nhân), và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (doanh nghiệp). Có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh với thủ tục nhẹ hơn. Khung pháp lý là Luật Kế toán 88/2015/QH13 và Nghị định 174/2016/NĐ-CP. 1) CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN VIÊN (cá nhân) Để hành nghề kế toán, cá nhân phải có chứng chỉ kế toán viên (hoặc chứng chỉ kiểm toán viên). Điều 57 Luật Kế toán 88/2015/QH13 yêu cầu có bằng đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán; đạt kỳ thi lấy chứng chỉ; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Chứng chỉ do Bộ Tài chính cấp. 2) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN (cá nhân) Có chứng chỉ chưa đủ - phải đăng ký hành nghề. Điều 58 Luật Kế toán 88/2015/QH13: người có chứng chỉ kế toán viên/kiểm toán viên được đăng ký hành nghề khi "a) Có năng lực hành vi dân sự; b) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học; c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định." Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề "chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán" (khoản 3 Điều 58). Giấy do Bộ Tài chính cấp. 3) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN (doanh nghiệp) Đây là giấy phép cốt lõi của công ty. Khoản 2 Điều 59 Luật Kế toán: "Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán." Loại hình được phép: công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Điều kiện với công ty TNHH hai thành viên trở lên (khoản 1 Điều 60 Luật Kế toán): "a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…; b) Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề; c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc… phải là kế toán viên hành nghề; d) Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp… theo quy định của Chính phủ." Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định vốn góp của các kế toán viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ; kế toán viên hành nghề không được đồng thời đăng ký hành nghề tại hai đơn vị cùng lúc. Cơ quan cấp: Bộ Tài chính. Thời gian giải quyết 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 62 Luật Kế toán). Hồ sơ theo Điều 61 gồm đơn, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy đăng ký hành nghề của các kế toán viên, hợp đồng lao động, tài liệu về vốn góp, điều lệ. 4) LỰA CHỌN HỘ KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN (nhẹ hơn) Bạn có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh. Điều 65 Luật Kế toán: "1. Hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; b) Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề. 2. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán." Tức hộ kinh doanh do kế toán viên hành nghề đứng tên thì không phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện. 5) NGHĨA VỤ DUY TRÌ VÀ BẢO HIỂM Điều 67 Luật Kế toán yêu cầu doanh nghiệp/hộ kinh doanh dịch vụ kế toán phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; cập nhật kiến thức hằng năm cho kế toán viên hành nghề; thông báo với Bộ Tài chính khi có thay đổi. Điều 68 quy định các trường hợp không được nhận làm dịch vụ kế toán (xung đột lợi ích, quan hệ gia đình, quan hệ kinh tế với khách hàng). 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, xuất hóa đơn dịch vụ; duy trì đủ điều kiện suốt quá trình hoạt động. RỦI RO NẾU THIẾU Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (với doanh nghiệp), hoặc hành nghề khi chưa đăng ký hành nghề, bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập); Điều 69 Luật Kế toán còn quy định các trường hợp bị đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) cá nhân lấy chứng chỉ kế toán viên → (2) đủ 36 tháng kinh nghiệm + cập nhật kiến thức, xin Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (Bộ Tài chính) → (3) thành lập doanh nghiệp đúng loại hình, có ít nhất 2 kế toán viên hành nghề, vốn góp của kế toán viên hành nghề trên 50%, giám đốc/người đại diện là kế toán viên hành nghề → (4) xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Bộ Tài chính (15 ngày) → (5) mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trước khi nhận việc. (Hoặc chọn hộ kinh doanh do kế toán viên hành nghề đứng tên - không cần giấy chứng nhận đủ điều kiện.) Lưu ý Luật Kế toán đã được sửa đổi một phần (Luật 56/2024/QH15) - hãy đối chiếu điều kiện hiện hành với Bộ Tài chính trước khi nộp hồ sơ.Nguồn: Điều 57, 58, 59, 60, 61, 62, 65, 67 Luật Kế toán 88/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15); Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 41/2018/NĐ-CP
35/2024/QH15Còn hiệu lực

Kinh doanh cho thuê xe ô tô tự lái cần những giấy phép gì? Có cần giấy phép kinh doanh vận tải không? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 27.06.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi muốn kinh doanh cho thuê xe ô tô tự lái (khách tự lái, tôi cho thuê xe). Có phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải và gắn phù hiệu, lắp thiết bị giám sát hành trình như xe taxi không, hay chỉ cần đăng ký kinh doanh? Cần lưu ý gì về hợp đồng và bảo hiểm?
Cho thuê xe ô tô tự lái KHÔNG phải là kinh doanh vận tải, nên bạn KHÔNG cần Giấy phép kinh doanh vận tải, không cần phù hiệu, không bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình như xe taxi/xe hợp đồng. Đây thực chất là cho thuê tài sản: bạn chỉ cần đăng ký kinh doanh, có hợp đồng thuê xe chặt chẽ và xe đủ điều kiện lưu hành. Đây là điểm nhiều người hiểu nhầm. 1) VÌ SAO CHO THUÊ XE TỰ LÁI KHÔNG PHẢI KINH DOANH VẬN TẢI Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước để vận chuyển hành khách, hàng hóa nhằm sinh lợi. Trong cho thuê xe tự lái, KHÁCH tự lái xe - bạn không điều hành phương tiện, không lái, không vận chuyển hành khách/hàng hóa cho mình. Vì vậy hoạt động này nằm ngoài khái niệm kinh doanh vận tải theo Luật Đường bộ 2024 (35/2024/QH15) và Nghị định 158/2024/NĐ-CP, không thuộc diện phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải hay phù hiệu. (Khác biệt: nếu bạn cho thuê xe KÈM lái xe, hoặc kinh doanh chở khách/chở hàng, thì đó là kinh doanh vận tải và phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải + phù hiệu - xem hướng dẫn riêng về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.) 2) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp với ngành nghề cho thuê xe có động cơ/cho thuê ô tô. Đây là giấy tờ nền cần có. Cho thuê xe tự lái không nằm trong danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, nên không cần giấy phép con. 3) HỢP ĐỒNG THUÊ XE (rất quan trọng để phòng rủi ro) Quan hệ cho thuê xe tự lái là hợp đồng thuê tài sản theo Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13. Hợp đồng nên quy định rõ: thông tin xe và bên thuê; thời hạn, giá thuê, đặt cọc; trách nhiệm giữ gìn, sử dụng đúng mục đích; xử lý khi xe hư hỏng, tai nạn, vi phạm giao thông; nghĩa vụ trả xe. Bên thuê phải có giấy phép lái xe phù hợp. Hợp đồng chặt chẽ giúp bạn bảo vệ tài sản và phân định trách nhiệm khi có sự cố. 4) ĐIỀU KIỆN CỦA XE Xe cho thuê phải: có đăng ký xe hợp pháp; còn hạn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đăng kiểm); có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Nên mua thêm bảo hiểm vật chất xe (thân vỏ) và thỏa thuận rõ trong hợp đồng ai chịu chi phí khi hư hỏng. Xe cho thuê tự lái KHÔNG phải gắn phù hiệu và không bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình như xe kinh doanh vận tải (dù nhiều đơn vị vẫn tự lắp định vị để quản lý xe). 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; cho thuê xe là hoạt động chịu thuế (thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân/doanh nghiệp theo mô hình); xuất hóa đơn cho khách thuê; lưu hợp đồng và chứng từ. RỦI RO CẦN LƯU Ý Rủi ro của ngành này không nằm ở giấy phép (vì thủ tục nhẹ) mà ở vận hành: khách thuê gây tai nạn, vi phạm giao thông, mang xe đi cầm cố, hoặc chiếm đoạt xe. Vì vậy hợp đồng chặt chẽ, xác minh nhân thân người thuê, đặt cọc/tài sản bảo đảm và bảo hiểm đầy đủ là các biện pháp phòng vệ quan trọng nhất. Nếu khách thuê mang xe đi cầm cố, bán trái phép, bạn có thể trình báo công an về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký kinh doanh ngành cho thuê ô tô → (2) bảo đảm mỗi xe có đăng ký, đăng kiểm còn hạn, bảo hiểm bắt buộc (nên có thêm bảo hiểm vật chất) → (3) xây dựng hợp đồng thuê xe chặt chẽ, xác minh nhân thân và giấy phép lái xe của khách, thu đặt cọc → (4) đăng ký thuế, xuất hóa đơn. Điểm mấu chốt: đừng nhầm cho thuê xe tự lái với kinh doanh vận tải. Thủ tục pháp lý nhẹ (chỉ cần đăng ký kinh doanh), nhưng phải quản trị rủi ro bằng hợp đồng và bảo hiểm.Nguồn: Luật Đường bộ 35/2024/QH15 và Nghị định 158/2024/NĐ-CP (khái niệm kinh doanh vận tải); Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 (hợp đồng thuê tài sản)
24/2012/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở cửa hàng vàng, kinh doanh vàng trang sức mỹ nghệ cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 03.04.2012 · Hiệu lực 25.05.2012

Tôi muốn mở tiệm vàng, mua bán vàng trang sức mỹ nghệ. Cần thành lập doanh nghiệp hay hộ kinh doanh, có phải xin giấy phép của Ngân hàng Nhà nước không? Kinh doanh vàng miếng có khác không? Nếu tự chế tác vàng trang sức thì cần giấy gì?
Mua bán vàng trang sức mỹ nghệ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhưng KHÔNG cấp giấy phép con - chỉ cần là doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất. Nếu bạn tự SẢN XUẤT (chế tác) vàng trang sức thì phải có giấy chứng nhận của Ngân hàng Nhà nước; còn kinh doanh vàng MIẾNG thì cần giấy phép riêng và điều kiện rất cao. Khung pháp lý là Nghị định 24/2012/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP). 1) MUA BÁN VÀNG TRANG SỨC MỸ NGHỆ - PHẢI LÀ DOANH NGHIỆP, KHÔNG CẤP GIẤY PHÉP CON Điều 8 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định: "Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ." Đây là ngành kinh doanh có điều kiện nhưng KHÔNG cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện (khoản 7 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP). Nghĩa là bạn không phải xin giấy phép con của Ngân hàng Nhà nước cho việc mua bán vàng trang sức - chỉ cần thành lập doanh nghiệp (lưu ý: phải là DOANH NGHIỆP, không dùng hộ kinh doanh cho hoạt động này), đăng ký đúng ngành nghề và duy trì điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất. 2) NGHĨA VỤ NIÊM YẾT VÀ MINH BẠCH Điều 9 Nghị định 24/2012/NĐ-CP: "Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về khối lượng, hàm lượng vàng, giá mua, giá bán các loại sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm bán ra thị trường." Ngoài ra phải tuân thủ quy định về đo lường, hóa đơn, kế toán. Nghị định 232/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thanh toán qua ngân hàng đối với giao dịch có giá trị lớn (từ 20 triệu đồng trở lên). 3) NẾU TỰ SẢN XUẤT (CHẾ TÁC) VÀNG TRANG SỨC MỸ NGHỆ Trường hợp bạn chế tác, sản xuất vàng trang sức (không chỉ mua đi bán lại) thì phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP: "Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. b) Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ." Cơ quan cấp là Ngân hàng Nhà nước (đầu mối tại Ngân hàng Nhà nước khu vực); hướng dẫn theo Thông tư 34/2025/TT-NHNN. 4) KINH DOANH VÀNG MIẾNG - GIẤY PHÉP RIÊNG, ĐIỀU KIỆN RẤT CAO Kinh doanh mua, bán vàng miếng khác hoàn toàn: là hoạt động phải được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, với điều kiện rất cao (Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP: vốn điều lệ lớn, kinh nghiệm nhiều năm, mạng lưới chi nhánh, nghĩa vụ thuế...). Một tiệm vàng thông thường chỉ mua bán vàng trang sức thì KHÔNG được kinh doanh vàng miếng nếu không có giấy phép này. 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; kinh doanh vàng chịu thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp; xuất hóa đơn đầy đủ; thực hiện quy định phòng chống rửa tiền đối với giao dịch vàng giá trị lớn. RỦI RO NẾU THIẾU Sản xuất vàng trang sức không có giấy chứng nhận, kinh doanh vàng miếng không có giấy phép, không niêm yết giá/chất lượng... bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, thay Nghị định 88/2019/NĐ-CP), kèm tịch thu tang vật vi phạm. Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP cũng liệt kê các hành vi bị cấm. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) thành lập doanh nghiệp có đăng ký ngành mua bán (và nếu chế tác thì cả sản xuất) vàng trang sức mỹ nghệ → (2) bố trí địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo Điều 8 → (3) nếu sản xuất: xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ tại Ngân hàng Nhà nước → (4) niêm yết giá, hàm lượng; tuân thủ đo lường, hóa đơn, thanh toán qua ngân hàng với giao dịch lớn → (5) đăng ký thuế. Không kinh doanh vàng miếng nếu chưa có giấy phép riêng của Ngân hàng Nhà nước. Điểm dễ nhầm là tưởng mở tiệm vàng phải xin giấy phép Ngân hàng Nhà nước: mua bán vàng trang sức chỉ cần là doanh nghiệp đủ điều kiện; giấy phép/giấy chứng nhận của Ngân hàng Nhà nước chỉ đặt ra khi bạn sản xuất vàng trang sức hoặc kinh doanh vàng miếng.Nguồn: Điều 4, 5, 8, 9, 11, 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP); hướng dẫn: Thông tư 34/2025/TT-NHNN; xử phạt: Nghị định 340/2025/NĐ-CP
96/2016/NĐ-CPCòn hiệu lực

Kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho thuê cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 01.07.2016 · Hiệu lực 01.07.2016

Tôi có dãy phòng trọ cho thuê ở dài hạn (công nhân, sinh viên thuê tháng). Có phải xin giấy chứng nhận an ninh trật tự như nhà nghỉ không? Cần làm những gì về đăng ký kinh doanh, thông báo lưu trú, phòng cháy chữa cháy? Khác gì với kinh doanh lưu trú ngắn ngày?
Cho thuê nhà trọ, phòng trọ để Ở DÀI HẠN (có hợp đồng thuê nhà) KHÁC với kinh doanh lưu trú ngắn ngày: nhà trọ dài hạn KHÔNG phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Nhưng bạn vẫn phải đăng ký kinh doanh, bảo đảm phòng cháy chữa cháy và thông báo lưu trú cho khách thuê. Khung pháp lý gồm Nghị định 96/2016/NĐ-CP, Luật Cư trú 68/2020/QH14 và Luật Phòng cháy, chữa cháy 55/2024/QH15. 1) RANH GIỚI QUAN TRỌNG: NHÀ TRỌ DÀI HẠN KHÔNG THUỘC NGÀNH NGHỀ CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH TRẬT TỰ Đây là điểm phân biệt then chốt. Khoản 22 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP đưa dịch vụ lưu trú (nghỉ theo giờ, nghỉ qua đêm) vào ngành nghề có điều kiện về an ninh trật tự, nhưng loại trừ rõ: "Tổ chức, cá nhân có nhà cho người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuê (có hợp đồng thuê nhà) để ở, học tập, làm việc không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này." Nghĩa là: cho thuê nhà trọ, phòng trọ để Ở DÀI HẠN (có hợp đồng thuê nhà) thì KHÔNG phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Ngược lại, nếu bạn cho thuê theo giờ, theo đêm kiểu nhà nghỉ thì đó là dịch vụ lưu trú, phải xin giấy an ninh trật tự (xem hướng dẫn riêng cho khách sạn, nhà nghỉ). 2) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Cho thuê phòng trọ có tính chất kinh doanh thường xuyên thì đăng ký hộ kinh doanh (hoặc doanh nghiệp) với ngành nghề kinh doanh bất động sản/cho thuê nhà ở. Đây là bước hợp thức hóa và thuận tiện kê khai thuế. 3) ĐIỀU KIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY (không được miễn) Dù được miễn giấy an ninh trật tự, nhà trọ vẫn phải bảo đảm PCCC - đây là yêu cầu bị siết chặt sau nhiều vụ cháy nhà trọ. Khung pháp lý là Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Nhà trọ nhiều phòng, nhà ở nhiều tầng cho thuê phải: trang bị phương tiện chữa cháy, bảo đảm lối thoát nạn, có phương án xử lý sự cố. Nhiều tỉnh ban hành quy định riêng về điều kiện đường cho xe chữa cháy, khoảng cách an toàn đối với nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ/phòng cho thuê (theo khoản 3 Điều 54 Luật Nhà ở 27/2023/QH15) - hãy đối chiếu quyết định của UBND cấp tỉnh nơi có nhà trọ. 4) THÔNG BÁO LƯU TRÚ CHO KHÁCH THUÊ (không được miễn) Chủ nhà trọ phải thực hiện thông báo lưu trú. Điều 30 Luật Cư trú 68/2020/QH14 quy định trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú khi có người lưu trú; Luật 118/2025/QH15 sửa đổi theo hướng thông báo đối với người lưu trú qua đêm. Việc thông báo thực hiện qua ứng dụng/định danh điện tử (VNeID), Cổng dịch vụ công, hoặc phần mềm thông báo lưu trú của cơ quan Công an. Người thuê ở dài hạn còn thực hiện đăng ký tạm trú theo Luật Cư trú (chủ nhà tạo điều kiện, hướng dẫn). 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; cho thuê nhà là hoạt động chịu thuế (thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu khi vượt ngưỡng); xuất chứng từ/hóa đơn theo quy định; lưu hợp đồng thuê nhà. RỦI RO NẾU THIẾU - Vi phạm thông báo lưu trú, khai báo tạm trú bị xử phạt theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (xử phạt lĩnh vực an ninh, trật tự, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP) - Điều 10 phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng. - Vi phạm PCCC bị xử phạt theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP (xử phạt lĩnh vực PCCC và cứu nạn, cứu hộ), có thể bị đình chỉ - đây là rủi ro lớn nhất với nhà trọ. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) xác định mô hình là cho thuê để ở dài hạn có hợp đồng (được miễn giấy an ninh trật tự) hay lưu trú ngắn ngày (phải xin giấy an ninh trật tự) → (2) đăng ký hộ kinh doanh cho thuê nhà → (3) hoàn thiện điều kiện PCCC theo Luật 55/2024/QH15, Nghị định 105/2025/NĐ-CP và quy định của tỉnh → (4) thiết lập thông báo lưu trú (qua VNeID/phần mềm) và hướng dẫn khách thuê đăng ký tạm trú → (5) đăng ký thuế, lưu hợp đồng. Nhà trọ dài hạn nhẹ thủ tục hơn nhà nghỉ (không cần giấy an ninh trật tự), nhưng PCCC và thông báo lưu trú là hai nghĩa vụ bắt buộc, bị kiểm tra gắt - đừng bỏ qua.Nguồn: Khoản 22 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP; Điều 30 Luật Cư trú 68/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15); Luật PCCC và CNCH 55/2024/QH15, Nghị định 105/2025/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 282/2025/NĐ-CP, Nghị định 106/2025/NĐ-CP
98/2021/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở cửa hàng kinh doanh trang thiết bị y tế cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 08.11.2021 · Hiệu lực 01.01.2022

Tôi muốn mở cửa hàng bán trang thiết bị y tế (máy đo huyết áp, vật tư y tế, thiết bị chẩn đoán...). Cần xin giấy phép gì, có phải công bố đủ điều kiện mua bán không? Phân loại A, B, C, D khác nhau thế nào về thủ tục, nộp cho ai?
Kinh doanh trang thiết bị y tế cần đăng ký kinh doanh, và tùy PHÂN LOẠI thiết bị (A, B, C, D) mà phát sinh nghĩa vụ công bố đủ điều kiện mua bán. Đồng thời thiết bị bạn bán phải là hàng đã có số lưu hành hợp lệ. Khung pháp lý là Nghị định 98/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 07/2023/NĐ-CP, 96/2023/NĐ-CP, 04/2025/NĐ-CP, phân cấp bởi Nghị định 148/2025/NĐ-CP). 1) PHÂN LOẠI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ Nghĩa vụ pháp lý phụ thuộc mức độ rủi ro của thiết bị. Điều 4 Nghị định 98/2021/NĐ-CP: "1. Thiết bị y tế thuộc loại A là thiết bị y tế có mức độ rủi ro thấp. 2. …loại B… rủi ro trung bình thấp. 3. …loại C… rủi ro trung bình cao. 4. …loại D… rủi ro cao." Loại A rủi ro thấp nhất, loại D rủi ro cao nhất. 2) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề mua bán trang thiết bị y tế. 3) THIẾT BỊ BÁN RA PHẢI CÓ SỐ LƯU HÀNH Bạn chỉ được bán thiết bị đã được lưu hành hợp pháp. Điều 21 Nghị định 98/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 07/2023/NĐ-CP): thiết bị loại A, B phải có "Số công bố tiêu chuẩn áp dụng"; thiết bị loại C, D phải có "Số giấy chứng nhận đăng ký lưu hành". Nghĩa vụ đăng ký/công bố số lưu hành thuộc về chủ sở hữu số lưu hành (nhà sản xuất/nhập khẩu), nhưng bạn phải kiểm tra thiết bị mình bán đã có số lưu hành trước khi kinh doanh. 4) CÔNG BỐ ĐỦ ĐIỀU KIỆN MUA BÁN TRANG THIẾT BỊ Y TẾ LOẠI B, C, D Đây là nghĩa vụ chính của cửa hàng. Nếu bạn mua bán thiết bị loại B, C, D, phải đáp ứng điều kiện tại Điều 40 Nghị định 98/2021/NĐ-CP: "1. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có trình độ cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật, chuyên ngành y, dược, hóa học, sinh học hoặc cao đẳng kỹ thuật trang thiết bị y tế trở lên… 2. Có kho bảo quản và phương tiện vận chuyển…" phù hợp. Thủ tục và cơ quan tiếp nhận (Điều 41 Nghị định 98/2021/NĐ-CP): "a) Trước khi thực hiện mua bán thiết bị y tế cơ sở mua bán thiết bị y tế có trách nhiệm nộp hồ sơ công bố về Sở Y tế nơi đặt địa điểm mua bán. b) …Sở Y tế… đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử về quản lý thiết bị y tế các thông tin và hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán…" Đây là hình thức tự công bố, có hiệu lực khi nộp hồ sơ (không phải chờ phê duyệt), và được đăng công khai. 5) LOẠI A VÀ TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN Mua bán thiết bị loại A KHÔNG phải công bố đủ điều kiện mua bán (Điều 40, 41 chỉ áp dụng cho B, C, D). Ngoài ra, Điều 42 Nghị định 98/2021/NĐ-CP quy định: "1. Thiết bị y tế thuộc loại B, C, D thuộc danh mục thiết bị y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được mua, bán như các hàng hóa thông thường. 2. Việc mua, bán… không phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 40… và không phải công bố đủ điều kiện mua bán theo quy định tại Điều 41… nhưng vẫn phải đáp ứng các điều kiện về bảo quản, lưu giữ, vận chuyển…" Nghĩa là một số thiết bị B, C, D trong danh mục Bộ Y tế ban hành (ví dụ que thử, thiết bị tự xét nghiệm) được bán như hàng thông thường. 6) TRÁCH NHIỆM CHUNG VÀ THUẾ Điều 74 Nghị định 98/2021/NĐ-CP: "Tổ chức, cá nhân kinh doanh thiết bị y tế phải chịu trách nhiệm về an toàn, chất lượng đối với thiết bị y tế do mình kinh doanh." Duy trì điều kiện bảo quản, vận chuyển; đăng ký thuế, xuất hóa đơn; lưu hồ sơ số lưu hành của sản phẩm. Cơ quan cấp số lưu hành loại C, D nay được phân cấp cho Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế/cơ quan y tế cấp tỉnh theo Nghị định 148/2025/NĐ-CP và Thông tư 44/2025/TT-BYT. RỦI RO NẾU THIẾU Mua bán thiết bị loại B, C, D mà không công bố đủ điều kiện mua bán (khi thuộc diện phải công bố), hoặc bán thiết bị chưa có số lưu hành, bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP (lĩnh vực y tế), kèm buộc thu hồi và khắc phục. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký kinh doanh mua bán trang thiết bị y tế → (2) xác định phân loại (A/B/C/D) của thiết bị định bán và kiểm tra từng thiết bị đã có số lưu hành (số công bố tiêu chuẩn với A, B; giấy chứng nhận đăng ký lưu hành với C, D) → (3) nếu bán loại B, C, D không thuộc danh mục "hàng hóa thông thường": bố trí nhân viên kỹ thuật cao đẳng + kho + phương tiện vận chuyển (Điều 40) và nộp hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán tại Sở Y tế (Điều 41) → (4) duy trì điều kiện bảo quản, kê khai thuế. Điểm mấu chốt là phân loại đúng thiết bị: loại A và một số thiết bị trong danh mục Bộ Y tế bán như hàng thường; loại B, C, D còn lại phải công bố đủ điều kiện mua bán trước khi kinh doanh.Nguồn: Điều 4, 21, 40, 41, 42, 74 Nghị định 98/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 07/2023/NĐ-CP, 96/2023/NĐ-CP, 04/2025/NĐ-CP; phân cấp bởi Nghị định 148/2025/NĐ-CP); xử phạt: Nghị định 117/2020/NĐ-CP
06/2011/TT-BYTCòn hiệu lực

Mở cửa hàng bán lẻ mỹ phẩm cần những giấy phép gì? Có phải công bố mỹ phẩm không? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 25.01.2011 · Hiệu lực 01.04.2011

Tôi muốn mở cửa hàng bán lẻ mỹ phẩm. Có phải xin giấy phép hay công bố mỹ phẩm không? Nếu tôi nhập khẩu mỹ phẩm về bán thì sao, khác gì với chỉ lấy hàng có sẵn về bán lại? Bán mỹ phẩm chưa công bố thì bị phạt thế nào?
Nếu bạn chỉ bán lại mỹ phẩm đã được công bố hợp lệ thì chỉ cần đăng ký kinh doanh - không phải tự công bố sản phẩm. Nghĩa vụ công bố mỹ phẩm thuộc về bên ĐƯA SẢN PHẨM RA THỊ TRƯỜNG (nhà nhập khẩu, chủ thương hiệu), không phải cửa hàng bán lẻ lấy hàng có sẵn. Khung pháp lý là Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề bán lẻ mỹ phẩm. Bán lẻ mỹ phẩm không phải ngành nghề có điều kiện về an ninh trật tự, nên với cửa hàng bán lại thông thường, đây gần như là giấy tờ duy nhất cần có. 2) AI PHẢI CÔNG BỐ MỸ PHẨM Đây là điểm mấu chốt hay bị hiểu nhầm. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT: "Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm…" "Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường" là bên đứng tên trên hồ sơ công bố (nhà nhập khẩu, nhà sản xuất, chủ thương hiệu). Do đó: - Nếu bạn CHỈ lấy mỹ phẩm đã công bố (có số tiếp nhận Phiếu công bố) về bán lại: bạn KHÔNG phải công bố; chỉ cần bán hàng có số công bố hợp lệ, nhãn đúng quy định. - Nếu bạn NHẬP KHẨU mỹ phẩm về bán, hoặc tự đứng tên đưa sản phẩm ra thị trường: bạn PHẢI làm thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi bán. 3) CƠ QUAN TIẾP NHẬN CÔNG BỐ (nếu bạn thuộc diện phải công bố) Điều 7 Thông tư 06/2011/TT-BYT: mỹ phẩm nhập khẩu do Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế tiếp nhận Phiếu công bố; mỹ phẩm sản xuất trong nước do Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất tiếp nhận. Thông tư 34/2025/TT-BYT đã bổ sung hình thức nộp hồ sơ công bố trực tuyến. (Lưu ý đối chiếu đầu mối hiện hành sau sắp xếp bộ máy.) 4) NẾU BẠN TỰ SẢN XUẤT MỸ PHẨM Trường hợp sản xuất mỹ phẩm (không chỉ bán) thì phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Nghị định 93/2016/NĐ-CP - điều kiện cao hơn nhiều (nhà xưởng, thiết bị, nhân sự, hệ thống quản lý chất lượng). 5) NGHĨA VỤ VỀ HÀNG HÓA VÀ NHÃN Dù chỉ bán lại, cửa hàng phải: bán mỹ phẩm có số tiếp nhận Phiếu công bố còn hiệu lực; nhãn hàng hóa đúng quy định (tên, thành phần, hạn dùng, nhà chịu trách nhiệm); có hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc; không bán mỹ phẩm giả, không rõ nguồn gốc, hết hạn. Cơ quan chức năng kiểm tra hậu mại trên thị trường. 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; lưu giữ chứng từ nhập hàng và bằng chứng sản phẩm đã công bố để xuất trình khi kiểm tra. RỦI RO NẾU THIẾU Đưa mỹ phẩm ra thị trường khi chưa được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố, hoặc bán mỹ phẩm không rõ nguồn gốc, sai nhãn, bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực y tế), kèm buộc thu hồi, tiêu hủy sản phẩm vi phạm. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký kinh doanh bán lẻ mỹ phẩm → (2) xác định vai trò: chỉ bán lại hàng đã công bố (không phải công bố) hay nhập khẩu/đưa ra thị trường (phải công bố tại Cục Quản lý Dược) → (3) chỉ nhập và bán mỹ phẩm có số tiếp nhận Phiếu công bố, nhãn hợp lệ, nguồn gốc rõ ràng → (4) lưu chứng từ, đăng ký thuế. Điểm dễ vướng là nhập mỹ phẩm về bán mà không công bố, hoặc bán mỹ phẩm trôi nổi chưa công bố. Nếu chỉ bán lại hàng chính hãng đã công bố thì thủ tục rất nhẹ.Nguồn: Điều 3, 7 Thông tư 06/2011/TT-BYT (bổ sung bởi Thông tư 34/2025/TT-BYT); sản xuất: Nghị định 93/2016/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 117/2020/NĐ-CP
05/2022/QH15Còn hiệu lực

Mở rạp chiếu phim cần những giấy phép gì? Giấy phép phân loại phim là gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 15.06.2022 · Hiệu lực 01.01.2023

Tôi muốn mở rạp chiếu phim. Cần xin giấy phép hoạt động rạp riêng không, hay chỉ cần thành lập doanh nghiệp và rạp đạt chuẩn? Mỗi phim chiếu có phải xin giấy phép phân loại phim không, ai cấp? Có phải bảo đảm tỷ lệ phim Việt và đúng độ tuổi người xem không?
Mở rạp chiếu phim không cần một "giấy phép hoạt động rạp" riêng - chỉ cần thành lập doanh nghiệp/đơn vị sự nghiệp và có rạp đạt quy chuẩn kỹ thuật. Nhưng MỖI PHIM chiếu trong rạp phải có Giấy phép phân loại phim. Khung pháp lý là Luật Điện ảnh 05/2022/QH15 (hiệu lực 01/01/2023). 1) ĐIỀU KIỆN CỦA CƠ SỞ PHỔ BIẾN PHIM TRONG RẠP (không phải giấy phép con) Khoản 1 Điều 19 Luật Điện ảnh 05/2022/QH15: "Cơ sở điện ảnh phổ biến phim trong rạp chiếu phim phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Có rạp chiếu phim bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch." Nghĩa là mở rạp = thành lập doanh nghiệp (hoặc đơn vị sự nghiệp) + xây rạp đạt quy chuẩn kỹ thuật. Không có thủ tục cấp "giấy phép hoạt động rạp" riêng biệt. 2) GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM (bắt buộc cho từng phim) Đây là giấy phép cốt lõi. Điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Điện ảnh nghiêm cấm phổ biến phim trong rạp "mà không có Giấy phép phân loại phim của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh…". Mỗi phim trước khi chiếu phải được cấp Giấy phép phân loại phim. Cơ quan cấp (Khoản 1 Điều 27 Luật Điện ảnh): "a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trong rạp chiếu phim…; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch." Giấy phép có giá trị trong toàn quốc. Thời gian giải quyết 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu/sử dụng phim hợp pháp, bản phim, bản thuyết minh tiếng Việt (với phim nước ngoài). 3) PHÂN LOẠI PHIM THEO ĐỘ TUỔI Khoản 1 Điều 32 Luật Điện ảnh phân loại phim theo mức độ: "a) Loại P: Phim được phép phổ biến đến người xem ở mọi độ tuổi; b) Loại T18 (18+)…; c) Loại T16 (16+)…; d) Loại T13 (13+)…; đ) Loại K: Phim được phổ biến đến người xem dưới 13 tuổi với điều kiện xem cùng cha, mẹ hoặc người giám hộ; e) Loại C: Phim không được phép phổ biến." Rạp phải hiển thị mức phân loại và bảo đảm người xem đúng độ tuổi. 4) NGHĨA VỤ CỦA CƠ SỞ CHIẾU PHIM Khoản 2 Điều 18 Luật Điện ảnh: chỉ được phổ biến phim có Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng; hiển thị mức phân loại, cảnh báo; dừng phổ biến khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Khoản 3 Điều 19 bổ sung nghĩa vụ của rạp: "a) Bảo đảm tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam, khung giờ chiếu phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em; b) Bảo đảm người xem phim đúng độ tuổi theo phân loại phim; c) Miễn, giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, trẻ em…; d) Thực hiện kết nối dữ liệu, chế độ báo cáo…" 5) ĐĂNG KÝ KINH DOANH, PCCC, THUẾ Đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề chiếu phim; rạp là nơi tập trung đông người nên phải bảo đảm điều kiện PCCC (thẩm duyệt, nghiệm thu theo quy mô); đăng ký thuế, xuất hóa đơn/vé. RỦI RO NẾU THIẾU Chiếu phim không có Giấy phép phân loại phim, hoặc chiếu phim thuộc loại C (bị cấm), hoặc để người xem không đúng độ tuổi... bị xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật xử phạt trong lĩnh vực văn hóa và điện ảnh, kèm buộc dừng chiếu và có thể tịch thu. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) thành lập doanh nghiệp/đơn vị sự nghiệp có ngành chiếu phim → (2) xây rạp đạt quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch + bảo đảm PCCC → (3) với mỗi phim: xin Giấy phép phân loại phim (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc UBND cấp tỉnh; 15 ngày) → (4) chiếu đúng phân loại độ tuổi, hiển thị cảnh báo, bảo đảm tỷ lệ phim Việt, miễn giảm vé, kết nối dữ liệu báo cáo. Điểm dễ nhầm là tưởng phải xin giấy phép hoạt động rạp; thực tế chỉ cần doanh nghiệp + rạp đạt chuẩn, còn giấy phép nằm ở từng phim (Giấy phép phân loại phim).Nguồn: Điều 9, 18, 19, 27, 32 Luật Điện ảnh 05/2022/QH15
29/2024/TT-BGDĐTCòn hiệu lực

Mở trung tâm dạy thêm, tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 30.12.2024 · Hiệu lực 14.02.2025

Tôi muốn mở lớp/trung tâm dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền. Theo quy định mới thì có phải đăng ký kinh doanh không, phải công khai những gì? Giáo viên trường công có được tham gia dạy thêm không? Nếu không đăng ký thì bị xử lý thế nào?
Theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT (hiệu lực 14/02/2025, thay Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT), tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền BẮT BUỘC phải đăng ký kinh doanh và công khai thông tin trước khi tuyển sinh. Đây không phải "giấy phép con" nhưng là nghĩa vụ pháp lý rõ ràng, thay cho cơ chế cấp phép dạy thêm trước đây. 1) BẮT BUỘC ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ CÔNG KHAI Khoản 1 Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định: "Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: a) Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm;… danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh…" Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi Điều 6 vẫn giữ nguyên yêu cầu đăng ký kinh doanh và bổ sung nghĩa vụ công khai, cập nhật thường xuyên. Như vậy: bạn phải đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp, và công khai đầy đủ môn học, thời lượng, địa điểm, danh sách người dạy, mức thu trước khi tuyển sinh. 2) ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI DẠY Khoản 2 Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT: "Người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm." 3) QUY ĐỊNH VỚI GIÁO VIÊN TRƯỜNG CÔNG LẬP Giáo viên trường công lập ĐƯỢC tham gia dạy thêm ngoài nhà trường, NHƯNG không được đứng ra quản lý, điều hành. Khoản 3 Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT: "Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường." Ngoài ra, giáo viên đang dạy học sinh của mình ở trường phải báo cáo hiệu trưởng khi dạy thêm học sinh đó ngoài nhà trường. 4) NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC DẠY THÊM / KHÔNG THUỘC PHẠM VI Khoản 1 Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT: "Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống." Thông tư 29 điều chỉnh việc dạy thêm các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông. Các hoạt động dạy năng khiếu, nghệ thuật, thể thao, kỹ năng sống, hoặc dạy ngoại ngữ, tin học theo mô hình trung tâm không thuộc phạm vi "dạy thêm" của Thông tư 29 mà theo quy định riêng (ví dụ trung tâm ngoại ngữ, tin học theo Nghị định 125/2024/NĐ-CP). 5) CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ QUY ĐỊNH ĐỊA PHƯƠNG UBND cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về dạy thêm, học thêm tại địa phương (Điều 8); Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu, thanh tra, kiểm tra (Điều 9); UBND cấp xã giám sát trực tiếp trên địa bàn. Việc đăng ký kinh doanh thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh (đăng ký hộ kinh doanh, hoặc doanh nghiệp). Hãy tra quy định riêng của tỉnh nơi mở lớp vì mỗi địa phương có thể có yêu cầu bổ sung. 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, kê khai theo mô hình; công khai và thu học phí đúng mức đã niêm yết; xuất chứng từ thu tiền theo quy định. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 16 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định cơ sở dạy thêm vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Tổ chức dạy thêm có thu tiền mà không đăng ký kinh doanh là hành vi kinh doanh không đăng ký, bị xử phạt theo pháp luật về đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh; vi phạm quy định dạy thêm còn có thể bị xử lý theo pháp luật về giáo dục. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp → (2) công khai/niêm yết môn học, thời lượng, địa điểm, danh sách người dạy, mức thu trước khi tuyển sinh → (3) bảo đảm người dạy đủ điều kiện; giáo viên trường công chỉ tham gia dạy, không quản lý điều hành → (4) tuân thủ quy định riêng của tỉnh; đăng ký thuế. Điểm mấu chốt của quy định mới là phải đăng ký kinh doanh và công khai minh bạch. Không còn dạy thêm "chui" tại nhà mà không đăng ký nếu có thu tiền.Nguồn: Điều 4, 6, 8, 9, 16 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT (sửa đổi bởi Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT, thay Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT)

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.