← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Lao động — Trang 6

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

78 ví dụ về Lao động · trang 6/10

45/2019/QH14Còn hiệu lực

Công ty nợ lương 2 tháng, có được nghỉ ngay không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty nợ lương em 2 tháng rồi, em có được nghỉ ngay không hay phải báo trước?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Được. Công ty trả lương không đủ hoặc không đúng hạn thì bạn có quyền nghỉ ngay, không cần báo trước. Căn cứ là điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Ngoại lệ duy nhất nằm ở khoản 4 Điều 97: vì bất khả kháng mà công ty đã tìm mọi cách vẫn không trả kịp thì được trả chậm, nhưng không quá 30 ngày. Nợ 2 tháng đã vượt mức này nên công ty không dựa vào lý do đó được. Khi nghỉ: 1) Gửi thông báo nghỉ việc bằng văn bản hoặc email, ghi rõ bị nợ lương tháng nào, để có bằng chứng mình nghỉ đúng luật. 2) Đòi đủ tiền: trong 14 ngày làm việc kể từ ngày nghỉ, công ty phải thanh toán hết các khoản liên quan, gồm cả lương còn nợ (khoản 1 Điều 48). 3) Nếu đã làm từ đủ 12 tháng, bạn được trợ cấp thôi việc, mỗi năm làm việc được nửa tháng lương, trừ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp (Điều 46). Công ty chậm trả lương cũng bị phạt. Theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực 10/9/2026), trả lương không đúng hạn bị phạt 5 đến 10 triệu đồng khi vi phạm với 1 đến 10 người, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi (Điều 7), và bị buộc trả đủ lương cộng tiền lãi (điểm a khoản 5 Điều 23).Nguồn: Điểm b khoản 2 Điều 35, khoản 4 Điều 97, Điều 46, khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; khoản 2, 5 Điều 23 và Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Nghỉ thai sản được bao lâu, hưởng bao nhiêu tiền?

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Nghỉ thai sản được bao lâu và hưởng bao nhiêu tiền? Mình dự sinh vào cuối năm nay.

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Lao động nữ được nghỉ thai sản 6 tháng, riêng sinh con thứ hai được nghỉ 7 tháng (áp dụng từ 01/7/2026). Trong thời gian nghỉ, bảo hiểm xã hội trả mỗi tháng 100% mức lương bình quân đóng BHXH, cộng thêm một khoản trợ cấp một lần 5.060.000 đồng cho mỗi con. 1) Thời gian nghỉ: theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động, đã được sửa bởi Điều 29 Luật Dân số 113/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026), nghỉ 6 tháng, sinh con thứ hai nghỉ 7 tháng, nghỉ trước sinh không quá 2 tháng. Sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai, mỗi con thêm 1 tháng. 2) Tiền hằng tháng: khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 tính bằng 100% bình quân tiền lương đóng BHXH của 6 tháng liền trước khi nghỉ. Ví dụ lương đóng BHXH 10 triệu đồng thì nghỉ 6 tháng nhận khoảng 60 triệu đồng. 3) Trợ cấp một lần: bằng 2 lần mức tham chiếu cho mỗi con (khoản 4 Điều 58). Mức tham chiếu đang bằng lương cơ sở (khoản 13 Điều 141), từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP), nên mỗi con được 5.060.000 đồng. Điều kiện: đóng BHXH bắt buộc đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh (khoản 2 Điều 50). Nếu đã đóng đủ 12 tháng mà phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ thì chỉ cần đủ 3 tháng (khoản 3 Điều 50).Nguồn: Khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 (sửa đổi bởi Điều 29 Luật Dân số 113/2025/QH15); Điều 50, 58, 59, khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Nghị định 161/2026/NĐ-CP
337/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hợp đồng lao động điện tử có bắt buộc không?

Nghị định · Ban hành 24.12.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Công ty em đang tính chuyển hết sang ký hợp đồng lao động điện tử. Hợp đồng lao động điện tử có bắt buộc không ạ?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không bắt buộc. Công ty và người lao động vẫn được ký hợp đồng giấy như trước. Nhà nước chỉ khuyến khích dùng hợp đồng điện tử thay cho giấy (Điều 4 khoản 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP). Bộ luật Lao động yêu cầu hợp đồng bằng văn bản, làm 2 bản, mỗi bên giữ 1. Hợp đồng ký qua phương tiện điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản (Điều 14 khoản 1 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14). Nếu chọn ký điện tử thì từ 01/7/2026 phải làm theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP: 1) Ký qua hệ thống eContract của nhà cung cấp đủ điều kiện, danh sách do Bộ Nội vụ công bố. 2) Hai bên dùng chữ ký số kèm dấu thời gian. Cá nhân xác thực bằng căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức 2 (Điều 6 khoản 2). 3) Trong 24 giờ sau khi bên cuối cùng ký, nhà cung cấp gửi hợp đồng lên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để gắn mã định danh (Điều 6 khoản 4). Hợp đồng có hiệu lực từ lúc bên sau cùng ký số và được chứng thực, trừ khi hai bên thỏa thuận khác (Điều 7). Hợp đồng giấy đang có vẫn dùng bình thường. Muốn chuyển sang bản điện tử thì người có thẩm quyền của công ty phải ký số xác nhận và hợp đồng được gắn mã định danh (Điều 8).Nguồn: Điều 4 khoản 3, Điều 6, 7, 8, 28 Nghị định 337/2025/NĐ-CP; Điều 14 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14
159/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

BHXH tự nguyện đóng bao nhiêu một tháng, nhà nước hỗ trợ bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 25.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Mình làm tự do, không có công ty đóng bảo hiểm cho. Bảo hiểm xã hội tự nguyện mỗi tháng đóng bao nhiêu, nhà nước hỗ trợ bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summary
Năm 2026, mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất là 330.000 đồng/tháng. Người tham gia thông thường được nhà nước hỗ trợ 20%, tức 66.000 đồng, nên tự bỏ ra 264.000 đồng. Cách tính: mỗi tháng đóng 22% mức thu nhập bạn tự chọn (Điều 36 khoản 1 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Thu nhập chọn thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo nông thôn, cao nhất 20 lần mức tham chiếu (Điều 31 khoản 2). Năm 2026 vẫn dùng chuẩn nghèo nông thôn 1.500.000 đồng/người/tháng (Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP), nên 22% x 1,5 triệu = 330.000 đồng. Chọn thu nhập cao hơn thì đóng nhiều hơn, lương hưu sau này cao hơn. Mức hỗ trợ theo Điều 5 khoản 1 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, tính trên mức đóng theo chuẩn nghèo nông thôn chứ không tính trên mức bạn chọn: • Hộ nghèo, người sống ở xã đảo, đặc khu: 50% (165.000 đồng) • Hộ cận nghèo: 40% (132.000 đồng) • Người dân tộc thiểu số: 30% (99.000 đồng) • Người khác: 20% (66.000 đồng) Thuộc nhiều nhóm thì lấy mức cao nhất, hỗ trợ tối đa 10 năm (120 tháng). Một số tỉnh hỗ trợ thêm theo nghị quyết HĐND. Bạn có thể đóng hằng tháng, 3, 6, 12 tháng một lần hoặc đóng trước nhiều năm (Điều 36 khoản 2 Luật). Từ 2027 chuẩn nghèo nông thôn lên 2.200.000 đồng (Điều 3 Nghị định 351/2025/NĐ-CP), nên mức đóng thấp nhất và tiền hỗ trợ sẽ tăng theo.Nguồn: Điều 5 khoản 1, 2 Nghị định 159/2025/NĐ-CP; Điều 31 khoản 2, Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 2, 3 Nghị định 351/2025/NĐ-CP
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Rút BHXH một lần nộp hồ sơ ở đâu, cần giấy tờ gì?

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Muốn rút bảo hiểm xã hội một lần thì nộp hồ sơ ở đâu, cần những giấy tờ gì ạ?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Bạn nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ cơ bản chỉ có 2 thứ: sổ BHXH và văn bản đề nghị hưởng BHXH một lần (Điều 78 khoản 1, Điều 79 khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Tùy lý do rút, nộp thêm: • Ra nước ngoài định cư: bản sao giấy xác nhận thôi quốc tịch, hoặc bản dịch công chứng hộ chiếu nước ngoài, thị thực định cư hay thẻ thường trú ở nước ngoài (Điều 78 khoản 2). • Mắc ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS: bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện (khoản 3). • Suy giảm khả năng lao động từ 81% hoặc khuyết tật đặc biệt nặng: biên bản giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật (khoản 4). Có thể nộp giấy hoặc nộp điện tử, hồ sơ điện tử có giá trị như bản giấy (Điều 26 khoản 2). BHXH phải giải quyết trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản (Điều 79 khoản 3). Nếu rút theo diện nghỉ 12 tháng (có thời gian đóng trước 01/7/2025, chưa đủ 20 năm): lúc nộp phải đang không đóng BHXH bắt buộc lẫn tự nguyện, 12 tháng đếm liên tục đến tháng liền trước tháng nộp hồ sơ (Điều 14 khoản 1 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).Nguồn: Điều 78, Điều 79 khoản 2, 3, Điều 26 khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 14 khoản 1 Nghị định 158/2025/NĐ-CP
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Rút BHXH một lần được bao nhiêu tiền, tính thế nào?

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Rút bảo hiểm xã hội một lần thì được bao nhiêu tiền, tính thế nào? Mình đóng ở công ty tư nhân được mấy năm rồi.

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docsget_laws
Mỗi năm đóng BHXH được 1,5 tháng lương bình quân nếu là năm đóng trước 2014, và 2 tháng lương bình quân cho mỗi năm đóng từ 2014 trở đi (Điều 70 khoản 3 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, áp dụng từ 01/7/2025). Cách tính: 1) Lấy lương bình quân tháng đóng BHXH. Làm công ty tư nhân thì tính bình quân toàn bộ thời gian đóng (Điều 72 khoản 2), lương năm cũ được nhân hệ số trượt giá (Điều 73 khoản 2). 2) Đếm số năm đóng. Tháng lẻ từ 1 đến 6 tháng tính nửa năm, từ 7 đến 11 tháng tính một năm (Điều 5 khoản 6). Tháng lẻ trước 2014 được dồn sang giai đoạn từ 2014. 3) Tiền = (số năm trước 2014 x 1,5 + số năm từ 2014 x 2) x lương bình quân. Ví dụ: đóng 6 năm 4 tháng, toàn bộ sau 2014, lương bình quân 8 triệu. Tính 6,5 năm, nhận 6,5 x 2 x 8 triệu = 104 triệu đồng. Đóng chưa đủ 1 năm thì nhận bằng số tiền đã đóng, tối đa 2 tháng lương bình quân. Phần nhà nước từng hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (nếu có) bị trừ ra, trừ trường hợp bệnh nặng hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81%. Từ 01/7/2025 chỉ được rút khi thuộc các trường hợp ở Điều 70 khoản 1. Hồ sơ đủ thì được giải quyết trong 7 ngày làm việc (Điều 79 khoản 3).Nguồn: Điều 70 khoản 3, 4; Điều 72 khoản 2; Điều 73 khoản 2; Điều 5 khoản 6; Điều 79 khoản 3 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15
109/2025/QH15Còn hiệu lực

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân: ai phải tự làm, hạn nộp khi nào và cách lấy lại tiền thuế nộp thừa

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Năm nay tôi làm chính ở một công ty, có thêm khoảng 8 triệu mỗi tháng từ việc dạy thêm bên ngoài đã bị khấu trừ 10%. Tôi có phải tự quyết toán thuế không hay ủy quyền cho công ty được? Hạn nộp là khi nào, nộp ở đâu và làm sao lấy lại tiền thuế nộp thừa? Nộp chậm bị phạt bao nhiêu?
Thu nhập vãng lai bình quân 8 triệu một tháng nằm dưới ngưỡng 15 triệu và đã bị khấu trừ 10%, nên bạn không phải quyết toán phần này và được ủy quyền cho công ty quyết toán thay. Nhưng nếu bạn muốn được giảm trừ chi phí y tế, giáo dục hoặc từ thiện thì phải tự quyết toán. Lưu ý về văn bản: từ 01/07/2026 áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 và Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, thay Luật 04/2007 và Luật 38/2019. Nghị định hướng dẫn là 253/2026/NĐ-CP và 252/2026/NĐ-CP, thay Nghị định 65/2013 và 126/2020. 1. Biểu thuế và mức giảm trừ hiện hành Biểu thuế lũy tiến từng phần rút từ 7 bậc xuống 5 bậc (Điều 9 Luật 109/2025): • Đến 10 triệu đồng/tháng: 5%. • Trên 10 đến 30 triệu: 10%. • Trên 30 đến 60 triệu: 20%. • Trên 60 đến 100 triệu: 30%. • Trên 100 triệu: 35%. Giảm trừ gia cảnh (Điều 10 khoản 1): 15,5 triệu đồng/tháng, tức 186 triệu đồng/năm cho bản thân người nộp thuế; 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. 2. Các khoản được trừ trước khi tính thuế Theo Điều 8 khoản 2: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp với ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ trong mức Chính phủ quy định, cùng các khoản giảm trừ tại Điều 10 và Điều 11. Điều 11 quy định các khoản giảm trừ khác: • Đóng góp từ thiện, nhân đạo: vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa; vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học; vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ. • Khoản chi cho y tế, giáo dục đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc, theo mức Chính phủ quy định. Đây là khoản giảm trừ hoàn toàn mới. Mức trần theo Điều 49 khoản 2 Nghị định 253/2026/NĐ-CP: chi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc danh mục do bảo hiểm y tế chi trả, tổng không quá 23 triệu đồng/năm; chi cho giáo dục đào tạo tại cơ sở trong nước, tổng không quá 24 triệu đồng/năm. Điều kiện: phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ; riêng y tế phải có thêm bảng kê chi phí khám chữa bệnh; hóa đơn phải thể hiện thông tin người nộp thuế hoặc người phụ thuộc; và không được chi trả từ nguồn khác. Chi phí phát sinh năm nào tính vào năm đó, không được chuyển trừ sang năm sau (Điều 49 khoản 5). 3. Ai phải quyết toán, ai không (Điều 51 Nghị định 253/2026) Nguyên tắc: tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm. Hai trường hợp không phải quyết toán: • Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau. • Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng và đã được khấu trừ 10% thì không phải quyết toán đối với phần thu nhập đó. Ngưỡng 15 triệu là mức mới, tăng từ 10 triệu của quy định cũ. Thu nhập dạy thêm 8 triệu một tháng của bạn nằm trong ngưỡng này. Nếu bạn chọn tự quyết toán, hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm. 4. Khi nào được ủy quyền cho công ty quyết toán thay (Điều 51 khoản 2) Được ủy quyền, kể cả khi không làm đủ 12 tháng trong năm, nếu: • Chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán, kể cả trường hợp được điều chuyển do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hoặc giữa hai tổ chức trong cùng một hệ thống. • Hoặc chỉ có một nguồn thu nhập như trên và có thêm nguồn khác đã bị khấu trừ 10% với bình quân không quá 15 triệu đồng/tháng. Trường hợp thứ hai đúng với bạn. Văn bản ủy quyền theo mẫu 08/UQ-QTT-TNCN, gửi cho công ty trước khi công ty thực hiện quyết toán (Thông tư 89/2026/TT-BTC). 5. Khi nào bắt buộc phải tự quyết toán (Điều 51 khoản 3) Không được ủy quyền nếu trong kỳ tính thuế bạn có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo; hoặc có phát sinh các khoản giảm trừ tại Điều 49 (y tế, giáo dục, từ thiện) mà bạn muốn được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế. Đây là thay đổi lớn về thực hành. Muốn hưởng khoản giảm trừ mới cho chi phí y tế và học phí, bạn phải tự quyết toán, không thể phó mặc cho phòng nhân sự. 6. Hạn nộp hồ sơ quyết toán (Điều 10 khoản 5 Nghị định 252/2026) • Tổ chức trả thu nhập: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế, tức 31/3. • Cá nhân trực tiếp quyết toán: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức 30/4. • Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hóa: chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định. • Người nước ngoài là cá nhân cư trú kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam: trước khi xuất cảnh, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng. Kỳ tính thuế là năm dương lịch. Gia hạn do bất khả kháng với hồ sơ quyết toán không quá 60 ngày (Điều 12 khoản 4 Luật Quản lý thuế 108/2025). 7. Nộp ở đâu Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên thì cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Có nhiều nơi trả thu nhập lớn nhất bằng nhau thì cá nhân tự lựa chọn (Thông tư 89/2026/TT-BTC). 8. Hoàn thuế nộp thừa Cá nhân được hoàn thuế khi số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp, hoặc đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp (Điều 68 Nghị định 253/2026; Điều 18 Luật Quản lý thuế 108/2025). Số nộp thừa được bù trừ với số thuế phải nộp hoặc được hoàn trả khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ do hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế (Điều 15 khoản 2). Cơ quan thuế triển khai hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu và tiêu chí quản lý rủi ro (Điều 18 khoản 4). Hai ngưỡng nhỏ nhưng hay gặp: • Nộp thừa từ 50.000 đồng trở xuống sau quyết toán thì không hoàn, mà bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo (Điều 29 khoản 4 Nghị định 252/2026). • Phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống sau quyết toán thì được miễn thuế (Điều 32 Nghị định 252/2026). Mất quyền đòi lại nếu số nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà không bù trừ và không đề nghị hoàn (Điều 15 khoản 4). 9. Nộp chậm bị xử lý thế nào Tiền chậm nộp: 0,03% một ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp (Điều 16 khoản 2 Luật Quản lý thuế 108/2025). Được miễn nếu thuộc trường hợp bất khả kháng. Phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, văn bản này tiếp tục có hiệu lực sau 01/07/2026 cho đến khi có văn bản thay thế: • Quá hạn 1 đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: phạt cảnh cáo. • Quá hạn 1 đến 30 ngày: 2 đến 5 triệu đồng. • Quá hạn 31 đến 60 ngày: 5 đến 8 triệu đồng. • Quá hạn 61 đến 90 ngày, hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: 8 đến 15 triệu đồng. • Quá hạn trên 90 ngày có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra: 15 đến 25 triệu đồng. Các mức trên là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân chịu một nửa. Kèm theo là buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế. Một quy định rất có lợi mà nhiều người không biết: cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà nộp chậm hồ sơ quyết toán nhưng có phát sinh số tiền thuế được hoàn thì không bị xử phạt vi phạm hành chính (Điều 44 khoản 2 Luật Quản lý thuế 108/2025). Nghĩa là nếu bạn thuộc diện được hoàn thuế, nộp muộn không bị phạt. Ngược lại, nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ hạn mà dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thì bị coi là hành vi trốn thuế (Điều 45 khoản 4 Luật Quản lý thuế 108/2025), mức xử lý nặng hơn nhiều. 10. Việc bạn nên làm • Xác định bạn muốn hưởng khoản giảm trừ y tế, giáo dục hay không. Nếu có, tự quyết toán và tập hợp hóa đơn trong năm. • Nếu không, gửi mẫu 08/UQ-QTT-TNCN cho công ty trước khi công ty quyết toán, hạn 31/3. • Tự quyết toán thì hạn 30/4, nộp tại cơ quan thuế quản lý nơi trả thu nhập lớn nhất, kèm chứng từ khấu trừ thuế của nơi dạy thêm. • Đăng ký người phụ thuộc kịp thời, vì giảm trừ 6,2 triệu đồng mỗi người mỗi tháng là khoản lớn nhất bạn có thể bỏ sót. • Kiểm tra số thuế nộp thừa trên ứng dụng thuế điện tử; hệ thống có thể tự bù trừ hoặc hoàn tự động.Nguồn: Điều 3, 6, 8, 9, 10, 11, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 49, 51, 66, 68, 69, Nghị định 253/2026/NĐ-CP; Điều 12, 15, 16, 18, 44, 45, 52, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 9, 10, 29, 32, 74, Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Điều 22, Thông tư 89/2026/TT-BTC; Điều 7, 13, Nghị định 125/2020/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Kỷ luật lao động: có mấy hình thức, công ty phải làm đúng trình tự nào và khi nào được sa thải?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty ra quyết định sa thải tôi vì làm hỏng một lô hàng, không họp, không mời tôi lên giải trình, chỉ gửi quyết định qua email. Công ty cũng trừ luôn 3 tháng lương của tôi để bù thiệt hại. Làm vậy có đúng luật không, tôi phải làm gì?
Công ty sai ở nhiều điểm cùng lúc: sa thải không đúng căn cứ, bỏ qua toàn bộ trình tự bắt buộc, và trừ lương thay cho xử lý kỷ luật là hành vi bị nghiêm cấm. 1. Chỉ có 4 hình thức kỷ luật (Điều 124 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14) • Khiển trách. • Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng. • Cách chức. • Sa thải. Ngoài bốn hình thức này, công ty không được đặt ra hình thức nào khác. Một hành vi vi phạm chỉ bị áp dụng một hình thức kỷ luật. Nếu người lao động cùng lúc có nhiều hành vi vi phạm thì chỉ áp dụng hình thức cao nhất tương ứng với hành vi nặng nhất (Điều 122 khoản 2 và 3). 2. Ba điều bị nghiêm cấm (Điều 127) • Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. • Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. • Xử lý kỷ luật với hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động, không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết, hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Việc công ty trừ thẳng 3 tháng lương của bạn rơi đúng vào điều cấm thứ hai. Bồi thường thiệt hại là chế định riêng tại Điều 129, phải theo trình tự riêng, không phải cách xử lý kỷ luật. 3. Không có nội quy thì không kỷ luật được Công ty sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản và đăng ký tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh (Điều 118 khoản 1, Điều 119 khoản 1). Hồ sơ nộp trong 10 ngày kể từ ngày ban hành; cơ quan phản hồi trong 7 ngày làm việc nếu nội dung trái pháp luật; nội quy có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Điều 119 khoản 2, 3; Điều 121). Công ty dưới 10 người lao động không bắt buộc ban hành nội quy bằng văn bản, nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động (Điều 69 khoản 1 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Việc đầu tiên bạn nên làm là yêu cầu công ty cung cấp nội quy lao động đang có hiệu lực và chỉ ra điều khoản nào quy định hành vi của bạn. 4. Trình tự bắt buộc khi xử lý kỷ luật (Điều 122 khoản 1; Điều 70 Nghị định 145/2020) • Công ty phải chứng minh được lỗi của người lao động. Nghĩa vụ chứng minh thuộc về công ty, không phải bạn. • Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà bạn là thành viên. • Bạn phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa. • Việc xử lý kỷ luật phải được ghi thành biên bản. Nghị định 145/2020 quy định chi tiết: công ty phải thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp, họ tên người bị xử lý và hành vi vi phạm đến các thành phần bắt buộc ít nhất 5 ngày làm việc trước ngày họp, và phải bảo đảm họ nhận được thông báo. Biên bản họp phải được thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký người tham dự; ai không ký thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên và lý do. Một điểm công ty thường viện dẫn: nếu thành phần bắt buộc không xác nhận tham dự hoặc vắng mặt thì công ty vẫn được tiến hành họp. Nhưng điều đó chỉ áp dụng khi công ty đã thông báo hợp lệ trước 5 ngày làm việc. Gửi thẳng quyết định qua email mà không hề tổ chức họp thì không thuộc trường hợp này. 5. Năm nhóm không được xử lý kỷ luật (Điều 122 khoản 4 và 5) • Đang nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được công ty đồng ý. • Đang bị tạm giữ, tạm giam. • Đang chờ kết quả điều tra, xác minh và kết luận với hành vi vi phạm thuộc khoản 1 và 2 Điều 125. • Lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. • Người lao động vi phạm trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, điều khiển hành vi. 6. Thời hiệu (Điều 123) 6 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm. Riêng hành vi liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh thì 12 tháng. Hết thời gian thuộc các trường hợp cấm xử lý, nếu hết thời hiệu hoặc còn nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài không quá 60 ngày. Quyết định kỷ luật phải ban hành trong thời hiệu; ban hành muộn là trái luật. 7. Chỉ được sa thải trong 4 nhóm trường hợp (Điều 125) • Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc. • Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của công ty; có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của công ty; hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động. • Bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. • Tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong 30 ngày, hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày, tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc, mà không có lý do chính đáng. Lý do chính đáng gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân hoặc thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, và trường hợp khác quy định trong nội quy. Làm hỏng một lô hàng do sơ suất không thuộc nhóm nào ở trên. Muốn xếp vào nhóm gây thiệt hại nghiêm trọng, công ty phải chứng minh mức độ nghiêm trọng theo đúng định lượng ghi trong nội quy lao động, và phải là hành vi có lỗi chứ không đơn thuần là kết quả xấu. 8. Bồi thường thiệt hại là chuyện khác (Điều 129) Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc gây thiệt hại tài sản thì phải bồi thường theo pháp luật hoặc nội quy lao động. Nếu gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất, với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi làm việc, thì bồi thường nhiều nhất là 3 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo Điều 102 khoản 3, tức mỗi tháng không quá 30% tiền lương thực trả sau khi trích nộp bảo hiểm và thuế. Không phải bồi thường nếu thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, hoặc sự kiện khách quan không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết. Nghĩa là ngay cả khi bạn phải bồi thường, công ty không được trừ một lần 3 tháng lương mà phải khấu trừ dần theo tháng, trong giới hạn 30%. 9. Xóa kỷ luật (Điều 126) Khiển trách sau 3 tháng, kéo dài thời hạn nâng lương sau 6 tháng, cách chức sau 3 năm kể từ ngày bị xử lý mà không tiếp tục vi phạm thì đương nhiên được xóa kỷ luật. Người bị kéo dài thời hạn nâng lương, sau khi chấp hành được một nửa thời hạn mà sửa chữa tiến bộ thì có thể được xét giảm thời hạn. 10. Tạm đình chỉ công việc (Điều 128) Tối đa 15 ngày, trường hợp đặc biệt không quá 90 ngày, và phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động. Trong thời gian bị tạm đình chỉ, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương. Hết thời hạn, công ty phải nhận người lao động trở lại làm việc. Không bị xử lý kỷ luật thì được trả đủ lương cho thời gian bị đình chỉ; bị xử lý kỷ luật cũng không phải trả lại số tiền đã tạm ứng. 11. Bạn nên làm gì • Yêu cầu bằng văn bản: bản sao nội quy lao động đang có hiệu lực, biên bản họp xử lý kỷ luật, quyết định kỷ luật có chữ ký người có thẩm quyền. • Lưu email quyết định sa thải, bảng lương thể hiện khoản trừ, và mọi trao đổi liên quan. • Sa thải trái pháp luật được xử lý như đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật từ phía công ty: bạn có quyền yêu cầu nhận trở lại làm việc, trả tiền lương và đóng bảo hiểm cho những ngày không được làm việc, cộng với khoản bồi thường theo luật định. • Trình tự giải quyết: thương lượng với công ty, yêu cầu hòa giải viên lao động, sau đó khởi kiện tại Tòa án. Riêng tranh chấp về xử lý kỷ luật sa thải, bạn được khởi kiện thẳng ra Tòa án mà không bắt buộc qua hòa giải. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 1 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.Nguồn: Điều 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128, 129, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 69, 70, Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.