← Tất cả ví dụ

Thủ tục & giấy phép kinh doanh — Trang 4

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

50 checklist thủ tục & giấy phép · trang 4/7

79/2015/QH13Còn hiệu lực

Mở phòng khám thú y, bệnh xá thú y cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 19.06.2015 · Hiệu lực 01.07.2016

Tôi muốn mở phòng khám thú y (khám, chữa bệnh cho chó mèo, vật nuôi). Cần bằng cấp và chứng chỉ hành nghề gì, cơ sở phải đáp ứng điều kiện nào? Chứng chỉ hành nghề thú y do ai cấp, và hành nghề chui thì bị phạt bao nhiêu?
Mở phòng khám thú y để khám, chữa bệnh cho động vật là hành nghề thú y có điều kiện. Người hành nghề phải có Chứng chỉ hành nghề thú y và trình độ chuyên môn tối thiểu; cơ sở phải đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất. Khung pháp lý là Luật Thú y 79/2015/QH13 và Nghị định 35/2016/NĐ-CP. 1) ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ THÚ Y Điều 108 Luật Thú y 79/2015/QH13 quy định điều kiện hành nghề: "1. Đối với cá nhân hành nghề thú y: a) Có Chứng chỉ hành nghề thú y phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y; b) Có đạo đức nghề nghiệp; c) Có đủ sức khỏe hành nghề. 2. Đối với tổ chức hành nghề thú y: a) Có cá nhân đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này; b) Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y theo quy định của pháp luật." 2) TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN TỐI THIỂU Người khám, chữa bệnh, phẫu thuật động vật phải có bằng cấp chuyên ngành. Khoản 1 Điều 21 Nghị định 35/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 29 Nghị định 32/2026/NĐ-CP) quy định: "Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y tối thiểu phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y đối với hành nghề thú y cho động vật trên cạn hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y cho động vật thủy sản. Người hành nghề tiêm phòng cho động vật tối thiểu phải được tập huấn về kỹ thuật tiêm phòng." 3) CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y (bắt buộc) Mỗi người hành nghề khám, chữa bệnh động vật phải có Chứng chỉ hành nghề thú y đúng phạm vi. Việc cấp, gia hạn chứng chỉ theo Điều 109 Luật Thú y 79/2015/QH13. Cơ quan cấp: theo Nghị định 136/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y được phân quyền cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thực hiện qua cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (Chi cục Chăn nuôi và Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường). Lưu ý: Luật 146/2025/QH15 đã tổ chức lại hệ thống thú y (từ trung ương đến cấp tỉnh, có thú y xã, bỏ tầng cấp huyện) - hãy xác nhận đầu mối tại địa phương. Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn và phải gia hạn; bạn nên hỏi cơ quan thú y cấp tỉnh về thời hạn cụ thể để làm thủ tục gia hạn đúng hạn. 4) ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ PHÒNG KHÁM (tổ chức hành nghề) Theo Điều 108 khoản 2 Luật Thú y, tổ chức hành nghề (phòng khám, bệnh xá thú y) phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với loại hình hành nghề: khu khám, khu điều trị/lưu giữ động vật, trang thiết bị, dụng cụ, thuốc và vật tư thú y, biện pháp xử lý chất thải và phòng chống lây nhiễm. Chi tiết cơ sở vật chất theo Nghị định 35/2016/NĐ-CP. 5) ĐĂNG KÝ KINH DOANH, THUẾ Đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp; đăng ký thuế, xuất hóa đơn; nếu có bán kèm thuốc thú y thì phần buôn bán thuốc thú y phải đáp ứng điều kiện riêng (Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y). RỦI RO NẾU THIẾU Điều 41 Nghị định 90/2017/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực thú y): "3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật… không có Chứng chỉ hành nghề thú y hoặc Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực…"; cho thuê, mượn chứng chỉ bị phạt 5.000.000-6.000.000 đồng (khoản 2); tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ bị phạt 4.000.000-5.000.000 đồng (khoản 1). THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) người hành nghề đạt bằng trung cấp thú y/chăn nuôi thú y trở lên → (2) xin Chứng chỉ hành nghề thú y (khám, chữa, phẫu thuật động vật) tại cơ quan thú y cấp tỉnh → (3) đăng ký kinh doanh → (4) bố trí cơ sở phòng khám đạt điều kiện cơ sở vật chất, xử lý chất thải → (5) hoạt động, gia hạn chứng chỉ đúng hạn. Điểm mấu chốt là chứng chỉ hành nghề thú y của người trực tiếp khám chữa bệnh. Không có chứng chỉ mà vẫn hành nghề là vi phạm bị phạt và buộc dừng.Nguồn: Điều 108, 109 Luật Thú y 79/2015/QH13; Điều 21 Nghị định 35/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điều 29 Nghị định 32/2026/NĐ-CP); phân quyền: Nghị định 136/2025/NĐ-CP, Luật 146/2025/QH15; xử phạt: Điều 41 Nghị định 90/2017/NĐ-CP
79/2015/QH13Còn hiệu lực

Mở cửa hàng thuốc thú y cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 19.06.2015 · Hiệu lực 01.07.2016

Tôi muốn mở cửa hàng buôn bán thuốc thú y. Cần chứng chỉ hành nghề gì, xin giấy chứng nhận đủ điều kiện nào, điều kiện về địa điểm, kho bảo quản ra sao? Nộp hồ sơ cho cơ quan nào và thiếu thì bị phạt bao nhiêu?
Buôn bán thuốc thú y là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Bạn cần hai thứ cốt lõi: Chứng chỉ hành nghề thú y của người quản lý/người trực tiếp bán, và Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y cho cửa hàng. Khung pháp lý là Luật Thú y 79/2015/QH13 và các nghị định hướng dẫn. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Thành lập hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề buôn bán thuốc thú y. Đây là bước nền. 2) CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y CỦA NGƯỜI BÁN Người quản lý và người trực tiếp bán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú y phù hợp với loại hình buôn bán thuốc thú y. Đây là điều kiện bắt buộc, được khẳng định gián tiếp qua quy định xử phạt (thiếu chứng chỉ là hành vi bị phạt - xem mục rủi ro). Người hành nghề phải đáp ứng điều kiện tại Điều 108 Luật Thú y 79/2015/QH13: "a) Có Chứng chỉ hành nghề thú y phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y; b) Có đạo đức nghề nghiệp; c) Có đủ sức khỏe hành nghề." 3) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y (bắt buộc) Đây là giấy phép cốt lõi của cửa hàng. Ba nhóm điều kiện thực chất (được liệt kê rõ trong quy định xử phạt, Điều 35 Nghị định 90/2017/NĐ-CP) gồm: có địa điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản thuốc thú y đạt yêu cầu; không bán thuốc thú y chung khu vực với hóa chất công nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc dùng cho người, lương thực, thực phẩm; và người quản lý, người trực tiếp bán có Chứng chỉ hành nghề thú y còn hiệu lực. Hồ sơ đăng ký (Điều 97 Luật Thú y 79/2015/QH13): "a) Đơn đăng ký; b) Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật; c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; d) Chứng chỉ hành nghề thú y." Theo quy định cập nhật tại Nghị định 32/2026/NĐ-CP (bổ sung Điều 17a về trình tự cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi), hồ sơ hiện hành gồm đơn đăng ký theo mẫu, bản thuyết minh cơ sở vật chất - kỹ thuật theo mẫu, và Chứng chỉ hành nghề thú y. 4) CƠ QUAN CẤP Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (Chi cục Chăn nuôi và Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường) tiếp nhận và cấp. Lưu ý thay đổi tổ chức: Luật 146/2025/QH15 (sửa đổi 15 luật lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) tổ chức lại hệ thống thú y từ trung ương đến cấp tỉnh, có thú y xã ở cấp xã, bỏ tầng thú y cấp huyện; Nghị định 136/2025/NĐ-CP phân quyền cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Hãy xác nhận đầu mối tiếp nhận hiện hành tại địa phương. 5) THỜI HẠN VÀ DUY TRÌ Giấy chứng nhận và chứng chỉ hành nghề có thời hạn và phải gia hạn (Nghị định 32/2026/NĐ-CP bổ sung thủ tục gia hạn). Bạn nên hỏi cơ quan thú y cấp tỉnh về thời hạn cụ thể để làm thủ tục gia hạn đúng hạn. Duy trì điều kiện kho bảo quản, không bán thuốc hết hạn, thuốc cấm; ghi chép xuất nhập. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 35 Nghị định 90/2017/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực thú y): phạt tiền 3.000.000-4.000.000 đồng đối với các hành vi "a) Không đủ điều kiện về địa điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản thuốc thú y; b) Bán thuốc thú y chung khu vực hóa chất công nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc dùng cho người, lương thực, thực phẩm; c) Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y không có Chứng chỉ hành nghề thú y hoặc Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực." Kèm hình thức bổ sung tước chứng chỉ hành nghề. Bán thuốc thú y giả, không rõ nguồn gốc bị xử lý nặng hơn. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) người quản lý/người bán có Chứng chỉ hành nghề thú y → (2) đăng ký kinh doanh ngành buôn bán thuốc thú y → (3) bố trí địa điểm, kho, trang thiết bị bảo quản đạt điều kiện, tách riêng khỏi hóa chất/thực phẩm → (4) nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y tại Chi cục Chăn nuôi và Thú y cấp tỉnh → (5) hoạt động, gia hạn giấy/chứng chỉ đúng hạn. Hai điều kiện bị kiểm tra gắt nhất là chứng chỉ hành nghề của người bán và điều kiện kho bảo quản. Hoàn thiện trước khi mở cửa hàng.Nguồn: Điều 97, 108 Luật Thú y 79/2015/QH13; Điều 17a Nghị định 32/2026/NĐ-CP; phân quyền: Luật 146/2025/QH15, Nghị định 136/2025/NĐ-CP; xử phạt: Điều 35 Nghị định 90/2017/NĐ-CP
15/2018/NĐ-CPCòn hiệu lực

Kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe cần giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 02.02.2018 · Hiệu lực 02.02.2018

Tôi muốn kinh doanh, bán lẻ thực phẩm chức năng (thực phẩm bảo vệ sức khỏe). Cần đăng ký công bố sản phẩm không, xin ở đâu? Cửa hàng bán lẻ có cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm không, và bán sản phẩm chưa công bố thì bị phạt thế nào?
Kinh doanh thực phẩm chức năng (thực phẩm bảo vệ sức khỏe) có hai lớp nghĩa vụ: sản phẩm phải được đăng ký bản công bố tại cơ quan y tế trước khi lưu thông, và cơ sở kinh doanh phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm. Khung pháp lý gốc là Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hiện đang được cập nhật bởi các văn bản mới năm 2026. 1) THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE LÀ GÌ Khoản 1 Điều 3 Nghị định 15/2018/NĐ-CP định nghĩa: "Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Dietary Supplement) là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh…" Đây là nhóm được quản lý chặt hơn thực phẩm thường vì liên quan trực tiếp đến sức khỏe. 2) ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM (bắt buộc, khác với tự công bố) Khác với thực phẩm thông thường (chỉ cần tự công bố), thực phẩm bảo vệ sức khỏe thuộc nhóm phải ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông. Sản phẩm chỉ được bán khi đã có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm. Cơ quan tiếp nhận đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe là Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế). LƯU Ý CẬP NHẬT 2026: quy định về công bố, đăng ký sản phẩm đang chuyển sang khung mới - Nghị định 46/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm) và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm. Điều 54 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chuyển tiếp: sản phẩm đã tự công bố trước ngày Nghị định có hiệu lực được tiếp tục kinh doanh cho đến khi hoàn thành việc đăng ký bản công bố hợp quy, và phải hoàn thành trong thời hạn 12 tháng. Vì vậy hãy đối chiếu thủ tục công bố hiện hành theo văn bản mới nhất tại thời điểm nộp hồ sơ. 3) GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (cho cơ sở kinh doanh) Cơ sở kinh doanh thực phẩm về nguyên tắc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP), trừ các trường hợp được miễn tại Điều 12. Một cửa hàng CHỈ bán lẻ sản phẩm bao gói sẵn, nhỏ lẻ có thể thuộc diện miễn giấy chứng nhận (Khoản 1 Điều 12: "d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn") nhưng vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm và thường phải ký bản cam kết. Nếu cơ sở có sản xuất, sang chiết, đóng gói thực phẩm bảo vệ sức khỏe thì phải có giấy chứng nhận và đáp ứng điều kiện cao hơn (thực hành sản xuất tốt GMP đối với sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe). 4) ĐĂNG KÝ KINH DOANH, GHI NHÃN, QUẢNG CÁO Đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp ngành nghề phù hợp; ghi nhãn đúng quy định (bắt buộc dòng chữ "Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"); quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải được thẩm định nội dung và không được gây hiểu nhầm là thuốc - đây là lỗi quảng cáo bị xử phạt rất phổ biến. 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; lưu chứng từ nhập hàng, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố của từng sản phẩm để xuất trình khi kiểm tra. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm): "Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi buôn bán, lưu thông trên thị trường sản phẩm thuộc diện… đăng ký bản công bố sản phẩm mà… không có… Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm; sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe…" Ngoài ra, quảng cáo sai, gây hiểu nhầm là thuốc bị xử phạt riêng theo pháp luật quảng cáo. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp → (2) bảo đảm mỗi sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe đã có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố (tại Cục An toàn thực phẩm), theo khung công bố hiện hành (Nghị định 46/2026/NĐ-CP, Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP) → (3) bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm của cơ sở: xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, hoặc ký bản cam kết nếu thuộc diện miễn (bán lẻ bao gói sẵn nhỏ lẻ) → (4) ghi nhãn, quảng cáo đúng quy định → (5) đăng ký thuế, lưu hồ sơ công bố sản phẩm. Rủi ro lớn nhất của ngành này là bán sản phẩm chưa đăng ký công bố và quảng cáo thổi phồng như thuốc chữa bệnh. Chỉ nhập và bán sản phẩm có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, và quảng cáo đúng mực.Nguồn: Khoản 1 Điều 3, Điều 11, Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12; khung công bố mới: Nghị định 46/2026/NĐ-CP (Điều 54 chuyển tiếp), Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; xử phạt: Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
105/2017/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở cửa hàng bán lẻ rượu cần giấy phép gì? Điều kiện, thời hạn, cơ quan cấp (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 14.09.2017 · Hiệu lực 01.11.2017

Tôi muốn mở cửa hàng bán lẻ rượu. Cần xin Giấy phép bán lẻ rượu không, điều kiện gồm những gì, cần hợp đồng với nhà cung cấp nào? Giấy phép có thời hạn bao lâu, nộp cho cơ quan nào và thiếu giấy thì bị phạt thế nào?
Bán lẻ rượu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện: bạn bắt buộc phải có Giấy phép bán lẻ rượu. Điều kiện cốt lõi gồm tư cách thương nhân, địa điểm cố định hợp pháp, và văn bản giới thiệu/hợp đồng với nhà cung cấp rượu hợp pháp. Khung pháp lý là Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP). 1) BÁN LẺ RƯỢU BẮT BUỘC CÓ GIẤY PHÉP Điều 4 Nghị định 105/2017/NĐ-CP khẳng định: "Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân… bán lẻ rượu… phải có giấy phép theo quy định tại Nghị định này." Bán rượu (kể cả rượu thủ công đóng chai) không có giấy phép là vi phạm. 2) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh có ngành nghề bán lẻ rượu. Đây là điều kiện đầu tiên và là căn cứ để xin giấy phép. 3) ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU Điều 13 Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định ba điều kiện: "1. Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng. 3. Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu." Điều kiện thứ 3 nghĩa là bạn phải chứng minh nguồn rượu đến từ nhà sản xuất/phân phối/bán buôn hợp pháp, không bán rượu trôi nổi. 4) YÊU CẦU VỀ CÔNG BỐ SẢN PHẨM (an toàn thực phẩm) Điều 5 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP): "Tổ chức, cá nhân kinh doanh rượu thực hiện công bố sản phẩm rượu, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại. Thủ tục công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm…" Rượu bạn bán phải là sản phẩm đã được công bố hợp lệ. 5) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN Cơ quan cấp: Điểm c Khoản 1 Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP giao "Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh" cấp Giấy phép bán lẻ rượu. Lưu ý: sau khi bỏ cấp huyện và sắp xếp chính quyền địa phương hai cấp, thẩm quyền này đã được phân lại (thường về cấp xã) theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP - hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận hiện hành tại địa phương. Thời hạn: Giấy phép bán lẻ rượu có thời hạn 5 năm (Điều 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP). Trước khi hết hạn phải làm thủ tục cấp lại nếu tiếp tục kinh doanh. 6) BÁN RƯỢU TIÊU DÙNG TẠI CHỖ - GIẤY PHÉP RIÊNG Nếu bạn không chỉ bán rượu mang đi mà còn phục vụ rượu uống tại chỗ (nhà hàng, quán bar), đó là hình thức bán rượu tiêu dùng tại chỗ, có điều kiện và thủ tục riêng theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP - cần đăng ký/xin phép tương ứng. 7) THUẾ, HÓA ĐƠN Rượu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất/nhập khẩu; ở khâu bán lẻ phải đăng ký thuế, xuất hóa đơn, kê khai đầy đủ; lưu chứng từ nguồn gốc rượu. RỦI RO NẾU THIẾU Bán lẻ rượu không có giấy phép (hoặc giấy phép hết hạn) là kinh doanh hàng hóa có điều kiện mà không có giấy phép, bị xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật xử phạt trong lĩnh vực thương mại, có thể bị phạt tiền và tịch thu hàng hóa vi phạm; bán rượu không rõ nguồn gốc, chưa công bố còn bị xử lý theo pháp luật an toàn thực phẩm. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký kinh doanh có ngành bán lẻ rượu → (2) có địa điểm cố định hợp pháp → (3) ký văn bản giới thiệu/hợp đồng nguyên tắc với nhà sản xuất/phân phối/bán buôn rượu, bảo đảm rượu đã công bố sản phẩm → (4) xin Giấy phép bán lẻ rượu tại cơ quan có thẩm quyền (5 năm) → (5) đăng ký thuế, xuất hóa đơn, lưu chứng từ nguồn gốc. Điểm dễ vướng là bán rượu khi chưa có giấy phép và bán rượu trôi nổi không nguồn gốc. Hoàn tất giấy phép và hợp đồng nguồn hàng trước khi bày bán.Nguồn: Điều 4, 5, 13, 25, 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP); phân cấp: Nghị định 146/2025/NĐ-CP
Mua sắm trực tuyến bằng thẻ tín dụngẢnh: rupixen / Unsplash
48/2024/QH15Còn hiệu lực

Bán hàng online cần đăng ký kinh doanh và nộp thuế thế nào? Ngưỡng doanh thu chịu thuế 2026 (Checklist)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 26.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Tôi bán hàng online qua Facebook, TikTok, Shopee. Có phải đăng ký kinh doanh không? Doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế, sàn có thu thuế thay không, và bán trên website riêng thì có phải thông báo với Bộ Công Thương không?
Bán hàng online vẫn là hoạt động kinh doanh, nên phải đăng ký kinh doanh và nộp thuế như mọi hoạt động khác - chỉ khác ở cách thu thuế. Điểm mới quan trọng từ 2026: ngưỡng doanh thu chịu thuế nâng lên 200 triệu đồng/năm, và sàn thương mại điện tử khấu trừ, nộp thuế thay cho người bán. Dưới đây là những nghĩa vụ pháp lý cần nắm. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Bán hàng online thường xuyên, ổn định thì phải đăng ký kinh doanh - đăng ký hộ kinh doanh (phổ biến) hoặc doanh nghiệp. Bán hàng vặt, không thường xuyên, dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế thì áp lực đăng ký nhẹ hơn, nhưng khi kinh doanh có tính chất thường xuyên tại một địa điểm/kênh cố định thì nên đăng ký hộ kinh doanh để hợp thức và thuận tiện kê khai thuế. 2) NGƯỠNG DOANH THU CHỊU THUẾ - MỐC MỚI 200 TRIỆU/NĂM TỪ 2026 Đây là thay đổi lớn nhất. Khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 xác định thuộc diện KHÔNG chịu thuế GTGT: "Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống." Mốc 200 triệu này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (Điều 18 Luật 48/2024/QH15), thay cho mốc cũ 100 triệu đồng/năm. Luật cũng gắn ngưỡng này với thuế thu nhập cá nhân: hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại Khoản 25 Điều 5 thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh (Điều 17 Luật 48/2024/QH15). Nghĩa là dưới 200 triệu/năm (từ 2026) thì không chịu cả thuế GTGT lẫn thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh. 3) SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KHẤU TRỪ, NỘP THUẾ THAY Nếu bạn bán trên sàn (Shopee, Lazada, TikTok Shop...), phần lớn nghĩa vụ thuế được sàn xử lý thay. Khoản 5 Điều 4 Luật 48/2024/QH15: "Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số." Cơ chế này được quy định chi tiết tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân. Thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử cũng được xác định rõ là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (điểm d Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15). 4) NẾU BÁN TRÊN WEBSITE/ỨNG DỤNG RIÊNG - NGHĨA VỤ THÔNG BÁO/ĐĂNG KÝ Nếu bạn tự lập website hoặc ứng dụng bán hàng riêng (không qua sàn), bạn phải thực hiện thủ tục thông báo/đăng ký website, ứng dụng thương mại điện tử với cơ quan quản lý nhà nước. Khung pháp lý hiện hành là Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP hướng dẫn (thay cho khung cũ là Nghị định 52/2013/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 85/2021/NĐ-CP). Nếu chỉ bán qua sàn/mạng xã hội có sẵn thì nghĩa vụ này thuộc về đơn vị vận hành nền tảng, không phải bạn. 5) HÓA ĐƠN VÀ CHỨNG TỪ Hộ kinh doanh, doanh nghiệp bán online phải thực hiện quy định về hóa đơn điện tử; lưu giữ chứng từ mua vào, chứng minh nguồn gốc hàng hóa (tránh hàng lậu, hàng giả); kê khai trung thực doanh thu qua các kênh. RỦI RO NẾU SAI PHẠM - Trốn thuế, kê khai thiếu doanh thu bị truy thu, phạt và tính tiền chậm nộp theo pháp luật quản lý thuế; mức độ nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự về tội trốn thuế. - Không thông báo/đăng ký website thương mại điện tử (khi thuộc diện) bị xử phạt vi phạm hành chính về thương mại điện tử. - Bán hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc bị xử phạt nặng và tịch thu. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp khi kinh doanh thường xuyên → (2) đăng ký thuế, theo dõi doanh thu so với ngưỡng 200 triệu/năm (từ 2026) → (3) bán qua sàn: sàn khấu trừ, nộp thuế thay (Nghị định 117/2025/NĐ-CP); tự kê khai phần ngoài sàn → (4) nếu có website/ứng dụng riêng: thông báo/đăng ký theo Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP → (5) xuất hóa đơn, lưu chứng từ nguồn gốc hàng. Bán online không còn là "vùng xám" về thuế. Nắm ngưỡng 200 triệu/năm, để sàn thu thuế thay khi bán qua sàn, và kê khai trung thực là cách kinh doanh online an toàn.Nguồn: Điều 4, 5, 17, 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Nghị định 117/2025/NĐ-CP; Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP (trước đây: Nghị định 52/2013/NĐ-CP, 85/2021/NĐ-CP)
01/2021/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở tiệm cắt tóc, gội đầu, làm nail cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 04.01.2021 · Hiệu lực 04.01.2021

Tôi muốn mở tiệm cắt tóc, gội đầu hoặc làm nail. Cần xin những giấy phép gì? Có phải xin giấy an toàn thực phẩm, giấy an ninh trật tự hay giấy phép khám chữa bệnh gì không, hay chỉ cần đăng ký hộ kinh doanh?
Tiệm cắt tóc, gội đầu, làm nail là ngành nghề gần như tự do: bạn chỉ cần đăng ký hộ kinh doanh là đủ để hoạt động hợp pháp. Không cần giấy phép khám chữa bệnh, không thuộc ngành nghề có điều kiện về an ninh, trật tự, không cần giấy an toàn thực phẩm. Đây là một trong những mô hình có thủ tục nhẹ nhất. 1) ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH (giấy tờ bắt buộc duy nhất) Đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP (về đăng ký doanh nghiệp), nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt tiệm, với ngành nghề cắt tóc, gội đầu, chăm sóc sắc đẹp/làm móng. Nếu quy mô lớn (chuỗi, nhiều lao động) có thể lập doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không có thời hạn. 2) KHÔNG THUỘC CÁC DIỆN GIẤY PHÉP CHUYÊN NGÀNH - KHÔNG cần Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh: vì cắt tóc, gội đầu, làm nail không phải dịch vụ có can thiệp xâm lấn vào cơ thể theo Khoản 12 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP (không tiêm, chích, phẫu thuật). Lưu ý ranh giới: nếu tiệm bắt đầu làm dịch vụ xâm lấn (phun xăm có tiêm tê, tiêm filler, tiêm trắng da...) thì sẽ chuyển sang nhóm bắt buộc phải là cơ sở khám chữa bệnh có giấy phép - xem hướng dẫn riêng cho dịch vụ thẩm mỹ xâm lấn. - KHÔNG thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự: danh mục tại Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP chỉ đưa dịch vụ xoa bóp (massage) vào diện phải xin giấy an ninh trật tự; cắt tóc, gội đầu thông thường, làm nail không nằm trong danh mục này. (Nếu tiệm có kèm dịch vụ massage thì phần massage mới thuộc diện xin giấy an ninh trật tự.) - KHÔNG cần giấy an toàn thực phẩm: vì không kinh doanh thực phẩm. 3) NGHĨA VỤ CHUNG PHẢI TUÂN THỦ Dù thủ tục nhẹ, tiệm vẫn phải: bảo đảm điều kiện phòng cháy chữa cháy phù hợp quy mô (nhất là tiệm dùng nhiều thiết bị điện, hóa chất làm tóc/nail); biển hiệu đúng quy định; giữ vệ sinh, an toàn cho khách; dùng hóa chất, mỹ phẩm có nguồn gốc, đã công bố; xử lý chất thải (hóa chất, bông, dụng cụ) đúng quy định môi trường. 4) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, nộp lệ phí môn bài; hộ kinh doanh nộp thuế khoán hoặc kê khai theo doanh thu; xuất hóa đơn khi khách yêu cầu. Lưu ý ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh. RỦI RO CẦN TRÁNH Hai rủi ro chính: (1) không đăng ký hộ kinh doanh mà vẫn hoạt động thường xuyên - bị xử phạt về hành vi kinh doanh không đăng ký; (2) "lấn sân" sang dịch vụ xâm lấn (phun xăm có tiêm tê, tiêm filler...) khi chưa có Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh - bị xử phạt 40.000.000-50.000.000 đồng theo Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, kèm đình chỉ. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký hộ kinh doanh ngành cắt tóc/làm đẹp/làm móng → (2) bảo đảm PCCC, vệ sinh, biển hiệu, mỹ phẩm hợp pháp → (3) đăng ký thuế, môn bài → (4) nếu có thêm massage thì xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho phần dịch vụ đó. Đây là mô hình dễ khởi nghiệp về mặt pháp lý. Chỉ cần nhớ một lằn ranh: giữ dịch vụ trong phạm vi không xâm lấn thì thủ tục rất nhẹ; đụng đến tiêm, chích, phẫu thuật là phải nâng cấp thành cơ sở khám chữa bệnh có giấy phép.Nguồn: Nghị định 01/2021/NĐ-CP (đăng ký hộ kinh doanh); Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (dịch vụ xoa bóp); Khoản 12 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP (ranh giới xâm lấn); xử phạt vượt phạm vi: Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP
15/2023/QH15Còn hiệu lực

Làm dịch vụ thẩm mỹ xâm lấn (tiêm filler, laser, phẫu thuật) cần giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 09.01.2023 · Hiệu lực 01.01.2024

Tôi muốn làm dịch vụ thẩm mỹ có tiêm filler, tiêm botox, cấy chỉ, laser can thiệp, thậm chí phẫu thuật thẩm mỹ. Loại này có được mở như spa thường không, hay bắt buộc phải là cơ sở khám chữa bệnh có giấy phép? Cần những giấy phép gì và thiếu thì bị phạt bao nhiêu?
Dịch vụ thẩm mỹ có can thiệp xâm lấn (tiêm filler, botox, cấy chỉ, laser/sóng can thiệp, phẫu thuật thẩm mỹ, phun xăm có tiêm tê) KHÔNG được làm như spa thường. Đây là hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, bắt buộc phải thực hiện tại cơ sở có Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, do bác sĩ có giấy phép hành nghề thực hiện, và phải có thêm Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Đây là lỗi bị xử phạt rất nặng nếu làm chui. 1) VÌ SAO BẮT BUỘC PHẢI LÀ CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH Khoản 12 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định cơ sở phải được thành lập dưới hình thức bệnh viện hoặc phòng khám đa khoa hoặc phòng khám chuyên khoa nếu cung cấp: "a) Dịch vụ thẩm mỹ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác) nhằm… khắc phục khiếm khuyết hoặc tạo hình theo ý muốn đối với các bộ phận trên cơ thể…; b) Dịch vụ xăm, phun, thêu trên da có sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm." Nghĩa là tiêm filler, botox, cấy chỉ, laser can thiệp, hút mỡ, nâng mũi, cắt mí... đều phải làm trong cơ sở khám chữa bệnh có giấy phép, không được làm ở spa hay thẩm mỹ viện thường. 2) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH (bắt buộc, cốt lõi) Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 (Điều 49, 50, 51) và Nghị định 96/2023/NĐ-CP. Khoản 1 Điều 50 Luật 15/2023/QH15: "Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có một giấy phép hoạt động và không có thời hạn." Giấy phép gắn theo địa điểm, không phải gia hạn định kỳ. Cơ quan cấp: Sở Y tế (cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh) cấp cho cơ sở tư nhân trên địa bàn (Điều 51 Luật). Cơ sở phải đáp ứng điều kiện chung Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP về cơ sở vật chất, thiết bị, kiểm soát nhiễm khuẩn, xử lý chất thải y tế, người chịu trách nhiệm chuyên môn. 3) GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ CỦA BÁC SĨ THỰC HIỆN Người thực hiện dịch vụ phải là bác sĩ có giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề phù hợp (chuyên khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ hoặc phạm vi được phép). Giấy phép hành nghề có thời hạn 05 năm (Điều 27 Luật 15/2023/QH15), gia hạn ít nhất 60 ngày trước khi hết hạn (Điều 32). Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở phải hành nghề toàn thời gian và đủ thời gian hành nghề theo quy định. 4) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ thuộc ngành nghề có điều kiện về an ninh, trật tự. Khoản 20 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (được thay thế bởi Nghị định 58/2026/NĐ-CP) định nghĩa dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ gồm các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc xâm lấn khác để thay đổi hình dạng, tạo hình cơ thể. Vì vậy sau khi có Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh, cơ sở phải xin thêm Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an cấp trước khi hoạt động. Giấy này không quy định thời hạn (Điều 15 Nghị định 96/2016/NĐ-CP). 5) ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KHÁC Đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh làm tư cách pháp lý nền; bảo đảm PCCC, an toàn bức xạ (nếu dùng thiết bị phát tia), quản lý chất thải y tế; đăng ký thuế, xuất hóa đơn. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP: cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động (hoặc tại địa điểm không ghi trong giấy phép) bị phạt 40.000.000-50.000.000 đồng (cá nhân; tổ chức gấp đôi), kèm tước quyền sử dụng giấy phép và đình chỉ hoạt động; làm dịch vụ vượt phạm vi chuyên môn cũng bị xử phạt. Đây là nhóm vi phạm bị kiểm tra và xử lý gắt nhất, chưa kể rủi ro hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng cho khách hàng. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh → (2) bác sĩ chịu trách nhiệm chuyên môn có giấy phép hành nghề phạm vi thẩm mỹ phù hợp → (3) xây dựng cơ sở đạt điều kiện phòng khám chuyên khoa/đa khoa (Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP) + kiểm soát nhiễm khuẩn, chất thải y tế, hộp chống sốc phản vệ → (4) xin Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh tại Sở Y tế → (5) xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự tại Công an → (6) hoạt động, gia hạn giấy phép hành nghề đúng hạn. Ranh giới rất rõ: có tiêm, chích, phẫu thuật, laser can thiệp thì bắt buộc là cơ sở khám chữa bệnh có giấy phép. Đừng vận hành dưới danh nghĩa spa/thẩm mỹ viện thường - đó là con đường ngắn nhất dẫn tới phạt nặng và đóng cửa.Nguồn: Khoản 12 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP; Điều 27, 32, 49, 50, 51 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15; Khoản 20 Điều 3, Điều 15 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (thay thế bởi Nghị định 58/2026/NĐ-CP); xử phạt: Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP
96/2016/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở spa, cơ sở chăm sóc da không xâm lấn cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 01.07.2016 · Hiệu lực 01.07.2016

Tôi muốn mở spa chăm sóc da, massage thư giãn, làm đẹp không phẫu thuật, không tiêm. Cần đăng ký kinh doanh và xin giấy phép gì? Loại spa của tôi có phải xin giấy phép khám chữa bệnh không, có phải xin giấy an ninh trật tự không?
Nếu spa của bạn chỉ chăm sóc da, massage, làm đẹp bên ngoài, KHÔNG dùng thuốc/chất tiêm và KHÔNG can thiệp xâm lấn vào cơ thể, thì đây KHÔNG phải cơ sở khám bệnh, chữa bệnh - bạn không cần Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh. Chủ yếu bạn cần đăng ký hộ kinh doanh; giấy an ninh trật tự chỉ phát sinh nếu có dịch vụ massage/xoa bóp. Ranh giới xâm lấn hay không là điểm quyết định. 1) RANH GIỚI QUYẾT ĐỊNH: XÂM LẤN HAY KHÔNG XÂM LẤN Đây là điều quan trọng nhất phải nắm. Khoản 12 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định cơ sở phải được thành lập dưới hình thức bệnh viện hoặc phòng khám (tức phải có Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh) nếu cung cấp: "a) Dịch vụ thẩm mỹ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác)…; b) Dịch vụ xăm, phun, thêu trên da có sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm." Suy ra: nếu spa của bạn CHỈ làm các dịch vụ KHÔNG thuộc khoản 12 - chăm sóc da mặt, dưỡng da, massage body, xông hơi, đắp mặt nạ, làm đẹp bằng mỹ phẩm bôi ngoài - thì KHÔNG phải là cơ sở khám chữa bệnh và KHÔNG cần Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh. Ngược lại, ngay khi bạn tiêm filler, tiêm trắng da, cấy chỉ, dùng laser/sóng cao tần can thiệp, hoặc phun xăm có tiêm tê, bạn đã bước sang nhóm phải có giấy phép khám chữa bệnh (xem hướng dẫn riêng cho dịch vụ thẩm mỹ xâm lấn). 2) ĐĂNG KÝ KINH DOANH (bắt buộc) Đăng ký hộ kinh doanh (phổ biến với spa) hoặc doanh nghiệp, ngành nghề dịch vụ chăm sóc sắc đẹp. Đây là giấy tờ tối thiểu bắt buộc. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không có thời hạn. 3) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ - CHỈ KHI CÓ MASSAGE/XOA BÓP Nếu spa có cung cấp dịch vụ xoa bóp (massage), thì dịch vụ này thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Nghị định 96/2016/NĐ-CP xếp "kinh doanh dịch vụ xoa bóp" (dùng phương pháp vật lý trị liệu để xoa bóp, tẩm quất phục vụ sức khỏe) vào danh mục này, nên cơ sở có massage phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an cấp. Giấy chứng nhận này không quy định thời hạn (Khoản 1 Điều 15 Nghị định 96/2016/NĐ-CP). Cơ quan cấp theo phân cấp của ngành Công an; sau sắp xếp tổ chức, hãy xác nhận cơ quan Công an có thẩm quyền tại địa phương. Nếu spa thuần chăm sóc da, không có dịch vụ massage, thì không thuộc diện phải xin giấy này. 4) MỘT LƯU Ý VỀ "THÔNG BÁO ĐỦ ĐIỀU KIỆN" DỊCH VỤ THẨM MỸ Với một số dịch vụ thẩm mỹ không phải khám chữa bệnh (ví dụ phun, xăm, thêu trên da không dùng thuốc tiêm), pháp luật từng yêu cầu cơ sở gửi văn bản thông báo đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ thẩm mỹ tới cơ quan y tế trước khi hoạt động. Quy định này đang trong quá trình điều chỉnh theo khung pháp luật khám chữa bệnh mới - bạn nên hỏi Sở Y tế địa phương xem cơ sở của mình có phải làm thủ tục thông báo này không, để tránh bị xử phạt. 5) CÁC ĐIỀU KIỆN CHUNG KHÁC Bảo đảm PCCC phù hợp quy mô; biển hiệu đúng quy định; vệ sinh, an toàn cho khách; nếu dùng mỹ phẩm phải là sản phẩm đã công bố, có nguồn gốc; đăng ký thuế, nộp lệ phí môn bài, xuất hóa đơn. RỦI RO NẾU LÀM SAI PHẠM VI Rủi ro lớn nhất của spa là "lấn sân" sang dịch vụ xâm lấn (tiêm filler, tiêm trắng, laser can thiệp, cấy chỉ) khi chưa có Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh. Khi đó bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP: cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động bị phạt 40.000.000-50.000.000 đồng (cá nhân; tổ chức gấp đôi), kèm tước quyền sử dụng chứng chỉ/giấy phép và đình chỉ. Đây là lỗi rất phổ biến và bị xử lý nặng. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) xác định rõ danh mục dịch vụ của spa nằm HOÀN TOÀN ngoài khoản 12 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP (không tiêm, chích, phẫu thuật, laser can thiệp) → (2) đăng ký hộ kinh doanh dịch vụ chăm sóc sắc đẹp → (3) nếu có massage: xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự tại Công an → (4) hỏi Sở Y tế về thủ tục thông báo dịch vụ thẩm mỹ nếu có phun/xăm → (5) bảo đảm PCCC, vệ sinh, mỹ phẩm hợp pháp; đăng ký thuế. Làm đúng phạm vi (không xâm lấn) thì spa chỉ cần thủ tục nhẹ. Nhưng nếu muốn làm dịch vụ xâm lấn, bắt buộc phải nâng cấp thành cơ sở khám chữa bệnh có giấy phép - đừng làm chui.Nguồn: Khoản 12 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP (ranh giới khám chữa bệnh); Điều 3, 15 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (an ninh trật tự với dịch vụ xoa bóp); xử phạt: Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.