79/2015/QH13Còn hiệu lực
Tài liệu tổng hợp · Ban hành 19.06.2015 · Hiệu lực 01.07.2016
Tôi muốn mở phòng khám thú y (khám, chữa bệnh cho chó mèo, vật nuôi). Cần bằng cấp và chứng chỉ hành nghề gì, cơ sở phải đáp ứng điều kiện nào? Chứng chỉ hành nghề thú y do ai cấp, và hành nghề chui thì bị phạt bao nhiêu?
Mở phòng khám thú y để khám, chữa bệnh cho động vật là hành nghề thú y có điều kiện. Người hành nghề phải có Chứng chỉ hành nghề thú y và trình độ chuyên môn tối thiểu; cơ sở phải đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất. Khung pháp lý là Luật Thú y 79/2015/QH13 và Nghị định 35/2016/NĐ-CP.
1) ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ THÚ Y
Điều 108 Luật Thú y 79/2015/QH13 quy định điều kiện hành nghề: "1. Đối với cá nhân hành nghề thú y: a) Có Chứng chỉ hành nghề thú y phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y; b) Có đạo đức nghề nghiệp; c) Có đủ sức khỏe hành nghề. 2. Đối với tổ chức hành nghề thú y: a) Có cá nhân đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này; b) Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y theo quy định của pháp luật."
2) TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN TỐI THIỂU
Người khám, chữa bệnh, phẫu thuật động vật phải có bằng cấp chuyên ngành. Khoản 1 Điều 21 Nghị định 35/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 29 Nghị định 32/2026/NĐ-CP) quy định: "Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y tối thiểu phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y đối với hành nghề thú y cho động vật trên cạn hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y cho động vật thủy sản. Người hành nghề tiêm phòng cho động vật tối thiểu phải được tập huấn về kỹ thuật tiêm phòng."
3) CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y (bắt buộc)
Mỗi người hành nghề khám, chữa bệnh động vật phải có Chứng chỉ hành nghề thú y đúng phạm vi. Việc cấp, gia hạn chứng chỉ theo Điều 109 Luật Thú y 79/2015/QH13.
Cơ quan cấp: theo Nghị định 136/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y được phân quyền cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thực hiện qua cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (Chi cục Chăn nuôi và Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường). Lưu ý: Luật 146/2025/QH15 đã tổ chức lại hệ thống thú y (từ trung ương đến cấp tỉnh, có thú y xã, bỏ tầng cấp huyện) - hãy xác nhận đầu mối tại địa phương.
Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn và phải gia hạn; bạn nên hỏi cơ quan thú y cấp tỉnh về thời hạn cụ thể để làm thủ tục gia hạn đúng hạn.
4) ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ PHÒNG KHÁM (tổ chức hành nghề)
Theo Điều 108 khoản 2 Luật Thú y, tổ chức hành nghề (phòng khám, bệnh xá thú y) phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với loại hình hành nghề: khu khám, khu điều trị/lưu giữ động vật, trang thiết bị, dụng cụ, thuốc và vật tư thú y, biện pháp xử lý chất thải và phòng chống lây nhiễm. Chi tiết cơ sở vật chất theo Nghị định 35/2016/NĐ-CP.
5) ĐĂNG KÝ KINH DOANH, THUẾ
Đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp; đăng ký thuế, xuất hóa đơn; nếu có bán kèm thuốc thú y thì phần buôn bán thuốc thú y phải đáp ứng điều kiện riêng (Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y).
RỦI RO NẾU THIẾU
Điều 41 Nghị định 90/2017/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực thú y): "3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật… không có Chứng chỉ hành nghề thú y hoặc Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực…"; cho thuê, mượn chứng chỉ bị phạt 5.000.000-6.000.000 đồng (khoản 2); tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ bị phạt 4.000.000-5.000.000 đồng (khoản 1).
THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) người hành nghề đạt bằng trung cấp thú y/chăn nuôi thú y trở lên → (2) xin Chứng chỉ hành nghề thú y (khám, chữa, phẫu thuật động vật) tại cơ quan thú y cấp tỉnh → (3) đăng ký kinh doanh → (4) bố trí cơ sở phòng khám đạt điều kiện cơ sở vật chất, xử lý chất thải → (5) hoạt động, gia hạn chứng chỉ đúng hạn.
Điểm mấu chốt là chứng chỉ hành nghề thú y của người trực tiếp khám chữa bệnh. Không có chứng chỉ mà vẫn hành nghề là vi phạm bị phạt và buộc dừng.Nguồn: Điều 108, 109 Luật Thú y 79/2015/QH13; Điều 21 Nghị định 35/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điều 29 Nghị định 32/2026/NĐ-CP); phân quyền: Nghị định 136/2025/NĐ-CP, Luật 146/2025/QH15; xử phạt: Điều 41 Nghị định 90/2017/NĐ-CP