← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Lao động — Trang 3

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

78 ví dụ về Lao động · trang 3/10

45/2019/QH14Còn hiệu lực

Nhân viên làm việc từ xa: hợp đồng lao động cần ghi gì?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Cho nhân viên làm việc từ xa thì hợp đồng lao động cần ghi gì?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Không có mẫu hợp đồng riêng cho làm việc từ xa. Điều 167 Bộ luật Lao động 2019 chỉ cho phép hai bên thỏa thuận để người lao động nhận việc về làm tại nhà. Công ty vẫn ký hợp đồng lao động đủ các nội dung chủ yếu ở khoản 1 Điều 21, và viết kỹ hơn mấy điểm: 1) Địa điểm làm việc: ghi địa chỉ nơi làm việc; làm luân phiên ở nhà và văn phòng thì ghi đủ các địa điểm (điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH). 2) Thời giờ làm việc: khung giờ phải trực tuyến, cách chấm công, cách tính làm thêm giờ. 3) Các khoản hỗ trợ internet, điện thoại, đi lại: ghi thành mục riêng (khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020). 4) Thiết bị và dữ liệu: ai cấp máy tính, phần mềm, quy định bảo mật. Người tiếp xúc bí mật kinh doanh thì ký thêm thỏa thuận bảo mật (khoản 2 Điều 21). 5) Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp: như nhân viên làm tại văn phòng. Nhân viên đang làm chuyển sang làm từ xa: báo trước ít nhất 03 ngày làm việc, ký phụ lục hoặc hợp đồng mới (Điều 33). Hợp đồng ký điện tử có giá trị như bản giấy (khoản 1 Điều 14). Hợp đồng thiếu nội dung chủ yếu: doanh nghiệp bị phạt 4 đến 10 triệu đồng nếu vi phạm với 1 đến 10 người, cao nhất 40 đến 50 triệu đồng khi từ 301 người (khoản 1 Điều 15, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hiệu lực 10/9/2026).Nguồn: Điều 14 khoản 1, Điều 21 khoản 1, 2, Điều 33, Điều 167 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 3 khoản 3, 5 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH; Điều 15 khoản 1, Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

NDA với nhân viên còn hiệu lực sau khi nghỉ việc không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Thỏa thuận bảo mật (NDA) với nhân viên còn hiệu lực sau khi họ nghỉ việc không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docs
Còn, nếu thỏa thuận ghi rõ thời hạn bảo vệ kéo dài sau ngày nghỉ việc. Hợp đồng lao động chấm dứt không làm NDA tự hết hiệu lực; nghĩa vụ giữ bí mật kéo dài đến hết thời hạn hai bên đã thỏa thuận. Căn cứ: khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 cho phép công ty thỏa thuận bằng văn bản với người lao động làm việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ về nội dung, thời hạn bảo vệ, quyền lợi và bồi thường khi vi phạm. Thỏa thuận có thể nằm trong hợp đồng lao động hoặc là văn bản riêng (khoản 1 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH). NDA nên có đủ (khoản 2 Điều 4 Thông tư 10/2020): • danh mục thông tin là bí mật và phạm vi được sử dụng; • thời hạn bảo vệ, ví dụ 2 năm kể từ ngày nghỉ việc; • cách bảo vệ, quyền và nghĩa vụ mỗi bên; • cách xử lý và mức bồi thường khi vi phạm. Xử lý vi phạm (khoản 3 Điều 4 Thông tư 10/2020): 1) Phát hiện khi người đó còn làm việc: bồi thường theo thủ tục ở khoản 2 Điều 130 Bộ luật Lao động. 2) Phát hiện sau khi đã nghỉ việc: giải quyết theo pháp luật dân sự, tức là công ty khởi kiện đòi bồi thường theo thỏa thuận. Lưu ý: NDA theo Bộ luật Lao động dành cho người làm việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Ghi chung chung "mọi thông tin của công ty" thì khó chứng minh bí mật nào bị lộ.Nguồn: Điều 21 khoản 2 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 4 khoản 1, 2, 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH
253/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Trả tiền cộng tác viên có phải khấu trừ 10% thuế TNCN không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Công ty trả tiền cho cộng tác viên cá nhân có phải khấu trừ 10% thuế TNCN không?

Công cụ đã dùng

get_document
Có, nếu cộng tác viên (CTV) là cá nhân cư trú, không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 03 tháng, và mỗi lần trả từ 05 triệu đồng trở lên. Công ty khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả (khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026). Cụ thể: 1) Trả từ 05 triệu đồng/lần: bắt buộc khấu trừ 10%. Ví dụ trả 8 triệu thì giữ 800.000 đồng nộp thuế, chuyển CTV 7,2 triệu. 2) Trả dưới 05 triệu đồng/lần: chỉ khấu trừ khi CTV yêu cầu. 3) CTV chỉ có thu nhập thuộc diện này và ước tính cả năm, sau giảm trừ gia cảnh, chưa đến mức nộp thuế: CTV làm bản cam kết theo mẫu, công ty tạm không khấu trừ. Cuối năm công ty vẫn lập danh sách những người này gửi cơ quan thuế. Cam kết sai thì cá nhân chịu trách nhiệm. 4) CTV là cá nhân không cư trú: thuế suất 20% (khoản 1 Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). 5) Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần, không áp 10%. Khi khấu trừ, công ty lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử giao cho CTV (khoản 2 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Rủi ro: tổ chức có nghĩa vụ khấu trừ mà nộp thiếu hoặc nộp trễ phải chịu tiền chậm nộp 0,03%/ngày thay cho người có thu nhập (điểm h khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15).Nguồn: khoản 2 Điều 50, khoản 1 Điều 64, Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; khoản 2 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; điểm h khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15
84/2015/QH13Còn hiệu lực

Doanh nghiệp có bắt buộc khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên không?

Luật · Ban hành 25.06.2015 · Hiệu lực 01.07.2016

Doanh nghiệp có bắt buộc khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Có. Công ty phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ít nhất mỗi năm một lần và tự trả chi phí. Theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13: 1) Khám ít nhất 01 lần mỗi năm cho người lao động. 2) Ít nhất 06 tháng một lần với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người lao động là người khuyết tật, chưa thành niên, cao tuổi. 3) Lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản; người tiếp xúc yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. 4) Khám trước khi bố trí làm việc, trước khi chuyển sang việc độc hại hơn, và khi quay lại làm sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 5) Khám tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật. Chi phí khám được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (khoản 6). Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ bị phạt 1 đến 3 triệu đồng cho mỗi người lao động, tối đa 75 triệu đồng. Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp chịu gấp đôi (Điều 7). Công ty còn bị buộc tổ chức khám; nếu người lao động đã tự đi khám thì phải trả lại chi phí cho họ (Điều 33 khoản 2 và khoản 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 10/9/2026).Nguồn: Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13; Điều 33 khoản 2, khoản 11 điểm a và Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
50/2024/QH15Còn hiệu lực

Công ty bao nhiêu người thì phải đóng kinh phí công đoàn 2%?

Luật · Ban hành 27.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Công ty bao nhiêu người thì phải đóng kinh phí công đoàn 2%?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentget_lawssearch_legal_docs
Không có ngưỡng số người. Công ty có người lao động thuộc diện đóng BHXH bắt buộc là phải đóng kinh phí công đoàn 2%, kể cả khi chưa có công đoàn cơ sở. Điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 50/2024/QH15 (sửa bởi Luật 97/2025/QH15) buộc doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có sử dụng lao động đóng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, không đặt điều kiện về số lao động. Cách đóng theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP (hiệu lực 16/5/2026, thay Nghị định 191/2013): • Mỗi tháng một lần, cùng lúc đóng BHXH; hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (Điều 4). • Khoản này được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh (Điều 5). • Chỉ được miễn khi giải thể, phá sản; được giảm tối đa 20% hoặc tạm dừng không quá 12 tháng khi gặp khó khăn và đáp ứng điều kiện chặt tại Điều 12, 13. Mức phạt theo Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP: chậm đóng hoặc không đóng bị phạt 12% đến dưới 15% số tiền phải đóng; không đóng cho toàn bộ người lao động bị phạt 18% đến 20%, tối đa 75 triệu đồng. Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp chịu gấp đôi (Điều 7). Ngoài tiền phạt, công ty phải nộp đủ số còn thiếu cộng tiền lãi trong 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt.Nguồn: Điều 29 khoản 1 điểm b, Điều 30 Luật Công đoàn 50/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 97/2025/QH15); Điều 4, 5, 11, 12, 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP; Điều 42 và Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Công ty có bắt buộc trả lương qua ngân hàng không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty có bắt buộc trả lương qua ngân hàng không?

Công cụ đã dùng

get_document
Không bắt buộc. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản cá nhân của người lao động mở tại ngân hàng, tùy hai bên thỏa thuận (Điều 96 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, Điều 54 khoản 2 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Nếu chọn chuyển khoản, cần lưu ý: 1) Tài khoản phải là tài khoản cá nhân của chính người lao động. Chuyển vào tài khoản người thân dễ thành tranh chấp "chưa nhận lương". 2) Công ty phải trả các loại phí mở tài khoản và phí chuyển tiền lương (Điều 96 khoản 2). 3) Nên ghi rõ hình thức trả lương trong hợp đồng lao động hoặc quy chế lương. Dù trả cách nào, mỗi lần trả lương công ty phải gửi bảng kê trả lương ghi rõ tiền lương, tiền làm thêm giờ, làm đêm và các khoản khấu trừ (Điều 95 khoản 3). Trả tiền mặt thì nên có chữ ký nhận của người lao động để làm chứng cứ. Mức phạt theo Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026): • Không thông báo bảng kê trả lương: 5 đến 10 triệu đồng. • Trả lương chậm, không đủ: từ 5 đến 50 triệu đồng tùy số người bị ảnh hưởng, kèm buộc trả đủ cộng tiền lãi. Đây là mức cho cá nhân; doanh nghiệp chịu gấp đôi (Điều 7).Nguồn: Điều 95 khoản 3, Điều 96 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 54 khoản 2 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Điều 23 khoản 1, 2, 5 và Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
219/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Thuê người nước ngoài, trường hợp nào được miễn giấy phép lao động?

Nghị định · Ban hành 07.08.2025 · Hiệu lực 07.08.2025

Thuê người nước ngoài thì trường hợp nào được miễn giấy phép lao động?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Theo Điều 154 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP (thay Nghị định 152/2020 từ 07/8/2025), các trường hợp doanh nghiệp hay gặp: • Chủ sở hữu, thành viên góp vốn công ty TNHH, hoặc Chủ tịch, thành viên HĐQT công ty cổ phần, có vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên. • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật vào làm việc tổng cộng dưới 90 ngày trong một năm. • Di chuyển nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã có hiện diện thương mại tại Việt Nam (thuộc 11 ngành dịch vụ cam kết với WTO), đã được tuyển trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. • Vào dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ hoặc xử lý sự cố kỹ thuật phức tạp. • Kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam. "Miễn" không có nghĩa là không làm gì. Theo Điều 9 Nghị định 219, thường phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nộp hồ sơ chậm nhất 10 ngày trước ngày làm việc. Riêng các trường hợp góp vốn từ 3 tỷ, dưới 90 ngày/năm, chào bán dịch vụ, xử lý sự cố, kết hôn với người Việt thì chỉ cần thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc. Dùng người nước ngoài không có giấy phép hoặc giấy xác nhận bị phạt 30 đến 45 triệu đồng (1 đến 10 người), doanh nghiệp chịu gấp đôi; người nước ngoài bị phạt 15 đến 25 triệu đồng và có thể bị trục xuất (Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 7, 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP; Điều 154 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 13 khoản 3, 5, 6 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Hợp đồng lao động xác định thời hạn được ký tối đa mấy lần?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Hợp đồng lao động xác định thời hạn được ký tối đa mấy lần?

Công cụ đã dùng

get_document
Tối đa 2 lần liên tiếp. Nếu người lao động vẫn tiếp tục làm sau hợp đồng xác định thời hạn thứ hai thì hợp đồng tiếp theo bắt buộc là không xác định thời hạn. Theo Điều 20 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14: • Mỗi hợp đồng xác định thời hạn không quá 36 tháng. • Hết hạn mà vẫn làm thì phải ký hợp đồng mới trong 30 ngày; quá hạn không ký, hợp đồng cũ thành không xác định thời hạn. • Hợp đồng mới nếu vẫn là loại xác định thời hạn thì "cũng chỉ được ký thêm 01 lần". Ví dụ: ký 12 tháng, rồi ký tiếp 24 tháng. Hết hợp đồng thứ hai mà vẫn làm thì phải ký không xác định thời hạn. Không được lách bằng phụ lục: Điều 22 khoản 2 cấm dùng phụ lục để sửa thời hạn của hợp đồng lao động. Được ký nhiều lần: giám đốc thuê ở doanh nghiệp có vốn nhà nước, người lao động cao tuổi (Điều 149), người nước ngoài (Điều 151) và cán bộ tổ chức đại diện người lao động đang trong nhiệm kỳ (Điều 177). Ký sai loại hợp đồng bị phạt từ 2 đến 5 triệu đồng (1 đến 10 người), doanh nghiệp chịu gấp đôi và bị buộc ký lại đúng loại (Điều 15 khoản 1, khoản 3 và Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 20, 22 khoản 2, 149 khoản 1, 151 khoản 2, 177 khoản 4 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 15 khoản 1, 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.