← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Hôn nhân & Gia đình — Trang 3

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

38 ví dụ về Hôn nhân & Gia đình · trang 3/5

52/2014/QH13Còn hiệu lực

Luật Hôn nhân và gia đình nào đang áp dụng hiện nay? (Cập nhật 2026)

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Hiện nay Luật Hôn nhân và gia đình đang áp dụng là luật nào, số hiệu bao nhiêu? Có hiệu lực từ khi nào, đã thay thế luật cũ chưa? Khi tra cứu về kết hôn, ly hôn, nuôi con, chia tài sản... tôi dùng bản nào?
TRẠNG THÁI HIỆN HÀNH (cập nhật 2026): Luật Hôn nhân và gia đình đang áp dụng là LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH SỐ 52/2014/QH13 ("Luật HN&GĐ 2014"), có hiệu lực từ 01/01/2015, thay thế Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Đây là luật hôn nhân gia đình mới nhất, đang CÒN HIỆU LỰC. ─────────────── THÔNG TIN VĂN BẢN ─────────────── • Tên: Luật Hôn nhân và gia đình. • Số hiệu: 52/2014/QH13. • Cơ quan ban hành: Quốc hội (khóa XIII). • Ngày thông qua: 19/06/2014. • Ngày có hiệu lực: 01/01/2015. • Tình trạng: Còn hiệu lực. ─────────────── ĐÃ THAY THẾ LUẬT NÀO ─────────────── Điều 132 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Luật Hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực." Như vậy từ 01/01/2015, các quan hệ hôn nhân và gia đình được điều chỉnh bởi Luật HN&GĐ 2014; Luật HN&GĐ năm 2000 (22/2000/QH10) đã hết hiệu lực. ─────────────── CÒN HIỆU LỰC ĐẾN KHI NÀO ─────────────── Luật HN&GĐ 2014 không có ngày hết hiệu lực định trước; có hiệu lực cho đến khi bị thay thế hoặc sửa đổi, bãi bỏ bởi Quốc hội. Tính đến thời điểm cập nhật, chưa có luật hôn nhân và gia đình mới thay thế - đây vẫn là luật đang áp dụng. ─────────────── LUẬT HN&GĐ 2014 ĐIỀU CHỈNH NHỮNG GÌ ─────────────── Luật quy định chế độ hôn nhân và gia đình: điều kiện và đăng ký kết hôn; quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng; chế độ tài sản của vợ chồng (tài sản chung, tài sản riêng, chia tài sản); quan hệ giữa cha mẹ và con (xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi dẫn chiếu luật chuyên ngành); ly hôn (thuận tình, đơn phương), nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Một số nội dung được hướng dẫn bởi các nghị định và nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (ví dụ Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình). ─────────────── LƯU Ý VỀ THỦ TỤC LIÊN QUAN ─────────────── Các thủ tục gắn với hôn nhân và gia đình còn áp dụng luật khác: đăng ký kết hôn, khai sinh... theo Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; giải quyết ly hôn tại Tòa án theo Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13. Lưu ý sau đợt sắp xếp lại hệ thống Tòa án và chính quyền địa phương năm 2025, tên gọi/cấp cơ quan có thẩm quyền (Tòa án, UBND cấp xã) có thể đã thay đổi - nên xác nhận đầu mối hiện hành khi làm thủ tục. ─────────────── LƯU Ý KHI TRA CỨU ─────────────── Để tránh dùng nhầm luật cũ (Luật HN&GĐ năm 2000 số 22/2000/QH10 đã hết hiệu lực), hãy kiểm tra số hiệu phải là 52/2014/QH13, và đối chiếu các văn bản hướng dẫn còn hiệu lực cho vấn đề cụ thể. Bạn có thể tra cứu và đối chiếu điều luật trên công cụ tra cứu văn bản của lawgical.vn. TÓM TẮT: Luật Hôn nhân và gia đình đang áp dụng là Luật HN&GĐ 2014 (52/2014/QH13), hiệu lực từ 01/01/2015, thay thế Luật HN&GĐ năm 2000 - đây là luật hôn nhân gia đình mới nhất cần dùng.Nguồn: Điều 132 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 (hiệu lực 01/01/2015, thay thế Luật Hôn nhân và gia đình 22/2000/QH10)
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Đăng ký kết hôn cần điều kiện và giấy tờ gì, đăng ký ở đâu?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ chồng tôi sắp cưới và muốn đăng ký kết hôn. Cần đáp ứng điều kiện gì (tuổi, các trường hợp bị cấm), chuẩn bị giấy tờ gì, đăng ký ở cơ quan nào và mất bao lâu?
Để đăng ký kết hôn, nam nữ phải đủ tuổi, tự nguyện, không mất năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp bị cấm; hồ sơ nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên, thường giải quyết ngay. Căn cứ là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 (điều kiện) và Luật Hộ tịch 60/2014/QH13 (thủ tục). 1) ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính." Các trường hợp CẤM kết hôn (dẫn chiếu khoản 2 Điều 5) gồm: kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn; người đang có vợ/chồng mà kết hôn với người khác; kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi... Vi phạm các điều kiện này thì việc kết hôn không được đăng ký hoặc có thể bị hủy. 2) CƠ QUAN ĐĂNG KÝ Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13: "Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn." Như vậy hai bạn đăng ký tại UBND cấp xã (xã/phường) nơi một trong hai người cư trú. (Trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền và thủ tục theo quy định riêng - hãy xác nhận cơ quan có thẩm quyền hiện hành.) 3) THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN Điều 18 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13: "1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch… Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn… thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc." Nghĩa là nếu hồ sơ đủ và đủ điều kiện, việc đăng ký được giải quyết NGAY; chỉ khi cần xác minh mới kéo dài đến tối đa 05 ngày làm việc. Cả hai bên phải CÙNG CÓ MẶT khi đăng ký. 4) GIẤY TỜ CẦN CHUẨN BỊ Thông thường gồm: tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu); giấy tờ tùy thân của hai bên (căn cước công dân/hộ chiếu); và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (do UBND cấp xã nơi cư trú cấp) để chứng minh đang độc thanh/đủ điều kiện kết hôn. Trường hợp đặc thù (đã ly hôn, có yếu tố nước ngoài) cần thêm giấy tờ tương ứng theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Kiểm tra điều kiện: đủ tuổi (nam đủ 20, nữ đủ 18), tự nguyện, không thuộc trường hợp cấm. 2) Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã nơi cư trú; chuẩn bị tờ khai và giấy tờ tùy thân. 3) Cả hai cùng đến UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai người để nộp hồ sơ và ký Sổ hộ tịch, nhận Giấy chứng nhận kết hôn. 4) Nếu có yếu tố nước ngoài hoặc trường hợp đặc biệt, hỏi trước cơ quan hộ tịch về giấy tờ và thẩm quyền cụ thể.Nguồn: Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 17, 18 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; Nghị định 123/2015/NĐ-CP
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: ai phải cấp dưỡng, mức bao nhiêu, trốn tránh thì làm gì?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có bắt buộc phải cấp dưỡng không? Mức cấp dưỡng tính thế nào, có thay đổi được không? Nếu người kia trốn tránh không cấp dưỡng thì tôi phải làm gì?
Cha hoặc mẹ KHÔNG trực tiếp nuôi con sau ly hôn BẮT BUỘC phải cấp dưỡng cho con. Mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận dựa trên thu nhập, khả năng của người cấp dưỡng và nhu cầu của con; không thỏa thuận được thì Tòa quyết định. Căn cứ là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13. 1) NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG LÀ BẮT BUỘC Khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con." Đây là nghĩa vụ pháp lý, không phải tự nguyện - người không trực tiếp nuôi con không thể từ chối cấp dưỡng (trừ khi người trực tiếp nuôi con tự nguyện không yêu cầu và việc đó không ảnh hưởng quyền lợi của con). Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình xác định phạm vi: "Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con." Nghĩa là cấp dưỡng cho con đến khi con thành niên (18 tuổi); con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, không tự nuôi được thì vẫn được cấp dưỡng. 2) MỨC CẤP DƯỠNG Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình: "1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết." Luật không ấn định một con số cố định - mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập/khả năng của người cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con (ăn học, sinh hoạt, y tế). Khi hoàn cảnh thay đổi (thu nhập tăng/giảm, nhu cầu của con thay đổi) thì có thể yêu cầu thay đổi mức. 3) PHƯƠNG THỨC CẤP DƯỠNG Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình: "Việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết." Phổ biến nhất là cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. 4) NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ TRỐN TRÁNH KHÔNG CẤP DƯỠNG - PHẢI LÀM GÌ Nếu bản án/quyết định của Tòa đã ấn định nghĩa vụ cấp dưỡng mà người kia không thực hiện, bạn có thể: - Yêu cầu THI HÀNH ÁN: nộp đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng (khấu trừ thu nhập, kê biên tài sản của người phải cấp dưỡng). - Nếu chưa có bản án về cấp dưỡng: khởi kiện/yêu cầu Tòa án buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. - Trường hợp trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng gây hậu quả nghiêm trọng, người vi phạm còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, thậm chí bị xem xét trách nhiệm hình sự về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật hình sự. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Thỏa thuận rõ mức và phương thức cấp dưỡng khi ly hôn (ghi vào thỏa thuận/bản án) để có căn cứ thi hành. 2) Nếu không thỏa thuận được, yêu cầu Tòa án ấn định mức cấp dưỡng dựa trên thu nhập của người cấp dưỡng và nhu cầu của con. 3) Khi người có nghĩa vụ trốn tránh: nộp đơn yêu cầu thi hành án để cưỡng chế; giữ chứng cứ về việc không cấp dưỡng. 4) Khi hoàn cảnh thay đổi đáng kể, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng theo Điều 116. 5) Cần thiết thì tham vấn luật sư để yêu cầu Tòa/thi hành án bảo vệ quyền lợi của con.Nguồn: Điều 82, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Ly hôn thuận tình cần điều kiện gì, thủ tục ra sao, nộp đơn ở đâu?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ chồng tôi đều đồng ý ly hôn. Vậy ly hôn thuận tình cần điều kiện gì, thủ tục thế nào, khác gì với ly hôn đơn phương? Chúng tôi nộp đơn ở đâu và cần thỏa thuận trước những gì?
Ly hôn thuận tình là trường hợp cả hai vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về con cái và tài sản. Đây là "việc dân sự" (yêu cầu Tòa công nhận), thủ tục nhẹ hơn ly hôn đơn phương. Căn cứ là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 và Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13. 1) ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn." Như vậy có ba điều kiện: (1) hai bên THẬT SỰ TỰ NGUYỆN ly hôn; (2) đã THỎA THUẬN về chia tài sản; (3) đã thỏa thuận về việc nuôi con, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Nếu còn tranh chấp về con hoặc tài sản, hoặc thỏa thuận gây bất lợi cho con, thì Tòa sẽ chuyển sang giải quyết như một vụ ly hôn (không còn là thuận tình đơn thuần). 2) KHÁC GÌ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG Ly hôn thuận tình là VIỆC DÂN SỰ - yêu cầu Tòa công nhận sự thỏa thuận của hai bên (Điều 29 khoản 2 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"). Vì hai bên đã đồng thuận nên thủ tục nhanh và đơn giản hơn ly hôn đơn phương (vốn là vụ án dân sự, một bên khởi kiện, phải chứng minh căn cứ ly hôn). 3) THỦ TỤC VÀ NƠI NỘP - Hai vợ chồng cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (cùng ký), kèm thỏa thuận về nuôi con, cấp dưỡng và chia tài sản. - Nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Lưu ý: sau đợt sắp xếp lại hệ thống Tòa án năm 2025, cấp và tên Tòa án sơ thẩm có thẩm quyền có thể đã thay đổi (mô hình Tòa án nhân dân khu vực) - hãy xác nhận Tòa án đúng thẩm quyền tại nơi cư trú trước khi nộp. - Tòa án tiến hành hòa giải (thủ tục bắt buộc): nếu hòa giải đoàn tụ không thành và xét thấy đủ điều kiện tại Điều 55 thì Tòa ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. Hồ sơ thường gồm: đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao giấy tờ tùy thân của hai vợ chồng; bản sao giấy khai sinh của con; và văn bản thỏa thuận về nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (nếu có). 4) CẦN THỎA THUẬN TRƯỚC NHỮNG GÌ Để được công nhận thuận tình, hai bên nên thỏa thuận rõ: ai trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng của người không trực tiếp nuôi, quyền thăm nom; cách chia tài sản chung (nhà đất, tiền, nợ chung). Thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của con (nhất là con dưới 36 tháng thường giao cho mẹ, con từ đủ 7 tuổi phải xem xét nguyện vọng). BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Cùng thống nhất bằng văn bản về nuôi con, cấp dưỡng và chia tài sản trước khi nộp đơn. 2) Chuẩn bị hồ sơ (đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có chữ ký của cả hai, giấy chứng nhận kết hôn bản chính, giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh của con). 3) Nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi cư trú; tham gia hòa giải theo triệu tập. 4) Nếu trong quá trình phát sinh bất đồng về con/tài sản, cân nhắc tham vấn luật sư để chuyển hướng giải quyết phù hợp.Nguồn: Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Ly hôn đơn phương cần điều kiện gì, nộp đơn ở đâu, quyền nuôi con và chia tài sản thế nào?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ/chồng tôi không đồng ý ly hôn nhưng tôi muốn ly hôn. Tôi có thể ly hôn đơn phương không, cần căn cứ gì để Tòa cho ly hôn? Nộp đơn ở đâu, con dưới 3 tuổi ai được nuôi, và tài sản chung chia thế nào?
Bạn có quyền ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) kể cả khi bên kia không đồng ý - Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ luật định. Khung pháp lý là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 và Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13. 1) QUYỀN YÊU CẦU LY HÔN Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn." Một lưu ý bảo vệ phụ nữ mang thai, nuôi con nhỏ (khoản 3 Điều 51): "Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi." (Hạn chế này chỉ áp dụng với người chồng; người vợ vẫn có quyền yêu cầu.) 2) CĂN CỨ ĐỂ TÒA CHO LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: "1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được." Ngoài ra, nếu một bên bị Tòa tuyên bố mất tích thì bên kia yêu cầu ly hôn được Tòa giải quyết (khoản 2). Như vậy bạn cần chứng minh được một trong các căn cứ: bạo lực gia đình, hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng khiến hôn nhân trầm trọng. 3) NỘP ĐƠN Ở ĐÂU Ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền Tòa án (Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13). Về nơi nộp: với ly hôn đơn phương, theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, nộp đơn tại Tòa án nơi BỊ ĐƠN (người bị yêu cầu ly hôn) cư trú hoặc làm việc; các bên cũng có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa nơi nguyên đơn cư trú. Lưu ý: sau đợt sắp xếp lại hệ thống Tòa án năm 2025, tên gọi và cấp Tòa án có thẩm quyền tại địa phương có thể đã thay đổi - hãy xác nhận Tòa án đúng thẩm quyền tại nơi cư trú của bị đơn trước khi nộp. Hồ sơ thường gồm: đơn khởi kiện ly hôn; bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao giấy tờ tùy thân của hai vợ chồng; giấy khai sinh của con (nếu có tranh chấp nuôi con); giấy tờ về tài sản (nếu yêu cầu chia). Tòa sẽ tiến hành hòa giải trước; hòa giải không thành và có căn cứ thì xử cho ly hôn. 4) QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình: cha mẹ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con; không thỏa thuận được thì Tòa quyết định giao con cho một bên căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con; con từ đủ 07 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng của con. Với con nhỏ (khoản 3 Điều 81): "Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con." Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền thăm nom con. 5) CHIA TÀI SẢN CHUNG Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình: tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được CHIA ĐÔI, nhưng có tính đến các yếu tố: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của mỗi bên (lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập); bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp; và LỖI của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Tài sản chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Tài sản riêng của bên nào vẫn thuộc bên đó (trừ trường hợp đã nhập vào tài sản chung). BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Thu thập chứng cứ về căn cứ ly hôn (bạo lực gia đình, vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng) và về tài sản, thu nhập, điều kiện nuôi con. 2) Chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền nơi bị đơn cư trú/làm việc. 3) Nếu tranh chấp quyền nuôi con: chuẩn bị chứng cứ chứng minh điều kiện nuôi con tốt hơn (thu nhập, thời gian, môi trường sống). 4) Với vụ có tài sản lớn hoặc tranh chấp gay gắt về con, nên tham vấn luật sư để bảo vệ quyền lợi và rút ngắn thời gian giải quyết.Nguồn: Điều 51, 56, 59, 81 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 28, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Chồng tự vay nợ riêng (cờ bạc, tiêu xài cá nhân), vợ có phải trả thay không?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Chồng tôi tự ý vay nợ bên ngoài để cờ bạc, tiêu xài cá nhân, tôi hoàn toàn không biết và không ký vào giấy vay nợ nào. Giờ chủ nợ đến đòi, yêu cầu tôi (vợ) phải trả thay. Vậy tôi có nghĩa vụ phải trả khoản nợ riêng đó của chồng không?
Về nguyên tắc, KHÔNG — khoản nợ mà chồng bạn tự vay để phục vụ mục đích CÁ NHÂN (cờ bạc, tiêu xài riêng), không nhằm đáp ứng nhu cầu của gia đình và bạn không hề đồng ý/không ký kết, là NGHĨA VỤ RIÊNG của chồng bạn — bạn không có nghĩa vụ phải trả thay bằng phần tài sản của mình. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ nợ chung và nợ riêng, vì ranh giới này quyết định bạn có phải liên đới hay không. Về NGHĨA VỤ CHUNG của vợ chồng (những khoản CẢ HAI phải chịu): Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 quy định vợ chồng có nghĩa vụ chung về tài sản đối với: (1) nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng CÙNG THỎA THUẬN xác lập; (2) nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm ĐÁP ỨNG NHU CẦU THIẾT YẾU CỦA GIA ĐÌNH; (3) nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung... Nghĩa là: nếu khoản vay là để lo cho gia đình (chữa bệnh, nuôi con, sửa nhà, làm ăn chung...) hoặc do cả hai cùng đồng ý vay, thì đó là nợ chung — cả hai vợ chồng cùng phải trả. Về NGHĨA VỤ RIÊNG (khoản chỉ một người phải chịu) — đây là căn cứ bảo vệ bạn: Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình quy định vợ, chồng có nghĩa vụ RIÊNG về tài sản đối với: (khoản 3) "Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do MỘT BÊN xác lập, thực hiện KHÔNG VÌ NHU CẦU CỦA GIA ĐÌNH"; và (khoản 4) "Nghĩa vụ phát sinh từ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT của vợ, chồng." Khoản nợ chồng bạn tự vay để CỜ BẠC (một hành vi vi phạm pháp luật), TIÊU XÀI CÁ NHÂN — rõ ràng KHÔNG vì nhu cầu của gia đình và do MỘT MÌNH chồng bạn xác lập — thuộc đúng trường hợp NGHĨA VỤ RIÊNG. Do đó, về nguyên tắc, chồng bạn phải tự chịu trách nhiệm trả bằng tài sản riêng của anh ấy (và phần tài sản của anh ấy trong khối tài sản chung), còn bạn KHÔNG phải trả thay bằng phần tài sản của mình. Về việc bạn KHÔNG ký vào giấy vay nợ: đây là một yếu tố quan trọng củng cố việc đây là nợ riêng của chồng. Chủ nợ khi cho vay đã giao dịch trực tiếp với chồng bạn — nghĩa vụ trả nợ ràng buộc người vay (chồng bạn), không tự động ràng buộc bạn chỉ vì bạn là vợ. Một lưu ý cân bằng — trường hợp chủ nợ có thể lập luận ngược lại: nếu chủ nợ chứng minh được rằng khoản vay đó THỰC TẾ đã được sử dụng vì nhu cầu chung của gia đình (dù chồng đứng ra vay), hoặc bạn đã BIẾT và ĐỒNG Ý (dù không ký), hoặc bạn đã có hành vi thừa nhận/cùng trả một phần... thì khoản nợ có thể được xem xét là nợ chung. Vì vậy, việc bạn KHÔNG biết, KHÔNG đồng ý và khoản vay dùng cho mục đích cá nhân của chồng là những điểm bạn cần khẳng định rõ. Về áp lực đòi nợ: nếu chủ nợ hoặc bên đòi nợ có hành vi "khủng bố", đe dọa, xúc phạm, gây rối để ép bạn (người không có nghĩa vụ) phải trả nợ thay, đây là hành vi VI PHẠM PHÁP LUẬT — bạn có quyền trình báo công an để được bảo vệ. Bạn nên làm gì: 1) Khẳng định rõ với chủ nợ: khoản nợ này do chồng bạn TỰ vay, không vì nhu cầu gia đình, bạn không ký kết, không đồng ý — nên đây là nghĩa vụ riêng của chồng theo Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình, bạn không có nghĩa vụ trả thay. 2) KHÔNG tự nguyện ký bất kỳ giấy tờ nào cam kết trả nợ thay cho chồng nếu bạn không muốn — vì việc ký cam kết có thể tự biến nợ riêng thành nghĩa vụ của bạn. 3) Thu thập chứng cứ chứng minh khoản vay được dùng cho mục đích cá nhân của chồng (cờ bạc, tiêu xài riêng), không phải cho gia đình — để bảo vệ mình nếu chủ nợ khởi kiện đòi cả hai vợ chồng. 4) Nếu bị đe dọa, quấy rối, "khủng bố" đòi nợ, hãy lưu bằng chứng (tin nhắn, ghi âm cuộc gọi) và trình báo công an để được bảo vệ. 5) Nếu chủ nợ khởi kiện, hoặc nếu vợ chồng ly hôn và cần phân định rõ nợ chung/nợ riêng, nên tham vấn luật sư để được hỗ trợ chứng minh đây là nghĩa vụ riêng của chồng, bảo vệ tài sản và quyền lợi của bạn.Nguồn: Điều 37, Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Chồng đi làm, vợ ở nhà chăm con không có thu nhập riêng — ly hôn vợ có được chia tài sản không?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ chồng tôi cưới nhau nhiều năm, chồng đi làm kiếm tiền còn tôi ở nhà nội trợ, chăm con, không có thu nhập riêng. Nay hai vợ chồng ly hôn, chồng nói tài sản do anh ấy làm ra nên tôi không được chia. Vậy người vợ ở nhà chăm con, không có thu nhập, khi ly hôn có được chia tài sản chung không?
Có — người vợ ở nhà nội trợ, chăm con VẪN được chia tài sản chung khi ly hôn, và về nguyên tắc được chia ĐÔI. Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng: lao động trong gia đình (chăm con, nội trợ) được coi NGANG BẰNG với lao động có thu nhập — nên việc chồng nói "tài sản do anh ấy làm ra nên vợ không được chia" là cách hiểu SAI. Về nguyên tắc bình đẳng — điểm mấu chốt bác bỏ quan điểm của người chồng: khoản 1 Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 quy định: "Vợ, chồng BÌNH ĐẲNG với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; KHÔNG PHÂN BIỆT giữa LAO ĐỘNG TRONG GIA ĐÌNH và LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP." Đây là quy định nền tảng: việc người vợ ở nhà chăm sóc con cái, lo việc gia đình — dù không trực tiếp kiếm ra tiền — được pháp luật công nhận là một sự đóng góp NGANG BẰNG với việc người chồng đi làm kiếm thu nhập. Nhờ sự chăm lo hậu phương của người vợ, người chồng mới yên tâm đi làm, tạo ra tài sản — nên tài sản đó là công sức chung của cả hai. Về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn: khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình quy định "Tài sản chung của vợ chồng được CHIA ĐÔI nhưng có tính đến các yếu tố sau đây": (a) hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; (b) công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung — và điều luật ghi rõ: "LAO ĐỘNG CỦA VỢ, CHỒNG TRONG GIA ĐÌNH ĐƯỢC COI NHƯ LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP"; (c) bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp; (d) lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Như vậy, xuất phát điểm là CHIA ĐÔI (50-50), sau đó điều chỉnh dựa trên các yếu tố cụ thể. Về cách hiểu đúng "chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố": việc người chồng có thu nhập cao hơn KHÔNG đương nhiên khiến anh ấy được chia nhiều hơn — vì công sức chăm sóc gia đình của người vợ đã được coi là lao động có thu nhập tương đương. Tòa án sẽ cân nhắc TOÀN DIỆN cả hai loại đóng góp (kiếm tiền và chăm sóc gia đình) khi quyết định tỷ lệ chia. Trong nhiều trường hợp, người vợ nội trợ vẫn được chia đôi (50%) tài sản chung; tỷ lệ có thể điều chỉnh nếu có căn cứ cụ thể về công sức đóng góp khác nhau, hoàn cảnh, hoặc lỗi của một bên (ví dụ ngoại tình, bạo hành). Về phạm vi tài sản được chia: chỉ TÀI SẢN CHUNG (tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân) mới được chia đôi; tài sản riêng của mỗi người (có trước hôn nhân, được thừa kế riêng, tặng cho riêng) không thuộc diện chia — nhưng cần lưu ý: quyền sử dụng đất và phần lớn tài sản có được sau khi kết hôn được coi là tài sản chung, trừ khi chứng minh được là tài sản riêng. Người vợ nên làm gì: 1) Khẳng định quyền của mình: với tư cách người có công chăm sóc gia đình, bạn có quyền được chia tài sản chung khi ly hôn — không chấp nhận quan điểm "chồng làm ra thì chồng hưởng hết," vì trái với Điều 29 và Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình. 2) Xác định rõ đâu là tài sản CHUNG (hình thành trong thời kỳ hôn nhân): nhà, đất, xe, tiền tiết kiệm, tài sản kinh doanh... phát sinh sau khi cưới — đây là phần được chia đôi. Thu thập giấy tờ chứng minh (giấy chứng nhận nhà đất, sổ tiết kiệm, đăng ký xe...). 3) Nếu hai bên tự thỏa thuận được về việc chia tài sản, có thể lập văn bản thỏa thuận (nên công chứng); nếu không thỏa thuận được, yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo nguyên tắc chia đôi có tính đến các yếu tố tại Điều 59. 4) Chuẩn bị chứng cứ về công sức đóng góp của mình vào gia đình (thời gian chăm con, lo việc nhà, hỗ trợ chồng...) — dù pháp luật đã mặc nhiên coi đây là lao động có thu nhập, việc nêu rõ vẫn giúp bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp về tỷ lệ chia. 5) Nên tham vấn luật sư về hôn nhân gia đình để được hỗ trợ xác định chính xác khối tài sản chung, tỷ lệ chia hợp lý và bảo vệ quyền lợi (bao gồm cả quyền nuôi con, cấp dưỡng) trong quá trình ly hôn.Nguồn: Điều 29, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Đất mua sau kết hôn nhưng vợ đứng tên, chồng ký biên bản cắt đất làm lối đi chung (có xã chứng kiến) — biên bản có hiệu lực không?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Cho em hỏi 1 vấn đề này với các anh chị. Đất được mua sau khi kết hôn (có giấy đăng ký kết hôn) nhưng người đứng tên là người vợ. Vậy nếu người chồng ký vào biên bản cắt 1 phần đất đó để làm lối đi chung trong cuộc họp có chủ tịch UBND xã, trung tá phó trưởng công an xã, chuyên viên phòng kinh tế xã, trưởng ban công tác mặt trận ấp, địa chính xã... cùng ký vào biên bản làm chứng về việc cắt lối đi chung đó. Sau đó thì biên bản này có giá trị pháp lý không ạ?
Đây là một tình huống pháp lý khá tinh tế, và câu trả lời phụ thuộc vào MỘT ĐIỂM MẤU CHỐT: việc cắt một phần đất để làm lối đi chung là hành vi ĐỊNH ĐOẠT bất động sản — mà theo luật, việc này BẮT BUỘC phải có sự thỏa thuận của CẢ HAI VỢ CHỒNG bằng văn bản, chứ không chỉ riêng chữ ký của người chồng (dù có nhiều cán bộ xã ký làm chứng). Về bản chất tài sản: khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 quy định rõ: "Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được SAU KHI KẾT HÔN là TÀI SẢN CHUNG của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng." Vì đất được MUA sau khi kết hôn (có giấy đăng ký kết hôn), đây là TÀI SẢN CHUNG của cả hai vợ chồng — bất kể trên sổ đỏ chỉ ghi tên người vợ. Việc chỉ ghi tên một người trên giấy chứng nhận KHÔNG làm thay đổi bản chất đây là tài sản chung. Về việc ai có quyền định đoạt: đây là điểm quyết định. Khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: "Việc định đoạt tài sản chung phải có sự THỎA THUẬN BẰNG VĂN BẢN của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: a) BẤT ĐỘNG SẢN..." Cắt một phần đất (bất động sản) để làm lối đi chung — dù là cho mục đích công cộng — vẫn là một hình thức định đoạt tài sản chung, nên VỀ NGUYÊN TẮC phải có sự thỏa thuận, đồng ý bằng văn bản của CẢ hai vợ chồng. Việc CHỈ có người chồng ký (trong khi người vợ — người đứng tên và là đồng sở hữu — không ký/không thể hiện sự đồng ý bằng văn bản) khiến biên bản này CÓ THỂ BỊ COI LÀ CHƯA ĐỦ ĐIỀU KIỆN về mặt định đoạt tài sản chung. Về giá trị của việc có nhiều cán bộ xã ký làm chứng: điều này KHÔNG thay thế được yêu cầu về sự đồng ý của cả hai vợ chồng. Chữ ký của chủ tịch UBND xã, công an xã, cán bộ địa chính... chỉ có giá trị XÁC NHẬN việc cuộc họp/biên bản đã diễn ra, chứng kiến các bên có mặt — chứ KHÔNG thay cho ý chí định đoạt tài sản của người đồng sở hữu (người vợ). Nói cách khác, biên bản có thể chứng minh "đã có một cuộc họp và người chồng đã ký," nhưng không chứng minh được "người vợ — đồng sở hữu — đã đồng ý cắt đất." Về hệ quả pháp lý nếu người vợ không đồng ý: khoản 2 Điều 26 Luật Hôn nhân và gia đình quy định — trong trường hợp người có tên trên giấy chứng nhận tự mình (hoặc để người khác) xác lập giao dịch định đoạt tài sản chung TRÁI với quy định về đại diện giữa vợ chồng, thì giao dịch đó có thể VÔ HIỆU (trừ trường hợp bảo vệ người thứ ba ngay tình theo luật). Ở đây tình huống còn đặc biệt hơn: người KÝ (chồng) lại KHÔNG phải là người đứng tên trên sổ (vợ) — càng cho thấy biên bản thiếu sự tham gia định đoạt của chính người đồng sở hữu đứng tên. Do đó, nếu người vợ không đồng ý và có tranh chấp, biên bản cắt đất này hoàn toàn có thể bị xem xét lại về hiệu lực. Một lưu ý cân bằng: nếu thực tế người vợ CÓ đồng ý (dù không ký vào biên bản), hoặc sau đó thể hiện sự đồng thuận rõ ràng (bằng lời nói trước nhiều người, bằng hành vi để lối đi được sử dụng ổn định lâu dài không phản đối...), thì tùy tình huống cụ thể tòa án vẫn có thể xem xét công nhận thỏa thuận trên thực tế. Vì vậy, kết luận cuối cùng phụ thuộc vào việc người vợ có thực sự đồng ý hay không, và điều này cần được làm rõ, tốt nhất là bằng văn bản. Gia đình nên làm gì: 1) Nếu MỤC ĐÍCH là muốn việc cắt đất làm lối đi chung có giá trị pháp lý vững chắc: cần lập lại/bổ sung văn bản có CHỮ KÝ ĐỒNG Ý của CẢ hai vợ chồng (đặc biệt là người vợ đứng tên trên sổ), tốt nhất nên công chứng hoặc chứng thực để bảo đảm giá trị pháp lý, sau đó làm thủ tục điều chỉnh diện tích/tách thửa tại Văn phòng đăng ký đất đai. 2) Nếu người vợ KHÔNG đồng ý với việc cắt đất: người vợ (với tư cách đồng sở hữu) có quyền khẳng định biên bản chỉ có chữ ký của chồng là chưa đủ điều kiện định đoạt tài sản chung theo khoản 2 Điều 35, và có thể yêu cầu xem xét lại hiệu lực của biên bản đó nếu bị áp dụng để cắt đất. 3) Nếu đã phát sinh tranh chấp (các bên liên quan đến lối đi chung khẳng định biên bản có hiệu lực, còn vợ chồng không thống nhất): nên yêu cầu UBND cấp xã hòa giải, hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân khu vực để xác định rõ hiệu lực của biên bản và quyền định đoạt phần đất. 4) Nên tham vấn luật sư hoặc công chứng viên để được đánh giá cụ thể dựa trên nội dung chính xác của biên bản và ý chí thực tế của người vợ, tránh việc một văn bản thiếu chữ ký của đồng sở hữu gây rắc rối pháp lý kéo dài về sau.Nguồn: Điều 33, khoản 2 Điều 35, Điều 34, khoản 2 Điều 26 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.