← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Thuế & Hóa đơn — Trang 2

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

87 ví dụ về Thuế & Hóa đơn · trang 2/11

254/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Lưu hóa đơn, chứng từ điện tử thay bản giấy được không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Hóa đơn, chứng từ điện tử có được dùng thay bản giấy khi lưu trữ không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summaryget_laws
Được, không bắt buộc in ra giấy. • Khoản 2 Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026, thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP): hóa đơn, chứng từ điện tử được lưu dưới dạng thông điệp dữ liệu theo cách doanh nghiệp tự chọn, miễn đáp ứng Điều 13 Luật Giao dịch điện tử và in ra hoặc tra cứu được khi cần. • Khoản 6 Điều 18 Luật Kế toán 88/2015/QH13: chứng từ điện tử không in ra giấy thì lưu trên phương tiện điện tử, bảo đảm an toàn, bảo mật, tra cứu được suốt thời hạn lưu trữ. Lưu giấy hay điện tử do người đại diện theo pháp luật quyết định (khoản 3 Điều 9 Nghị định 174/2016/NĐ-CP). Thời hạn lưu tối thiểu 10 năm với chứng từ dùng trực tiếp để ghi sổ, lập báo cáo tài chính; 5 năm với chứng từ chỉ phục vụ quản lý (Điều 41 Luật Kế toán, Điều 12, 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP). Lưu ý: 1) Chiều ngược lại thì không: hóa đơn, chứng từ giấy phải giữ bản chính, bản scan không thay được (khoản 1 Điều 9 Nghị định 174/2016/NĐ-CP). 2) Bản in từ hóa đơn điện tử để ghi sổ không có giá trị giao dịch, thanh toán, trừ hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế (điểm b.2 khoản 4 Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). 3) Khi bị thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp phải in tài liệu ra giấy, ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) để nộp (khoản 2 Điều 10 Nghị định 174/2016/NĐ-CP). 4) Nên tự sao lưu, đừng chỉ trông vào tài khoản của nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn.Nguồn: Khoản 2, khoản 4 Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; khoản 6 Điều 18, Điều 41 Luật Kế toán 88/2015/QH13; Điều 9, 10, 12, 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP
58/2026/TT-BTCCòn hiệu lực

Doanh nghiệp siêu nhỏ có được dùng chế độ kế toán đơn giản?

Thông tư · Ban hành 25.05.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Doanh nghiệp siêu nhỏ có được áp dụng chế độ kế toán đơn giản không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Được. Từ 01/07/2026, chế độ kế toán đơn giản cho doanh nghiệp siêu nhỏ nằm ở Thông tư 58/2026/TT-BTC, thay Thông tư 132/2018/TT-BTC, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/07/2026 trở đi (Điều 12). Siêu nhỏ là doanh nghiệp có bình quân không quá 10 lao động đóng bảo hiểm xã hội, và doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng (thương mại, dịch vụ: 10 tỷ đồng) hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng (khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP). Những chỗ được đơn giản: 1) Không bắt buộc có kế toán trưởng; được để người thân của giám đốc, thủ kho, thủ quỹ làm kế toán, hoặc thuê dịch vụ kế toán (Điều 3). 2) Mẫu sổ chọn theo cách nộp thuế GTGT, thuế TNDN (khoản 1 Điều 4). Nộp cả hai loại thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thì ghi doanh thu vào Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu S1-DNSN). 3) Nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu thì không bắt buộc lập báo cáo tài chính nộp cơ quan nhà nước. Nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế thì phải lập báo cáo tài chính năm theo mẫu của Thông tư 58 và nộp trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (khoản 1 Điều 10). Doanh nghiệp vẫn được chọn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhưng phải dùng nhất quán cả năm, chỉ đổi từ đầu năm sau (khoản 3 Điều 4). Giữa năm vượt tiêu chí siêu nhỏ thì dùng Thông tư 58 đến hết năm đó (khoản 2 Điều 4).Nguồn: Điều 3, Điều 4, Điều 10, Điều 12 Thông tư 58/2026/TT-BTC; khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP
48/2024/QH15Còn hiệu lực

Doanh nghiệp xuất khẩu được hoàn thuế GTGT đầu vào thế nào?

Luật · Ban hành 26.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Doanh nghiệp xuất khẩu được hoàn thuế GTGT đầu vào thế nào?

Công cụ đã dùng

get_document
Được hoàn khi trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên (Điều 15 khoản 1 điểm a Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15). Không áp dụng cho hàng nhập khẩu rồi xuất khẩu sang nước khác. Cách tính khi vừa xuất khẩu vừa bán trong nước (Điều 15 khoản 1 điểm b): 1) Hạch toán riêng thuế đầu vào dùng cho hàng xuất khẩu. Không tách được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế của kỳ hoàn. 2) Bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hàng bán trong nước, còn lại từ 300 triệu đồng thì được hoàn. 3) Số hoàn tối đa bằng 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn. Phần vượt chuyển sang kỳ sau. Chứng từ cần có (Điều 14 khoản 2): • Hóa đơn GTGT đầu vào, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hàng mua vào. • Hợp đồng với bên nước ngoài, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan, phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm (nếu có). Doanh nghiệp còn phải nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có sổ sách kế toán đầy đủ và tài khoản ngân hàng theo mã số thuế (Điều 15 khoản 9). Điều kiện "người bán đã kê khai, nộp thuế với hóa đơn đã xuất" bị bãi bỏ từ 01/01/2026 theo Luật 149/2025/QH15. Lưu ý: tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu thuộc khoản 23 Điều 5 không được áp thuế suất 0% nên không được hoàn thuế đầu vào (Điều 9 khoản 1 điểm d, Điều 5 khoản 27).Nguồn: Điều 5 khoản 27, Điều 9 khoản 1, Điều 14 khoản 2, Điều 15 khoản 1, 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15, Luật 149/2025/QH15)
254/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Có được xuất hóa đơn gộp nhiều ngày không

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Doanh nghiệp có được xuất hóa đơn gộp nhiều ngày một lần không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Theo nguyên tắc chung thì không. Hóa đơn phải lập khi giao hàng (chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng) hoặc khi hoàn thành dịch vụ, dù đã thu tiền hay chưa; giao hàng nhiều lần thì mỗi lần giao lập một hóa đơn (Điều 9 khoản 1, 2, 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/07/2026). Một số trường hợp được lập gộp: 1) Một số dịch vụ bán số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần đối soát số liệu với khách, như logistics, viễn thông, bưu chính chuyển phát, dịch vụ thương mại điện tử, công nghệ thông tin, bảo vệ, suất ăn công nghiệp: lập khi đối soát xong, chậm nhất ngày 07 tháng sau hoặc 7 ngày sau khi hết kỳ quy ước (Điều 9 khoản 4 điểm a). 2) Hàng khuyến mại, cho, biếu, tặng: được lập hóa đơn tổng hợp theo tháng hoặc quý, theo kỳ khai thuế GTGT, nhưng phải giữ danh sách chi tiết; khách yêu cầu thì lập riêng từng giao dịch (khoản 5 Phụ lục Nghị định 254). 3) Vài ngành có quy định riêng, như cơ sở khám chữa bệnh lập gộp cuối ngày cho khách không lấy hóa đơn, thu phí đường bộ không dừng lập theo tháng. Ngoài các trường hợp trên, gom hàng giao nhiều ngày rồi xuất một hóa đơn cuối tuần, cuối tháng là lập hóa đơn không đúng thời điểm. Theo Điều 24 khoản 2 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), 1 hóa đơn phạt 500.000 đến 1.500.000 đồng; từ 2 đến dưới 10 hóa đơn phạt 2 đến 5 triệu; từ 100 hóa đơn trở lên phạt 50 đến 70 triệu đồng.Nguồn: Điều 9 khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Điều 24 khoản 2 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
91/2026/TT-BTCCòn hiệu lực

Hóa đơn điện tử sai tên, mã số thuế người mua

Thông tư · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Hóa đơn điện tử lập sai tên, mã số thuế người mua thì xử lý thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Tùy sai chỗ nào (Điều 10 khoản 1 Thông tư 91/2026/TT-BTC, áp dụng từ 01/07/2026, thay Thông tư 32/2025/TT-BTC): 1) Chỉ sai tên, địa chỉ người mua, mã số thuế vẫn đúng: không phải lập lại hóa đơn. Người bán báo cho người mua và gửi thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai đến cơ quan thuế theo Mẫu 04/SS-HĐĐT. 2) Sai mã số thuế người mua (hoặc sai số tiền, thuế suất, tiền thuế, hàng hóa): người bán chọn một trong hai cách: • lập hóa đơn điều chỉnh, ghi dòng "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày..."; • lập hóa đơn mới thay thế, ghi "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày...". Ký số rồi gửi người mua (hóa đơn không mã) hoặc gửi cơ quan thuế cấp mã (hóa đơn có mã). Trước khi điều chỉnh hay thay thế, nếu người mua là doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh thì hai bên lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; người bán lưu lại để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Cùng một người mua bị sai giống nhau trên nhiều hóa đơn trong tháng thì được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, kèm bảng kê Mẫu 01/BK-ĐCTT. Hóa đơn từ máy tính tiền thì phải thay thế. Lần đầu chọn cách nào thì các lần sửa sau theo cách đó (khoản 6). Người mua khai thuế theo thời điểm nhận được hóa đơn đúng, đủ nội dung (khoản 7 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP), nên hóa đơn sai mã số thuế cần được sửa xong trước khi bên mua kê khai.Nguồn: Điều 10 khoản 1, 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC; khoản 7 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP
108/2025/QH15Còn hiệu lực

Xóa nợ thuế cho doanh nghiệp giải thể, phá sản

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Xóa nợ tiền thuế cho doanh nghiệp đã giải thể, phá sản thế nào?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Doanh nghiệp đã bị tuyên bố phá sản mà không còn tài sản thì được xóa nợ thuế. Doanh nghiệp giải thể thì không có trường hợp xóa nợ riêng; nghĩa vụ thuế khi giải thể xử lý theo Luật Doanh nghiệp (Điều 17 khoản 1 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15). Theo Điều 21 khoản 1 Luật này (áp dụng từ 01/07/2026), doanh nghiệp được xóa nợ khi: 1) Bị Tòa án tuyên bố phá sản, đã thanh toán nợ theo luật phá sản mà không còn tài sản; 2) Đã bị cưỡng chế bằng thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và khoản nợ quá 10 năm kể từ hạn nộp mà không thu được; 3) Bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh diện rộng, đã được gia hạn, miễn tiền chậm nộp mà không phục hồi được. Đang làm thủ tục giải thể, hoặc Tòa án đã thụ lý đơn phá sản, thì nợ chỉ được khoanh, tạm chưa tính tiền chậm nộp (Điều 20). Thẩm quyền xóa theo số nợ (Điều 35 khoản 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP): • dưới 5 tỷ đồng: Trưởng Thuế tỉnh, thành phố; • từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ: Cục trưởng Cục Thuế; • từ 10 tỷ trở lên: Bộ trưởng Bộ Tài chính; • nợ tiền đất, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Chủ tịch UBND tỉnh. Quyết định ra trong 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Lưu ý: chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên được xóa nợ theo trường hợp 2 mà muốn kinh doanh lại hoặc lập doanh nghiệp mới thì phải hoàn trả số nợ đã xóa (Điều 21 khoản 2).Nguồn: Điều 17 khoản 1, Điều 20, Điều 21 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
108/2025/QH15Còn hiệu lực

Khai bổ sung thuế sau khi đã bị kiểm tra

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi cơ quan thuế đã kiểm tra có được không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Được, nhưng cách làm tùy hồ sơ đó có nằm trong phạm vi, thời kỳ đã kiểm tra hay không (Điều 12 khoản 5 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, áp dụng từ 01/07/2026). 1) Hồ sơ ngoài phạm vi, thời kỳ ghi trong quyết định kiểm tra: khai bổ sung bình thường, trong 5 năm kể từ hết hạn nộp hồ sơ của kỳ sai sót. 2) Hồ sơ thuộc kỳ đã kiểm tra, sai làm tăng thuế phải nộp hoặc giảm số được khấu trừ, hoàn: không khai bổ sung trực tiếp mà nộp hồ sơ giải trình, nêu nội dung, lý do, kỳ điều chỉnh, số thuế chênh lệch so với kết luận và chứng từ kèm theo. Cơ quan thuế chỉ xét phần chưa xử lý trong kết luận rồi ra văn bản chấp nhận hoặc không; kết luận cũ vẫn giữ hiệu lực (Điều 12 khoản 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). 3) Kỳ đang bị cơ quan điều tra yêu cầu không khai bổ sung thì không được khai. Chi phí: trường hợp 2 bị xử lý như khi cơ quan thuế tự phát hiện, tức phạt 20% số thuế khai thiếu (Điều 7 khoản 1 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP) cộng tiền chậm nộp 0,03%/ngày (Điều 16 Luật). Ngược lại, nếu tự khai bổ sung và nộp đủ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thì không bị phạt, chỉ nộp tiền chậm nộp (Điều 9 khoản 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Vì vậy phát hiện sai sót thì nên khai bổ sung sớm, trước khi có quyết định kiểm tra.Nguồn: Điều 12 khoản 5, Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Điều 7, Điều 9 khoản 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
252/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Giám đốc công ty nợ thuế có bị cấm xuất cảnh không

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Giám đốc công ty nợ thuế có bị tạm hoãn xuất cảnh không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Có, nếu giám đốc là người đại diện theo pháp luật (hoặc chủ sở hữu hưởng lợi) và nợ thuế của công ty chạm ngưỡng. Giám đốc thuê không đứng tên đại diện theo pháp luật thì không thuộc diện này. Theo Điều 17 khoản 5 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Điều 28 khoản 1 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (cùng áp dụng từ 01/07/2026), người đại diện theo pháp luật bị tạm hoãn xuất cảnh khi: 1) Công ty đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế, nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên và đã quá hạn nộp từ 120 ngày; hoặc 2) Công ty bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, sau 120 ngày vẫn không khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Một trong các trường hợp bị cưỡng chế là nợ thuế quá 90 ngày kể từ hạn nộp (Điều 48 khoản 1 Luật). Trình tự: 30 ngày trước khi áp dụng, cơ quan thuế gửi thông báo vào tài khoản giao dịch thuế điện tử của công ty và đăng công khai. Hết hạn mà nợ vẫn trên ngưỡng thì gửi sang cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, bên đó thực hiện ngay trong ngày. Cách gỡ: nộp để số nợ còn dưới 500 triệu đồng thì cơ quan thuế hủy tạm hoãn ngay. Đã nộp mà hệ thống chưa cập nhật thì gửi bản chụp chứng từ nộp tiền qua hệ thống điện tử để được hủy (Điều 28 khoản 5). Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay Nghị định 49/2025/NĐ-CP về ngưỡng tạm hoãn xuất cảnh.Nguồn: Điều 28 khoản 1, 3, 5 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Điều 17 khoản 5, Điều 48 khoản 1 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.