← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Hôn nhân & Gia đình — Trang 2

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

38 ví dụ về Hôn nhân & Gia đình · trang 2/5

92/2015/QH13Còn hiệu lực

Ly hôn mất bao lâu, án phí bao nhiêu?

Bộ luật · Ban hành 25.11.2015 · Hiệu lực 01.07.2016

Cho tôi hỏi ly hôn thường mất bao lâu, án phí ly hôn hết bao nhiêu tiền?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_laws
Theo luật, ly hôn thuận tình mất khoảng 1,5 đến 2,5 tháng từ ngày Tòa thụ lý; đơn phương khoảng 5 tháng, tối đa khoảng 8 tháng ở sơ thẩm. Án phí, lệ phí cơ bản là 300.000 đồng. Thời gian (Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13): 1) Thuận tình: 01 tháng chuẩn bị xét đơn từ ngày thụ lý, thêm tối đa 01 tháng nếu chờ định giá tài sản (Điều 366 khoản 1, khoản 2 điểm b); có quyết định mở phiên họp thì họp trong 15 ngày (khoản 4). 2) Đơn phương: chuẩn bị xét xử 04 tháng, vụ phức tạp gia hạn tối đa 02 tháng; có quyết định đưa ra xét xử thì mở phiên tòa trong 01 tháng, có lý do chính đáng là 02 tháng (Điều 203). Có kháng cáo thì thêm phúc thẩm. Chi phí (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14): • Thuận tình: lệ phí 300.000 đồng, hai người thỏa thuận ai nộp, không được thì mỗi người 50% (Điều 37 khoản 3; Danh mục lệ phí mục I.1). • Đơn phương, không tranh chấp tài sản: án phí sơ thẩm 300.000 đồng, người khởi kiện chịu dù thắng hay thua (Điều 27 khoản 5 điểm a; Danh mục án phí mục II.1.1). • Tranh chấp chia tài sản: mỗi bên chịu thêm án phí theo giá trị phần được chia, ví dụ phần trên 6 triệu đến 400 triệu đồng là 5% (Điều 27 khoản 5 điểm b; mục II.1.3).Nguồn: Điều 203, Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13; Điều 27 khoản 5, Điều 37 khoản 3 và Danh mục án phí, lệ phí Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Nợ chung của vợ chồng khi ly hôn xử lý thế nào?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Hai vợ chồng tôi vay ngân hàng mua xe, giờ chuẩn bị ly hôn. Nợ chung của vợ chồng khi ly hôn xử lý thế nào, ai phải trả?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Ly hôn không xóa nợ. Theo khoản 1 Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (52/2014/QH13), nghĩa vụ tài sản của vợ chồng với người thứ ba vẫn còn sau ly hôn, trừ khi vợ chồng và chủ nợ thỏa thuận khác. Nợ chung theo Điều 37 gồm: • Khoản vay do hai vợ chồng cùng thỏa thuận; • Khoản một người vay để lo nhu cầu thiết yếu của gia đình; • Nợ phát sinh từ việc sử dụng, mua bán tài sản chung; • Tiền bồi thường thiệt hại do con gây ra mà cha mẹ phải chịu. Với nợ chung, vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới (khoản 2 Điều 27). Chủ nợ có quyền đòi một trong hai người trả toàn bộ (khoản 1 Điều 288 Bộ luật Dân sự 2015). Người đã trả hết có quyền đòi người kia hoàn lại phần của họ (khoản 2 Điều 288). Nợ riêng thì ai vay người đó trả (Điều 45): nợ có từ trước khi cưới, khoản một người tự vay không vì nhu cầu gia đình (như cờ bạc, tiêu xài riêng), nợ do một bên vi phạm pháp luật. Hai người có thể thỏa thuận ai trả khoản nào, nhưng nếu chủ nợ không đồng ý thì thỏa thuận đó chỉ ràng buộc hai vợ chồng với nhau, chủ nợ vẫn đòi được cả hai. Có tranh chấp thì Tòa giải quyết theo các Điều 27, 37, 45 và Bộ luật Dân sự (khoản 2 Điều 60).Nguồn: Điều 27 khoản 2, Điều 37, Điều 45, Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 288 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Vợ đang mang thai, chồng có được đòi ly hôn không?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Em đang mang bầu tháng thứ 4 mà chồng cứ đòi ly hôn. Vợ đang mang thai thì chồng có được đòi ly hôn không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Không. Khi vợ đang mang thai, chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (52/2014/QH13) quy định chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao (hiệu lực từ 01/07/2024) giải thích rõ hơn: • "Đang có thai" tính từ khi cơ sở y tế xác định có thai cho đến lúc sinh con hoặc đình chỉ thai nghén. • Không phân biệt vợ có thai với ai. Kể cả khi chồng nghi con không phải của mình, chồng vẫn không được đòi ly hôn lúc này. • Nếu con mất khi chưa đủ 12 tháng tuổi, hoặc vợ phải đình chỉ thai từ 22 tuần tuổi trở lên, chồng vẫn phải chờ đủ 12 tháng tính từ ngày sinh hoặc ngày đình chỉ thai. • Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì dù là con đẻ hay con nuôi, chồng cũng không được đòi ly hôn. Hạn chế này chỉ áp dụng với chồng. Vợ vẫn có quyền tự nộp đơn ly hôn (khoản 1 Điều 51). Nếu chính vợ cũng muốn ly hôn, vợ có thể đứng đơn, hoặc hai người cùng ký đơn thuận tình ly hôn theo Điều 55. Hết các mốc trên, chồng mới được nộp đơn ly hôn.Nguồn: Điều 51 khoản 1, 3 và Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Con riêng của chồng có được hưởng thừa kế không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Con riêng của chồng tôi có được hưởng thừa kế không, kể cả phần tài sản của tôi?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Có. Con riêng của chồng là con đẻ của chồng, nên được hưởng di sản của chồng ngang con chung. Với tài sản của người vợ (mẹ kế) thì chỉ được hưởng khi hai bên có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng như mẹ con, hoặc khi có di chúc. 1) Từ cha ruột: theo điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13, con đẻ thuộc hàng thừa kế thứ nhất, cùng vợ và cha mẹ của người mất; người cùng hàng hưởng bằng nhau (khoản 2). Khoản 2 Điều 68 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 nói con sinh ra không phụ thuộc tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền như nhau. Con với vợ trước hay con ngoài giá thú đều được chia như con chung. 2) Nếu chồng lập di chúc không cho con riêng gì: con chưa thành niên, hoặc đã thành niên mà không có khả năng lao động, vẫn được ít nhất 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật (Điều 644). 3) Từ mẹ kế: Điều 654 cho con riêng và mẹ kế thừa kế của nhau nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như mẹ con. Không có quan hệ đó thì con riêng chỉ nhận được nếu mẹ kế để lại di chúc. Khi chia di sản, con riêng cần giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, thường là giấy khai sinh có tên cha.Nguồn: Điều 651 khoản 1, 2, Điều 644, Điều 654 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 68 khoản 2 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam: điều kiện, hồ sơ, nộp ở đâu và mất bao lâu?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Tôi là nữ, người Việt Nam, chuẩn bị kết hôn với bạn trai người Hàn Quốc tại Việt Nam. Chúng tôi cần giấy tờ gì, nộp ở đâu, có phải phỏng vấn không và mất bao lâu? Giấy tờ bên Hàn có phải hợp pháp hóa lãnh sự không? Nếu chúng tôi đăng ký ở Hàn Quốc rồi thì về Việt Nam có phải làm gì thêm?
Hồ sơ nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú, giải quyết trong 5 ngày làm việc. Phỏng vấn không còn là thủ tục bắt buộc. Giấy tờ do cơ quan Hàn Quốc cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ khi thuộc diện miễn. 1. Luật nào áp dụng (Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13) Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn. Nghĩa là bạn trai bạn phải vừa đủ điều kiện theo luật Hàn Quốc, vừa đủ điều kiện theo luật Việt Nam. 2. Điều kiện kết hôn theo luật Việt Nam (Điều 8) • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định. • Không bị mất năng lực hành vi dân sự. • Không thuộc các trường hợp cấm tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 5. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Các trường hợp cấm được dẫn chiếu gồm: kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc người chưa có vợ chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ; kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. 3. Nộp ở đâu: đã chuyển về cấp xã Luật Hộ tịch 60/2014/QH13 Điều 37 quy định thẩm quyền thuộc UBND cấp huyện. Nhưng từ 01/07/2025, Nghị định 120/2025/NĐ-CP đã chuyển toàn bộ thẩm quyền đăng ký hộ tịch tại Chương III Luật Hộ tịch, trong đó có đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, cho UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu). Cơ quan đăng ký hộ tịch nay gồm UBND cấp xã và Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (Điều 8). Bạn được lựa chọn thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi cư trú (Điều 5 khoản 1 Nghị định 120/2025). 4. Thời hạn: 5 ngày làm việc Theo Phụ lục Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh thì kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Con số 15 ngày tại Điều 38 khoản 2 Luật Hộ tịch là quy định cũ, đã được rút ngắn. 5. Hồ sơ (Điều 38 Luật Hộ tịch; Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) Cả hai bên nộp: • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên có thể khai chung vào một tờ khai. • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi. Người nước ngoài nộp thêm: • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng. Nếu nước đó không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ xác nhận người đó đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. Không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú. Quy tắc 6 tháng cần nhớ: nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng, thì giấy đó và giấy xác nhận của tổ chức y tế chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp. Trường hợp riêng: nếu bên Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài mà chưa ghi chú vào sổ hộ tịch, thì phải làm thủ tục ghi chú ly hôn trước khi đăng ký kết hôn (Điều 30 khoản 3 Nghị định 123/2015, bản sửa bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP). Người là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái quy định của ngành. 6. Có phải phỏng vấn không Không bắt buộc. Điều 31 khoản 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP chỉ quy định rằng căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn. Cơ chế phỏng vấn bắt buộc theo các nghị định trước đây đã bị bãi bỏ. Cơ quan hộ tịch vẫn có quyền thẩm tra, xác minh nếu thấy cần thiết. 7. Cả hai phải có mặt khi đăng ký (Điều 38 khoản 3 Luật Hộ tịch) Khi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam nữ phải có mặt tại trụ sở UBND. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên; nếu tự nguyện thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên ký tên vào Sổ hộ tịch, và hai bên cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Nhận Giấy chứng nhận kết hôn trong 3 ngày làm việc kể từ ngày ký. Không thể có mặt để nhận thì được gia hạn theo đề nghị bằng văn bản nhưng không quá 60 ngày; hết 60 ngày mà không đến nhận thì Giấy chứng nhận kết hôn bị hủy, muốn kết hôn phải làm lại thủ tục từ đầu (Điều 32 Nghị định 123/2015). 8. Hợp pháp hóa lãnh sự (Điều 124 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị định 111/2011/NĐ-CP) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. Bốn nhóm được miễn theo Điều 9 Nghị định 111/2011: theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại; giấy tờ chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao; giấy tờ được miễn theo pháp luật Việt Nam; giấy tờ mà cơ quan tiếp nhận không yêu cầu hợp pháp hóa. Làm tại Bộ Ngoại giao, có thể ủy quyền cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn 1 ngày làm việc; hồ sơ từ 10 giấy tờ trở lên thì không quá 5 ngày làm việc. Giấy tờ tiếng nước ngoài còn phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch. 9. Nếu đã đăng ký kết hôn ở Hàn Quốc: thủ tục ghi chú Việc kết hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam (Điều 34 Nghị định 123/2015). Hồ sơ gồm tờ khai theo mẫu và bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (Điều 35). Nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú. Thời hạn 5 ngày làm việc, xác minh thì không quá 8 ngày làm việc theo Phụ lục Nghị định 120/2025. Bị từ chối ghi chú nếu việc kết hôn vi phạm điều cấm, hoặc nếu công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài đặt tại Việt Nam (Điều 36). Ghi chú kết hôn là bước cần thiết để hôn nhân của bạn được công nhận trong hồ sơ hộ tịch Việt Nam, phục vụ các thủ tục sau này như khai sinh cho con, mua bán nhà đất, thừa kế. 10. Lệ phí Điều 11 khoản 1 điểm b Luật Hộ tịch miễn lệ phí đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, nhưng trường hợp có yếu tố nước ngoài không thuộc diện miễn này. Mức thu do HĐND cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, nên không có mức chung toàn quốc. Hãy hỏi UBND cấp xã nơi nộp hồ sơ. 11. Nếu sau này ly hôn (Điều 127) Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Nếu bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; không có nơi thường trú chung thì theo pháp luật Việt Nam. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.Nguồn: Điều 5, 8, 121, 122, 123, 124, 126, 127, Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 11, 37, 38, 48, Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; Điều 3, 4, 5, 8, Phụ lục, Nghị định 120/2025/NĐ-CP; Điều 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Nghị định 07/2025/NĐ-CP; Điều 4, 5, 9, 11, Nghị định 111/2011/NĐ-CP
13/2022/QH15Còn hiệu lực

Bị bạo lực gia đình phải làm gì? Báo ở đâu, xin cấm tiếp xúc thế nào và người gây bạo lực bị phạt bao nhiêu

Luật · Ban hành 14.11.2022 · Hiệu lực 01.07.2023

Chị gái tôi bị chồng đánh nhiều lần, lần gần nhất phải đi khám. Chồng chị còn giữ hết tiền lương và điện thoại của chị. Chị sợ báo công an rồi vẫn phải về sống chung với chồng. Chị tôi báo ở đâu, có cách nào buộc người chồng không được đến gần không, và anh ta bị xử lý thế nào?
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 13/2022/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2023 giải quyết đúng nỗi lo này: chị bạn có quyền được bố trí nơi tạm lánh, và Chủ tịch UBND cấp xã có thể ra quyết định cấm tiếp xúc trong vòng 12 giờ kể từ khi nhận đề nghị. Hành vi đánh đập bị phạt 5 đến 10 triệu đồng, giữ hết thu nhập bị phạt 20 đến 30 triệu đồng. 1. Những gì chồng chị làm đều là hành vi bạo lực gia đình (Điều 3 khoản 1) Luật liệt kê 17 nhóm hành vi. Trường hợp bạn kể chạm ít nhất ba nhóm: • Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng (điểm a). • Kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác; cưỡng ép đóng góp tài chính quá khả năng (điểm o). • Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, hoặc cô lập, giam cầm thành viên gia đình (điểm e, điểm p) nếu việc giữ điện thoại nhằm cắt liên lạc. Các nhóm còn lại gồm lăng mạ, chì chiết; bỏ mặc không chăm sóc; kỳ thị; phát tán bí mật đời tư; cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng; cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở ly hôn hợp pháp; cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi; chiếm đoạt, hủy hoại tài sản; cưỡng ép ra khỏi chỗ ở hợp pháp. Luật còn áp dụng cho cả người đã ly hôn, người chung sống như vợ chồng, và người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi với con nuôi (Điều 3 khoản 2). Ly hôn xong mà vẫn bị hành hung thì vẫn thuộc phạm vi luật này. 2. Chị bạn có những quyền gì (Điều 9) • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm và quyền lợi hợp pháp khác. • Yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ. • Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình. • Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, kỹ năng ứng phó, trợ giúp pháp lý và trợ giúp xã hội. • Yêu cầu người có hành vi bạo lực khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại tài sản. • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm. Quyền được bố trí nơi tạm lánh và giữ bí mật nơi tạm lánh chính là câu trả lời cho nỗi lo phải quay về sống chung. 3. Báo tin ở đâu (Điều 19) Sáu địa chỉ tiếp nhận tin báo, tố giác: • UBND cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình. • Cơ quan Công an, Đồn Biên phòng gần nơi xảy ra hành vi. • Cơ sở giáo dục nơi người bị bạo lực là người học. • Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư. • Người đứng đầu tổ chức chính trị xã hội cấp xã. • Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình. Hình thức: gọi điện, nhắn tin, gửi đơn thư, hoặc trực tiếp báo tin. Tổng đài dùng số điện thoại ngắn ba chữ số và hoạt động 24 giờ tất cả các ngày (Điều 7 Nghị định 76/2023/NĐ-CP). Luật và nghị định không ấn định con số cụ thể trong văn bản, nên hãy hỏi UBND cấp xã hoặc Công an cấp xã số tổng đài đang vận hành tại địa phương. 4. Cấm tiếp xúc: cách buộc người chồng không được đến gần Hai đường, do hai cơ quan khác nhau quyết định. Chủ tịch UBND cấp xã (Điều 25): quyết định cấm tiếp xúc mỗi lần không quá 3 ngày, khi có đề nghị của người bị bạo lực, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật đối với hành vi gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng; hoặc khi hành vi đe dọa tính mạng người bị bạo lực. Chủ tịch UBND cấp xã phải xem xét, quyết định trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị. Quyết định có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành. Người bị bạo lực được quyền lựa chọn chỗ ở trong thời gian cấm tiếp xúc. Người vi phạm quyết định cấm tiếp xúc bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Tòa án (Điều 26): khi đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa hai bên, Tòa án quyết định cấm tiếp xúc trong thời gian không quá 4 tháng nếu hành vi gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại sức khỏe, đe dọa tính mạng và có đơn yêu cầu. Tòa án cũng có thể tự mình ra quyết định cấm tiếp xúc không quá 4 tháng khi cần bảo vệ tính mạng người bị bạo lực. Nếu chị bạn nộp đơn ly hôn, đây là kênh cho thời gian bảo vệ dài hơn. Giám sát: Công an xã chủ trì, phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và tổ chức liên quan để giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc và phân công người giám sát. Người được phân công có quyền yêu cầu chấm dứt vi phạm và báo Trưởng Công an xã xử lý nếu tiếp tục (Điều 27). 5. Các biện pháp khác (Điều 22, 24, 32, 33) Điều 22 liệt kê các biện pháp: buộc chấm dứt hành vi; yêu cầu người có hành vi bạo lực đến trụ sở Công an xã; cấm tiếp xúc; bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; chăm sóc, điều trị; trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý; giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi; góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư; thực hiện công việc phục vụ cộng đồng; cùng các biện pháp ngăn chặn theo pháp luật xử lý vi phạm hành chính và tố tụng hình sự. Trưởng Công an xã có quyền yêu cầu người có hành vi bạo lực đến trụ sở khi người bị bạo lực là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; hoặc khi có căn cứ cho rằng hành vi đã hoặc có thể tiếp tục gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng. Việc yêu cầu phải lập biên bản, có người trong cộng đồng dân cư chứng kiến. Không chấp hành thì Công an xã được sử dụng công cụ hỗ trợ để đưa người đó đến trụ sở (Điều 24). Góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư áp dụng với người từ đủ 18 tuổi khi có hành vi bạo lực từ 2 lần trở lên trong 12 tháng mà chưa đến mức xử phạt, hoặc đã bị xử phạt mà tiếp tục vi phạm (Điều 32). Người tự nguyện thực hiện công việc phục vụ cộng đồng thì không bị áp dụng biện pháp góp ý, phê bình (Điều 32 khoản 6, Điều 33). 6. Mức phạt hành chính (Nghị định 282/2025/NĐ-CP) Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025, thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Mức phạt tối đa lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình là 30 triệu đồng với cá nhân, 60 triệu với tổ chức. • Đe dọa xâm hại sức khỏe, tính mạng thành viên gia đình: 2 đến 5 triệu đồng (Điều 37 khoản 1). • Đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại sức khỏe, tính mạng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: 5 đến 10 triệu đồng (Điều 37 khoản 2). • Hành hạ, ngược đãi như bắt nhịn ăn, nhịn uống, chịu rét, mặc rách, hạn chế vệ sinh cá nhân; dùng công cụ, phương tiện gây thương tích; không kịp thời đưa người bị bạo lực đi cấp cứu, điều trị: 10 đến 20 triệu đồng (Điều 37 khoản 3). • Lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự nhân phẩm: 5 đến 10 triệu đồng; phát tán bí mật đời tư nhằm xúc phạm: 10 đến 20 triệu đồng (Điều 39). • Cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng: 20 đến 30 triệu đồng (Điều 41 khoản 2). • Kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo tình trạng lệ thuộc; chiếm đoạt, hủy hoại tài sản; cưỡng ép lao động quá sức hoặc đóng góp tài chính quá khả năng: 20 đến 30 triệu đồng (Điều 44 khoản 1). • Biết hành vi bạo lực, có điều kiện ngăn chặn mà không ngăn chặn; biết mà không báo tin; dung túng, bao che: 1 đến 4 triệu đồng (Điều 48 khoản 1). • Vi phạm quyết định cấm tiếp xúc bằng cách cố tình đến gần trong phạm vi 100 m mà không có tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn: 500.000 đến 1.000.000 đồng; dùng điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện khác để thực hiện hành vi bạo lực với người không được tiếp xúc: 3 đến 5 triệu đồng (Điều 53). Kèm theo là buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực có yêu cầu, và buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh với hành vi đánh đập, gây thương tích (Điều 37 khoản 5). 7. Khi nào thành tội hình sự • Tội cố ý gây thương tích (Điều 134 Bộ luật Hình sự, bản sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14): tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%, hoặc dưới 11% nhưng thuộc các tình tiết như dùng hung khí nguy hiểm, phạm tội với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ, hoặc với ông bà, cha mẹ, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Tổn thương 31% đến 60% thì 2 đến 6 năm tù; từ 61% trở lên thì 5 đến 10 năm; làm chết người thì 7 đến 14 năm. • Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình (Điều 185): đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể, khi thường xuyên làm nạn nhân đau đớn về thể xác, tinh thần, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm. Phạm tội với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo thì 2 đến 5 năm tù. Điểm đáng chú ý: đã bị xử phạt hành chính mà tái phạm là một căn cứ độc lập để khởi tố theo Điều 185, không cần tỷ lệ thương tật. Vì vậy việc lập hồ sơ xử phạt ngay từ lần đầu có ý nghĩa rất lớn. 8. Chị bạn nên làm gì ngay • Đi khám và giữ toàn bộ giấy tờ y tế, ảnh chụp thương tích có ngày giờ, tin nhắn đe dọa. • Báo tin đến Công an cấp xã hoặc UBND cấp xã, đề nghị lập biên bản và đồng thời nộp đơn đề nghị áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc; nêu rõ yêu cầu được bố trí nơi tạm lánh và giữ bí mật nơi tạm lánh. • Mở tài khoản ngân hàng riêng, giữ bản sao giấy tờ tùy thân, sổ hộ khẩu điện tử, giấy khai sinh của con ở nơi an toàn. • Nếu tính đến ly hôn, đơn phương ly hôn được chấp nhận khi bạo lực gia đình làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; hồ sơ xử phạt và giấy tờ y tế là chứng cứ trực tiếp, đồng thời là căn cứ để giành quyền nuôi con.Nguồn: Điều 3, 9, 10, 19, 22, 24, 25, 26, 27, 32, 33, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 13/2022/QH15; Điều 7, Nghị định 76/2023/NĐ-CP; Điều 5, 7, 37, 39, 41, 44, 48, 53, 69, Nghị định 282/2025/NĐ-CP; Điều 185, Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Điều 134 (sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14)
52/2010/QH12Còn hiệu lực

Nhận nuôi con nuôi trong nước: điều kiện, hồ sơ, nộp ở đâu và hệ quả pháp lý với cha mẹ đẻ

Luật · Ban hành 17.06.2010 · Hiệu lực 01.01.2011

Vợ chồng tôi hiếm muộn, muốn nhận một bé 4 tuổi là con của người họ hàng làm con nuôi. Chúng tôi cần điều kiện gì, cha mẹ đẻ của bé phải đồng ý thế nào? Hồ sơ nộp ở đâu, mất bao lâu và bao nhiêu tiền? Sau khi nhận nuôi thì cha mẹ đẻ còn quyền gì với bé không, bé có được đổi họ theo chúng tôi không?
Luật Nuôi con nuôi 52/2010/QH12 vẫn là văn bản điều chỉnh, chưa bị sửa đổi. Hồ sơ nộp tại UBND cấp xã, giải quyết trong 30 ngày, lệ phí 400.000 đồng. Sau khi giao nhận, quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng của cha mẹ đẻ chấm dứt, trừ khi hai bên thỏa thuận khác. 1. Ai được nhận làm con nuôi (Điều 8) • Trẻ em dưới 16 tuổi. • Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi, chỉ trong hai trường hợp: được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. • Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. Bé 4 tuổi trong trường hợp của bạn đủ điều kiện. Vì hai vợ chồng cùng nhận, cả hai phải cùng đứng tên là cha mẹ nuôi. 2. Điều kiện với người nhận con nuôi (Điều 14) Phải có đủ bốn điều kiện: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; có tư cách đạo đức tốt. Bốn nhóm không được nhận con nuôi: đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang chấp hành hình phạt tù; chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. Ngoại lệ quan trọng tại khoản 3: cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng, hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng điều kiện hơn 20 tuổi và điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở. Ngoại lệ này chỉ dành cho quan hệ ruột thịt kể trên; họ hàng xa hơn vẫn phải đáp ứng đầy đủ. Cấm tuyệt đối: ông, bà nhận cháu làm con nuôi, hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi (Điều 13 khoản 6). Điều 13 cũng cấm lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục, mua bán trẻ em; giả mạo giấy tờ; phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi; lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công, người dân tộc thiểu số để hưởng chính sách ưu đãi. 3. Sự đồng ý của cha mẹ đẻ (Điều 21) Việc nhận nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ. Nếu một người đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì cần sự đồng ý của người còn lại; cả hai đều như vậy thì cần sự đồng ý của người giám hộ. Trẻ từ đủ 9 tuổi trở lên còn phải tự mình đồng ý; bé 4 tuổi của bạn chưa thuộc diện này. Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác. Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã sinh ra ít nhất 15 ngày. 4. Hồ sơ Của người nhận con nuôi (Điều 17): đơn xin nhận con nuôi; bản sao hộ chiếu, căn cước hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; phiếu lý lịch tư pháp; văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi thường trú cấp. Hai điểm đã đơn giản hóa: • Từ 01/07/2025, bạn không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp; cơ quan giải quyết tự yêu cầu cơ quan quản lý dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin (Điều 11 khoản 2 Nghị định 120/2025/NĐ-CP). Giấy khám sức khỏe do bệnh viện đa khoa, phòng khám đa khoa hoặc trung tâm y tế khu vực cấp (khoản 3). • Hồ sơ lập thành 1 bộ, nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến. Giấy khám sức khỏe và văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình có giá trị nếu được cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nộp (Điều 1 khoản 2 và 4 Nghị định 06/2025/NĐ-CP sửa Nghị định 19/2011/NĐ-CP). Của trẻ được giới thiệu làm con nuôi (Điều 18): giấy khai sinh; giấy khám sức khỏe; hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 6 tháng; và tùy trường hợp là biên bản xác nhận trẻ bị bỏ rơi, giấy chứng tử của cha mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết, hoặc quyết định tiếp nhận với trẻ ở cơ sở nuôi dưỡng. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ này khi trẻ sống tại gia đình. 5. Nộp ở đâu, bao lâu, bao nhiêu tiền Nộp tại UBND cấp xã nơi trẻ thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú (Điều 19 khoản 1; Điều 9 khoản 1). Thời hạn: giải quyết trong 30 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 19 khoản 2). Trong đó, UBND cấp xã kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của những người phải đồng ý trong 10 ngày (Điều 20); sau khi có ý kiến đồng ý, đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi và tổ chức giao nhận trong 20 ngày; từ chối thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong 10 ngày (Điều 22). Nghị định 06/2025 quy định cụ thể việc đăng ký và giao nhận thực hiện trong 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn thay đổi ý kiến, và bản điện tử Giấy chứng nhận được gửi qua kho dữ liệu điện tử cá nhân hoặc hộp thư điện tử. Lệ phí: 400.000 đồng một trường hợp, thu tại UBND cấp xã (Điều 5 và Điều 6 Nghị định 114/2016/NĐ-CP). Miễn lệ phí cho cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu; người nhận trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo; người có công với cách mạng; và trường hợp đăng ký lại việc nuôi con nuôi (Điều 4). 6. Hệ quả pháp lý (Điều 24) Kể từ ngày giao nhận con nuôi: • Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con. Giữa con nuôi và các thành viên khác trong gia đình cha mẹ nuôi cũng phát sinh quyền, nghĩa vụ với nhau. Con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ nuôi. • Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi. Con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên phải đồng ý với việc đổi họ tên; bé 4 tuổi thì cha mẹ nuôi quyết định. • Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi. • Cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý và định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi, trừ trường hợp cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác. Vì bên kia là họ hàng, hai gia đình nên ghi rõ thỏa thuận về việc thăm nom, giữ liên hệ ngay từ đầu nếu muốn duy trì, vì mặc định luật cắt các quyền nêu trên. Theo dõi sau nhận nuôi: 6 tháng một lần trong thời hạn 3 năm kể từ ngày giao nhận, cha mẹ nuôi thông báo cho UBND cấp xã nơi thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần và sự hòa nhập của con nuôi (Điều 23 khoản 1). 7. Chấm dứt việc nuôi con nuôi (Điều 25, 26, 27) Bốn căn cứ: con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt; con nuôi bị kết án về tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi, ngược đãi hành hạ cha mẹ nuôi hoặc phá tán tài sản của cha mẹ nuôi; cha mẹ nuôi bị kết án về các tội tương ứng với con nuôi hoặc ngược đãi, hành hạ con nuôi; vi phạm các hành vi bị cấm tại Điều 13. Thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân. Người có quyền yêu cầu gồm cha mẹ nuôi, con nuôi đã thành niên, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của con nuôi; cơ quan lao động, thương binh và xã hội, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu trong các căn cứ 2, 3, 4. Hệ quả khi chấm dứt: quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực; con chưa thành niên được giao lại cho cha mẹ đẻ hoặc cá nhân, tổ chức khác chăm sóc và quyền của cha mẹ đẻ được khôi phục; con nuôi nhận lại tài sản riêng, được hưởng phần tương xứng nếu có công đóng góp vào tài sản chung, và có quyền lấy lại họ tên như trước khi được cho làm con nuôi.Nguồn: Điều 8, 9, 13, 14, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, Luật Nuôi con nuôi 52/2010/QH12; Điều 4, 5, 6, Nghị định 114/2016/NĐ-CP; Điều 1, Nghị định 06/2025/NĐ-CP; Điều 9, 11, Nghị định 120/2025/NĐ-CP
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng: sổ đỏ đứng tên một người thì là của ai, bán có cần chữ ký người kia?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ chồng tôi mua đất năm 2018 sau khi cưới, sổ đỏ chỉ đứng tên chồng. Chồng tôi nói đất là của anh ấy vì anh ấy đứng tên và tiền mua là lương của anh. Vậy mảnh đất là tài sản chung hay riêng? Anh ấy có được tự bán không? Tài sản bố mẹ tôi cho riêng tôi thì sao?
Mảnh đất mua năm 2018 bằng tiền lương trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng, dù sổ đỏ chỉ đứng tên chồng. Chồng bạn không được tự ý bán. Còn tài sản bố mẹ tặng cho riêng bạn là tài sản riêng của bạn. 1. Tài sản chung gồm những gì (Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) Tài sản chung gồm: tài sản do vợ hoặc chồng tạo ra; thu nhập từ lao động, sản xuất kinh doanh; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng; thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung; tài sản hai người thỏa thuận là chung. Riêng về đất, luật nói rõ: quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ khi được thừa kế riêng, tặng cho riêng, hoặc mua bằng tài sản riêng. Lương của chồng bạn là thu nhập trong thời kỳ hôn nhân, tức tài sản chung, nên đất mua bằng lương cũng là tài sản chung. Nguyên tắc quan trọng tại Điều 33 khoản 3: khi có tranh chấp mà không có căn cứ chứng minh tài sản là riêng thì tài sản đó được coi là chung. Nghĩa vụ chứng minh thuộc về người nói đó là tài sản riêng, tức chồng bạn. Nghị định 126/2014/NĐ-CP Điều 9 bổ sung: tiền thưởng, tiền trúng xổ số, trợ cấp cũng là thu nhập hợp pháp khác thuộc tài sản chung (trừ trợ cấp ưu đãi người có công). 2. Sổ đỏ đứng tên một người thì sao (Điều 34 Luật; Điều 135 khoản 4 Luật Đất đai 2024) Tài sản chung phải đăng ký thì giấy chứng nhận phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ khi có thỏa thuận khác. Sổ chỉ ghi tên một người không làm tài sản trở thành riêng; nếu tranh chấp thì giải quyết theo nguyên tắc suy đoán tài sản chung ở trên. Luật Đất đai 31/2024/QH15 Điều 135 khoản 4 cho phép: sổ đã cấp chỉ ghi tên vợ hoặc chồng, nếu đất là tài sản chung, thì được cấp đổi để ghi cả họ tên vợ và chồng khi có yêu cầu. Bạn nên làm thủ tục này tại Văn phòng đăng ký đất đai để tránh tranh chấp sau này. 3. Chồng có được tự bán không (Điều 35) Việc định đoạt tài sản chung là bất động sản, động sản phải đăng ký (ô tô, xe máy), hoặc tài sản đang là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có thỏa thuận bằng văn bản của cả vợ và chồng. Hợp đồng chuyển nhượng đất phải công chứng, và công chứng viên sẽ yêu cầu chữ ký của cả hai hoặc văn bản cam kết tài sản riêng. Nếu chồng bạn tự bán trái quy định về đại diện giữa vợ chồng, giao dịch bị vô hiệu, trừ trường hợp người mua ngay tình được pháp luật bảo vệ (Điều 26 khoản 2). Nếu phát hiện chồng đang rao bán, bạn có thể gửi văn bản không đồng ý đến các văn phòng công chứng và Văn phòng đăng ký đất đai. 4. Tài sản riêng gồm những gì (Điều 43, 44) • Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn. • Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. • Tài sản được chia riêng khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi người. • Tài sản hình thành từ tài sản riêng (bán nhà riêng mua nhà khác thì nhà mới vẫn là riêng). • Theo Điều 11 Nghị định 126/2014: quyền tài sản đối với sở hữu trí tuệ, tài sản được xác lập riêng theo bản án, trợ cấp ưu đãi người có công. Tài sản bố mẹ tặng cho riêng bạn là tài sản riêng. Để chắc chắn, hợp đồng tặng cho nên ghi rõ tặng cho riêng con gái và được công chứng. Bạn có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng mà không cần chồng đồng ý, trừ khi hoa lợi từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình (Điều 44 khoản 4). Lưu ý: hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân (tiền cho thuê nhà riêng, lãi tiết kiệm từ tiền riêng) lại là tài sản chung theo Điều 33 khoản 1. 5. Nhập tài sản riêng vào chung, hoặc thỏa thuận chế độ tài sản (Điều 46, 47, 48) Muốn nhập tài sản riêng vào chung phải có thỏa thuận và theo đúng hình thức của loại tài sản đó (với đất là văn bản công chứng và đăng ký biến động). Ngược lại, hai người cũng có thể lập thỏa thuận về chế độ tài sản trước khi kết hôn, bằng văn bản công chứng hoặc chứng thực, có hiệu lực từ ngày đăng ký kết hôn. Thỏa thuận lập sau khi kết hôn không được coi là chế độ tài sản theo thỏa thuận, nhưng vợ chồng vẫn có thể chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bằng văn bản theo Điều 38. 6. Khi ly hôn chia thế nào (Điều 59) Tài sản chung chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp (lao động trong gia đình được coi như lao động có thu nhập), bảo vệ lợi ích sản xuất kinh doanh của mỗi bên, và lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Chia bằng hiện vật; không chia được thì chia theo giá trị và bên nhận hiện vật thanh toán chênh lệch. Tài sản riêng vẫn thuộc về người đó, trừ khi đã nhập vào chung. Nếu bạn ở nhà nội trợ, chăm con và không có thu nhập, phần đóng góp của bạn vẫn được tính ngang lao động có thu nhập khi chia đất.Nguồn: Điều 26, 33, 34, 35, 38, 43, 44, 46, 47, 48, 59, Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 9, 10, 11, Nghị định 126/2014/NĐ-CP; Điều 135 khoản 4, Luật Đất đai 31/2024/QH15

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.