← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Hình sự — Trang 2

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

76 ví dụ về Hình sự · trang 2/10

168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Ô tô đi vào làn dừng khẩn cấp trên cao tốc bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Đi cao tốc gặp kẹt xe, tôi thấy nhiều ô tô chạy vào làn dừng khẩn cấp để vượt lên. Đi vào làn đó bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_document
Ô tô chạy vào làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc bị phạt 4.000.000 đến 6.000.000 đồng và trừ 2 điểm bằng lái, theo Điều 6 khoản 5 điểm d và khoản 16 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Các mức liên quan trên cao tốc: 1) Dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định: 12.000.000 đến 14.000.000 đồng, trừ 6 điểm (Điều 6 khoản 7 điểm c, khoản 16 điểm c). 2) Xe gặp sự cố buộc phải dừng ở làn dừng xe khẩn cấp mà không bật đèn khẩn cấp: cũng 12 đến 14 triệu đồng, trừ 6 điểm (cùng điểm c khoản 7). Từ 15/8/2026, Nghị định 238/2026/NĐ-CP bổ sung cụm "hoặc dải dừng xe khẩn cấp" vào quy định này. 3) Buộc phải dừng trên một phần làn xe chạy mà không bật đèn khẩn cấp, không đặt biển cảnh báo phía sau xe tối thiểu 150 mét: 12 đến 14 triệu đồng, trừ 6 điểm. 4) Chạy vào làn dừng khẩn cấp mà gây tai nạn: 20.000.000 đến 22.000.000 đồng, trừ 10 điểm (Điều 6 khoản 10 điểm b, khoản 16 điểm d). Làn dừng khẩn cấp cũng là đường đi của xe ưu tiên: Điều 27 khoản 4 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 cho xe ưu tiên như xe chữa cháy, cứu thương, xe công an, quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp của cao tốc.Nguồn: Điều 6 khoản 5 điểm d, khoản 7 điểm c, khoản 10 điểm b, khoản 16 điểm a, c, d Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 27 khoản 4 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Giao xe máy cho con chưa đủ tuổi đi, bố mẹ có bị phạt không?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Con tôi học lớp 11, cứ đòi đi xe máy đến trường. Giao xe máy cho con chưa đủ tuổi đi thì bố mẹ có bị phạt không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Có. Chủ xe giao xe mô tô (trên 50 cc) cho con chưa đủ 18 tuổi đi thì bị phạt 8.000.000 đến 10.000.000 đồng, theo Điều 32 khoản 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Giao ô tô cho người chưa đủ điều kiện lái bị phạt 28.000.000 đến 30.000.000 đồng (Điều 32 khoản 14 điểm i). Điều kiện lái xe theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15: • Xe gắn máy (không quá 50 cc, hoặc xe điện không quá 4 kW, tốc độ thiết kế không quá 50 km/h): không cần bằng, nhưng phải đủ 16 tuổi (Điều 34 khoản 1 điểm g, Điều 56 khoản 4, Điều 59 khoản 1 điểm a). • Xe mô tô: phải có bằng A1 hoặc A, mà bằng chỉ cấp cho người đủ 18 tuổi (Điều 56 khoản 1, Điều 57 khoản 1, Điều 59 khoản 1 điểm b). Bản thân đứa trẻ cũng bị xử lý theo Điều 18 Nghị định 168: 1) Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi lái xe máy, kể cả xe gắn máy: phạt cảnh cáo (khoản 1). 2) Từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi lái xe mô tô: phạt 400.000 đến 600.000 đồng (khoản 4 điểm a, được Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa câu chữ từ 15/8/2026). Ví dụ: con 17 tuổi chạy xe 110 cc đi học thì con bị phạt 400.000 đến 600.000 đồng, bố mẹ đứng tên xe bị phạt 8 đến 10 triệu đồng.Nguồn: Điều 32 khoản 10, khoản 14 điểm i; Điều 18 khoản 1, khoản 4 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 34 khoản 1 điểm g, Điều 56 khoản 1, 4, Điều 57 khoản 1, Điều 59 khoản 1 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Quên mang giấy đăng ký xe khi đi đường bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Sáng nay vội quá nên mình quên mang cà vẹt xe. Quên mang giấy đăng ký xe khi đi đường thì bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_document
Đi xe cá nhân (không kinh doanh vận tải) mà quên giấy đăng ký xe thì không bị phạt, miễn là bạn mang giấy đến trình trong thời hạn hẹn ghi trên biên bản. Nếu đăng ký xe đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử (VNeID), mở ứng dụng ra trình ngay là đủ. Điều 56 khoản 1 điểm a Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 yêu cầu người lái mang theo chứng nhận đăng ký xe. Khoản 3 cùng điều cho phép xuất trình qua tài khoản định danh điện tử khi giấy tờ đã được tích hợp. Khi không xuất trình được, Điều 48 khoản 3 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: 1) Cảnh sát lập biên bản lỗi không có giấy tờ và tạm giữ xe. 2) Trong thời hạn hẹn, bạn trình được giấy tờ thì không bị phạt, chủ xe cũng không bị phạt. 3) Người lái xe kinh doanh vận tải vẫn bị phạt lỗi không mang theo: xe máy 200.000 đến 300.000 đồng, ô tô 300.000 đến 400.000 đồng (Điều 18 khoản 2 điểm c, khoản 3 điểm b). 4) Quá hạn mới trình hoặc không trình được thì bị phạt như lỗi không có đăng ký xe: 2.000.000 đến 3.000.000 đồng với cả xe máy (Điều 14 khoản 2 điểm a) và ô tô (Điều 13 khoản 4 điểm a), kèm trừ 2 điểm bằng lái.Nguồn: Điều 48 khoản 3; Điều 18 khoản 2 điểm c, khoản 3 điểm b; Điều 14 khoản 2 điểm a, khoản 8 điểm a; Điều 13 khoản 4 điểm a, khoản 13 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 56 khoản 1 điểm a, khoản 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
Motorcycles ride on a busy city streetẢnh: ray rui / Unsplash
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Lạng lách, đánh võng bằng xe máy bị xử lý thế nào?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Thằng em tôi hay đi chơi đêm với bạn rồi lạng lách, đánh võng bằng xe máy. Bị bắt thì xử lý thế nào?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Lạng lách, đánh võng bằng xe máy bị phạt 8.000.000 đến 10.000.000 đồng và tước bằng lái 10 đến 12 tháng. Tái phạm thì bị tịch thu xe. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Lần đầu: phạt 8 đến 10 triệu đồng (Điều 7 khoản 9 điểm a), tước bằng lái 10 đến 12 tháng (khoản 12 điểm b). Mức này cũng áp cho việc dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. 2) Tái phạm: tịch thu xe (Điều 7 khoản 11 điểm c) và tước bằng lái 22 đến 24 tháng (khoản 12 điểm c). 3) Lạng lách mà gây tai nạn: phạt 10 đến 14 triệu đồng, trừ 10 điểm bằng lái (Điều 7 khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm d). Với ô tô, lạng lách, đánh võng bị phạt 40 đến 50 triệu đồng, tước bằng 10 đến 12 tháng (Điều 6 khoản 12, khoản 15 điểm b). Nếu gây hậu quả nặng, người lái có thể bị truy cứu tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Điều 260 Bộ luật Hình sự. Khung đầu áp dụng khi làm chết người hoặc gây thương tích cho một người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên: phạt tiền 30 đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 1 đến 5 năm.Nguồn: Điều 7 khoản 9 điểm a, khoản 10 điểm b, khoản 11 điểm c, khoản 12 điểm b, c, khoản 13 điểm d; Điều 6 khoản 12, khoản 15 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 260 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH)
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Đỗ ô tô trên vỉa hè, lòng đường sai quy định bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Nhà không có gara nên tôi hay đỗ ô tô trên vỉa hè hoặc dưới lòng đường trước cửa. Đỗ sai quy định như vậy bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_document
Đỗ ô tô trên vỉa hè trái quy định bị phạt 800.000 đến 1.000.000 đồng. Đỗ sai dưới lòng đường bị phạt từ 600.000 đến 6.000.000 đồng, tùy vị trí và có gây ùn tắc hay không. Theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Đỗ ở vỉa hè trái quy định, đỗ nơi có biển cấm đỗ, đỗ cách lề hoặc vỉa hè quá 0,25 mét: 800.000 đến 1.000.000 đồng (khoản 3 điểm e). 2) Đỗ không sát mép đường bên phải ở nơi lề hẹp hoặc không có lề, đỗ ngược chiều lưu thông: 600.000 đến 800.000 đồng (khoản 2 điểm d). 3) Đỗ ở nơi đường giao nhau hoặc trong phạm vi 5 mét từ mép đường giao nhau, điểm đón trả khách, trước cổng cơ quan có lối xe ra vào, nơi đường chỉ đủ một làn xe: 800.000 đến 1.000.000 đồng (khoản 3 điểm đ). 4) Đỗ bên trái đường một chiều, trên đoạn cong bị che khuất tầm nhìn, trên cầu, song song với xe khác đang đỗ: 2.000.000 đến 3.000.000 đồng, trừ 2 điểm bằng lái (khoản 4 điểm b, khoản 16 điểm a). 5) Đỗ trái quy định gây ùn tắc giao thông: 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, trừ 2 điểm (khoản 5 điểm k). Điều 18 khoản 4 điểm o Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 cấm dừng, đỗ xe trên lòng đường, vỉa hè trái quy định của pháp luật.Nguồn: Điều 6 khoản 2 điểm d, khoản 3 điểm đ, e, khoản 4 điểm b, khoản 5 điểm k, khoản 16 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 18 khoản 4 điểm o Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
Motorcycles and cars in a busy city streetẢnh: Cuvii / Unsplash
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Xe máy chở 3 người bị phạt bao nhiêu, chở trẻ em có bị tính không?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi hay chở vợ với con gái 8 tuổi bằng xe máy. Xe máy chở 3 người bị phạt bao nhiêu, chở trẻ em có bị tính không?

Công cụ đã dùng

get_document
Xe máy chở 3 người (người lái chở thêm 2 người) bị phạt 400.000 đến 600.000 đồng. Nếu một người được chở là trẻ em dưới 12 tuổi thì không bị phạt. Điều 33 khoản 1 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 chỉ cho xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chở một người. Được chở tối đa hai người khi chở: • người bệnh đi cấp cứu; • trẻ em dưới 12 tuổi; • người già yếu hoặc người khuyết tật; • áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật. Mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Chở theo 2 người không thuộc các trường hợp trên: 400.000 đến 600.000 đồng, không trừ điểm bằng lái (Điều 7 khoản 2 điểm g). 2) Chở theo từ 3 người trở lên (4 người trên xe): 600.000 đến 800.000 đồng, trừ 2 điểm (Điều 7 khoản 3 điểm b, khoản 13 điểm a). Mức này không có ngoại lệ cho trẻ em. 3) Chở quá số người mà gây tai nạn: 10.000.000 đến 14.000.000 đồng, trừ 10 điểm (Điều 7 khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm d). Ví dụ: bố chở mẹ và con 8 tuổi là hợp lệ. Bố chở mẹ và con 13 tuổi bị phạt theo mục 1. Bố chở mẹ và hai con nhỏ bị phạt theo mục 2.Nguồn: Điều 7 khoản 2 điểm g, khoản 3 điểm b, khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm a, d Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 33 khoản 1 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Dùng điện thoại khi lái xe máy bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Hôm trước tôi vừa chạy xe máy vừa cầm điện thoại xem bản đồ thì bị cảnh sát dừng. Dùng điện thoại khi lái xe máy bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_document
Lái xe máy mà tay cầm và dùng điện thoại bị phạt từ 800.000 đến 1.000.000 đồng và bị trừ 4 điểm bằng lái. Căn cứ là Điều 7 khoản 4 điểm đ Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Cùng điểm này cũng phạt người đang lái xe máy mà che ô (dù) hoặc dùng thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính. Việc trừ 4 điểm nằm ở Điều 7 khoản 13 điểm b. Trường hợp nặng hơn: 1) Dùng điện thoại mà gây tai nạn: phạt 10.000.000 đến 14.000.000 đồng, trừ 10 điểm (Điều 7 khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm d). 2) Lái ô tô mà tay cầm điện thoại khi xe đang chạy: phạt 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, trừ 4 điểm (Điều 6 khoản 5 điểm h, khoản 16 điểm b). Bằng lái có 12 điểm. Không bị trừ thêm trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm. Bị trừ hết điểm thì không được lái xe theo bằng đó, sau ít nhất 6 tháng mới được kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi (Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168, có hiệu lực từ 15/8/2026, không thay đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 7 khoản 4 điểm đ, khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm b, d; Điều 6 khoản 5 điểm h, khoản 16 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
128/2025/QH15Còn hiệu lực

Bị tạm giữ thì người nhà được thăm gặp và mời luật sư khi nào?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Em trai tôi tối qua bị công an bắt tạm giữ, cả nhà rất lo. Người nhà được thăm gặp và mời luật sư khi nào?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_document
Người bị tạm giữ được gặp người thân 1 lần trong thời gian tạm giữ, thêm 1 lần cho mỗi lần gia hạn. Luật sư được vào cuộc ngay từ khi có quyết định tạm giữ, không phải chờ khởi tố. Thăm gặp người thân (Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 128/2025/QH15, áp dụng từ 01/07/2026, thay Luật 94/2015/QH13): • Mỗi lần gặp không quá 1 giờ. Tạm giữ tối đa 3 ngày, gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 3 ngày (Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự), nên nhiều nhất gặp được 3 lần. • Mang giấy tờ tùy thân và giấy tờ chứng minh quan hệ. Giờ gặp do thủ trưởng nhà tạm giữ quyết định. • Có thể bị từ chối khi người bị giữ đang bị lấy lời khai, cơ quan thụ lý vụ án đề nghị không cho gặp vì ảnh hưởng nghiêm trọng đến vụ án, hoặc đang có dịch bệnh. Từ chối phải nêu lý do. Mời luật sư: 1) Người bị tạm giữ có quyền nhờ người bào chữa (Điều 59 khoản 2 điểm d Bộ luật Tố tụng hình sự). Người thân có thể ký giấy yêu cầu luật sư thay (Điều 78 khoản 2 điểm a). 2) Luật sư tham gia từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở cơ quan điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ (Điều 74). Riêng tội xâm phạm an ninh quốc gia, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể lùi đến khi kết thúc điều tra. 3) Trong 24 giờ từ khi nhận đủ giấy tờ, cơ quan tố tụng phải đăng ký bào chữa cho luật sư hoặc từ chối bằng văn bản nêu lý do (Điều 78 khoản 4).Nguồn: Điều 22 khoản 1, 2, 4 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 128/2025/QH15; Điều 59 khoản 2, Điều 74, Điều 78 khoản 2, 4, Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 101/2015/QH13

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.