← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Dân sự & Hợp đồng — Trang 2

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

61 ví dụ về Dân sự & Hợp đồng · trang 2/8

19/2023/QH15Còn hiệu lực

Mua phải hàng lỗi, hàng giả thì người tiêu dùng có những quyền gì? (Luật mới 19/2023)

Luật · Ban hành 20.06.2023 · Hiệu lực 01.07.2024

Tôi mua phải hàng lỗi, hàng kém chất lượng hoặc hàng giả. Theo luật bảo vệ người tiêu dùng mới, tôi có những quyền gì, có được đòi bồi thường, đổi/trả không, và khiếu nại ở đâu?
Người tiêu dùng mua phải hàng lỗi, hàng giả có nhiều quyền được pháp luật bảo vệ: được yêu cầu bồi thường thiệt hại, được cung cấp thông tin trung thực, và được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện. Văn bản áp dụng hiện nay là Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15 (hiệu lực 01/07/2024, thay Luật năm 2010). 1) VĂN BẢN ĐANG ÁP DỤNG Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2024, thay thế Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010 (59/2010/QH12). Đây là khung pháp lý mới, mở rộng và cập nhật quyền của người tiêu dùng (kể cả giao dịch trên không gian mạng). 2) CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Điều 4 Luật 19/2023/QH15 quy định các quyền, trong đó đáng chú ý: "1. Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, bảo vệ thông tin, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… 2. Được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch; thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung giao dịch, nguồn gốc, xuất xứ… 5. Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh bồi thường thiệt hại khi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá… hoặc không đúng với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết… 7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình…" Như vậy khi mua phải hàng lỗi/giả, bạn có quyền: (a) yêu cầu bồi thường thiệt hại (khoản 5); (b) yêu cầu cung cấp thông tin, hóa đơn, chứng từ (khoản 2); (c) khiếu nại, tố cáo, khởi kiện (khoản 7). 3) TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN BÁN Luật 19/2023/QH15 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh, gồm: trách nhiệm bảo hành sản phẩm; trách nhiệm THU HỒI sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật; và trách nhiệm BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra. Riêng hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc, hàng vi phạm còn bị xử lý theo pháp luật về xử phạt trong lĩnh vực thương mại và có thể bị xử lý hình sự. 4) KHIẾU NẠI, YÊU CẦU GIẢI QUYẾT Ở ĐÂU Người tiêu dùng có thể: (a) yêu cầu trực tiếp bên bán đổi/trả, bảo hành, bồi thường; (b) phản ánh, khiếu nại tới cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (ngành Công Thương) hoặc tổ chức xã hội về bảo vệ người tiêu dùng; (c) yêu cầu hòa giải; (d) khởi kiện ra Tòa án. Với hàng giả, có thể tố giác tới cơ quan quản lý thị trường, công an. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Giữ chứng cứ: hóa đơn, chứng từ mua hàng, bao bì, sản phẩm lỗi, tin nhắn/quảng cáo của người bán, ảnh chụp. 2) Liên hệ bên bán yêu cầu đổi/trả, bảo hành hoặc bồi thường theo cam kết và theo Điều 4 Luật 19/2023/QH15. 3) Nếu bên bán không giải quyết: khiếu nại tới cơ quan bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng/quản lý thị trường, hoặc yêu cầu hòa giải, khởi kiện. 4) Với hàng giả, hàng nhái: tố giác tới cơ quan quản lý thị trường/công an để xử lý. 5) Với thiệt hại lớn hoặc tranh chấp phức tạp, cân nhắc nhờ tổ chức xã hội bảo vệ người tiêu dùng hỗ trợ hoặc tham vấn luật sư.Nguồn: Điều 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15 (hiệu lực 01/07/2024, thay thế Luật 59/2010/QH12)
19/2019/NĐ-CPCòn hiệu lực

Vỡ hụi (họ/biêu/phường) thì đòi lại tiền thế nào?

Nghị định · Ban hành 19.02.2019 · Hiệu lực 05.04.2019

Tôi tham gia chơi hụi (họ/biêu/phường), giờ chủ hụi vỡ nợ/ôm tiền bỏ trốn, hoặc có người hốt hụi rồi không đóng tiếp. Tôi có đòi lại được tiền không, đòi bằng cách nào - kiện dân sự hay tố giác hình sự?
Chơi hụi là giao dịch dân sự hợp pháp theo tập quán, nên khi vỡ hụi bạn CÓ quyền đòi lại tiền - bằng thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện dân sự ra Tòa; nếu có dấu hiệu lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm, cho vay lãi nặng thì có thể tố giác hình sự. Căn cứ là Điều 471 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 và Nghị định 19/2019/NĐ-CP về họ, hụi, biêu, phường. 1) CHƠI HỤI LÀ HỢP PHÁP (nhưng có giới hạn) Điều 471 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13: "1. Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thoả thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên. 2. Việc tổ chức họ nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp việc tổ chức họ có lãi thì mức lãi suất phải tuân theo quy định của Bộ luật này. 4. Nghiêm cấm việc tổ chức họ dưới hình thức cho vay nặng lãi." Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định chi tiết. Điều 3 nêu nguyên tắc: việc tổ chức họ chỉ nhằm mục đích tương trợ; "Không được tổ chức họ để cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác." Về lãi: Điều 21 giới hạn lãi suất trong họ có lãi không vượt quá 20%/năm của giá trị phần họ (phần vượt không có hiệu lực). 2) TRÁCH NHIỆM KHI VỠ HỤI - Thành viên hốt hụi rồi không đóng tiếp: Điều 24 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định thành viên không góp/không góp đủ phần họ có trách nhiệm với chủ họ: hoàn trả số tiền chủ họ đã góp thay; trả lãi đối với số tiền chậm góp; chịu phạt vi phạm nếu có thỏa thuận; và bồi thường thiệt hại (nếu có). - Chủ họ ôm tiền, không giao/không giao đủ phần họ cho người được lĩnh: chủ họ phải thực hiện nghĩa vụ giao phần họ, trả lãi chậm giao và bồi thường thiệt hại theo quy định (Điều 23). 3) ĐÒI LẠI TIỀN BẰNG CÁCH NÀO Điều 25 Nghị định 19/2019/NĐ-CP: "1. Trong trường hợp có tranh chấp về họ hoặc phát sinh từ họ thì tranh chấp đó được giải quyết bằng thương lượng, hoà giải hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Chủ họ, thành viên, cá nhân, tổ chức liên quan có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác khi tham gia quan hệ về họ." Như vậy có hai con đường: - DÂN SỰ: nếu là tranh chấp về nghĩa vụ góp/giao phần họ (không có dấu hiệu tội phạm) - thương lượng, hòa giải, hoặc KHỞI KIỆN ra Tòa án đòi lại tiền, lãi và phạt vi phạm/bồi thường. - HÌNH SỰ: nếu chủ hụi/người chơi có dấu hiệu LỪA ĐẢO (gian dối ngay từ đầu, lập hụi ma), LẠM DỤNG TÍN NHIỆM (ôm tiền bỏ trốn, dùng tiền vào việc phi pháp), hoặc CHO VAY LÃI NẶNG - làm đơn tố giác gửi cơ quan công an kèm chứng cứ. 4) CHỨNG CỨ QUAN TRỌNG Sổ họ, danh sách thành viên, biên nhận góp/lĩnh họ, tin nhắn, chuyển khoản, thỏa thuận dây họ - đây là căn cứ để đòi tiền dù đi con đường dân sự hay hình sự. Nghị định 19/2019/NĐ-CP khuyến khích lập thỏa thuận về dây họ bằng văn bản và chủ họ phải thông báo cho UBND cấp xã khi tổ chức dây họ có giá trị lớn (theo quy định). BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Thu thập, giữ toàn bộ chứng cứ về dây họ (sổ họ, biên nhận, chuyển khoản, tin nhắn). 2) Thương lượng/hòa giải với chủ họ hoặc thành viên còn nợ; lập biên bản xác nhận số tiền. 3) Nếu không đòi được: khởi kiện dân sự ra Tòa án để đòi tiền + lãi + phạt/bồi thường. 4) Nếu có dấu hiệu lừa đảo/ôm tiền bỏ trốn/lãi nặng: làm đơn tố giác gửi công an, kèm chứng cứ. 5) Với số tiền lớn hoặc nhiều người bị hại, nên tập hợp cùng tố giác/khởi kiện và tham vấn luật sư để tăng hiệu quả thu hồi.Nguồn: Điều 471 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 3, 21, 24, 25 Nghị định 19/2019/NĐ-CP
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Ly hôn thuận tình cần điều kiện gì, thủ tục ra sao, nộp đơn ở đâu?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ chồng tôi đều đồng ý ly hôn. Vậy ly hôn thuận tình cần điều kiện gì, thủ tục thế nào, khác gì với ly hôn đơn phương? Chúng tôi nộp đơn ở đâu và cần thỏa thuận trước những gì?
Ly hôn thuận tình là trường hợp cả hai vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về con cái và tài sản. Đây là "việc dân sự" (yêu cầu Tòa công nhận), thủ tục nhẹ hơn ly hôn đơn phương. Căn cứ là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 và Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13. 1) ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn." Như vậy có ba điều kiện: (1) hai bên THẬT SỰ TỰ NGUYỆN ly hôn; (2) đã THỎA THUẬN về chia tài sản; (3) đã thỏa thuận về việc nuôi con, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Nếu còn tranh chấp về con hoặc tài sản, hoặc thỏa thuận gây bất lợi cho con, thì Tòa sẽ chuyển sang giải quyết như một vụ ly hôn (không còn là thuận tình đơn thuần). 2) KHÁC GÌ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG Ly hôn thuận tình là VIỆC DÂN SỰ - yêu cầu Tòa công nhận sự thỏa thuận của hai bên (Điều 29 khoản 2 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"). Vì hai bên đã đồng thuận nên thủ tục nhanh và đơn giản hơn ly hôn đơn phương (vốn là vụ án dân sự, một bên khởi kiện, phải chứng minh căn cứ ly hôn). 3) THỦ TỤC VÀ NƠI NỘP - Hai vợ chồng cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (cùng ký), kèm thỏa thuận về nuôi con, cấp dưỡng và chia tài sản. - Nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Lưu ý: sau đợt sắp xếp lại hệ thống Tòa án năm 2025, cấp và tên Tòa án sơ thẩm có thẩm quyền có thể đã thay đổi (mô hình Tòa án nhân dân khu vực) - hãy xác nhận Tòa án đúng thẩm quyền tại nơi cư trú trước khi nộp. - Tòa án tiến hành hòa giải (thủ tục bắt buộc): nếu hòa giải đoàn tụ không thành và xét thấy đủ điều kiện tại Điều 55 thì Tòa ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. Hồ sơ thường gồm: đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao giấy tờ tùy thân của hai vợ chồng; bản sao giấy khai sinh của con; và văn bản thỏa thuận về nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (nếu có). 4) CẦN THỎA THUẬN TRƯỚC NHỮNG GÌ Để được công nhận thuận tình, hai bên nên thỏa thuận rõ: ai trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng của người không trực tiếp nuôi, quyền thăm nom; cách chia tài sản chung (nhà đất, tiền, nợ chung). Thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của con (nhất là con dưới 36 tháng thường giao cho mẹ, con từ đủ 7 tuổi phải xem xét nguyện vọng). BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Cùng thống nhất bằng văn bản về nuôi con, cấp dưỡng và chia tài sản trước khi nộp đơn. 2) Chuẩn bị hồ sơ (đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có chữ ký của cả hai, giấy chứng nhận kết hôn bản chính, giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh của con). 3) Nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi cư trú; tham gia hòa giải theo triệu tập. 4) Nếu trong quá trình phát sinh bất đồng về con/tài sản, cân nhắc tham vấn luật sư để chuyển hướng giải quyết phù hợp.Nguồn: Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Chó (vật nuôi) cắn người, gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi bị chó của hàng xóm cắn (hoặc vật nuôi nhà người khác gây thiệt hại). Ai là người phải bồi thường cho tôi - chủ chó hay người đang dắt/trông chó? Nếu do người khác trêu chọc làm chó cắn thì sao?
Về nguyên tắc, CHỦ SỞ HỮU súc vật (chủ con chó) phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra; nếu chó đang do người khác chiếm hữu, sử dụng (người dắt, người trông giữ) thì người đó bồi thường trong thời gian trông giữ. Nếu do người thứ ba có lỗi (trêu chọc) thì người thứ ba phải bồi thường. Căn cứ là Điều 603 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT Điều 603 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 (Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra): "1. Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại. 3. Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại. 4. Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội." ÁP DỤNG VÀO TÌNH HUỐNG 1) Bị chó của hàng xóm cắn (chó do chủ quản lý): CHỦ CHÓ phải bồi thường (khoản 1). Đây là trách nhiệm của chủ sở hữu súc vật, không phụ thuộc chủ có lỗi hay không - nuôi súc vật thì phải chịu trách nhiệm với thiệt hại nó gây ra. 2) Chó đang do người khác dắt/trông giữ (ví dụ thuê người dắt chó, gửi chó): NGƯỜI ĐANG CHIẾM HỮU, SỬ DỤNG chó phải bồi thường trong thời gian trông giữ, trừ khi có thỏa thuận khác (khoản 1). 3) Do người thứ ba trêu chọc, kích động làm chó cắn người: NGƯỜI THỨ BA có lỗi phải bồi thường; nếu cả người thứ ba và chủ chó cùng có lỗi (ví dụ chủ thả rông + người khác trêu) thì LIÊN ĐỚI bồi thường (khoản 2). 4) Chó bị bắt trộm/chiếm giữ trái phép rồi gây thiệt hại: người chiếm giữ trái phép bồi thường; nếu chủ có lỗi trong việc để chó bị chiếm giữ thì liên đới (khoản 3). 5) Chó thả rông gây thiệt hại: chủ sở hữu phải bồi thường (khoản 4). Lưu ý thả rông chó nơi công cộng, không rọ mõm còn có thể bị xử phạt hành chính riêng theo quy định về quản lý chó nuôi/phòng chống bệnh dại. CÁC KHOẢN ĐƯỢC BỒI THƯỜNG Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm (vết cắn) được bồi thường theo Điều 590 Bộ luật Dân sự: chi phí cứu chữa (khám, tiêm phòng dại, điều trị), thu nhập bị mất/giảm sút trong thời gian điều trị, chi phí người chăm sóc, và một khoản bù đắp tổn thất tinh thần. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Đi khám và tiêm phòng dại ngay; giữ toàn bộ hóa đơn, giấy tờ y tế. 2) Thu thập chứng cứ: ảnh vết thương, nhân chứng, thông tin chủ chó, hoàn cảnh xảy ra (chó thả rông, có rọ mõm không, ai đang trông...). 3) Yêu cầu người có trách nhiệm (chủ chó/người trông giữ) bồi thường chi phí; thương lượng, lập biên bản thỏa thuận. 4) Không thỏa thuận được thì khởi kiện dân sự yêu cầu bồi thường tại Tòa án. 5) Nếu chó thả rông gây hậu quả nghiêm trọng (thương tích nặng, tử vong), ngoài bồi thường dân sự chủ vật nuôi còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự - nên trình báo cơ quan chức năng.Nguồn: Điều 603, Điều 590 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
31/2024/QH15Còn hiệu lực

Hàng xóm lấn chiếm đất, tranh chấp ranh giới thì giải quyết thế nào?

Luật · Ban hành 18.01.2024 · Hiệu lực 01.08.2024

Hàng xóm xây lấn sang phần đất nhà tôi (hoặc dịch chuyển mốc giới, tường rào). Tôi phải làm gì để đòi lại phần đất bị lấn? Có bắt buộc phải hòa giải trước khi kiện không, và nộp đơn ở đâu?
Với tranh chấp ranh giới, lấn chiếm đất, pháp luật buộc phải HÒA GIẢI tại UBND cấp xã trước khi đưa ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nguyên tắc nền là không ai được lấn, chiếm, dịch chuyển mốc giới. Căn cứ là Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 và Luật Đất đai 31/2024/QH15. 1) NGUYÊN TẮC VỀ RANH GIỚI VÀ MỐC GIỚI Khoản 1 Điều 175 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13: "Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo thoả thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp. Không được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung." Khoản 1 Điều 176 Bộ luật Dân sự: "Chủ sở hữu bất động sản chỉ được dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên phần đất thuộc quyền sử dụng của mình." Việc xây tường, hàng rào lấn sang đất người khác là vi phạm. 2) BẮT BUỘC HÒA GIẢI TẠI UBND CẤP XÃ TRƯỚC Đây là bước không thể bỏ qua với tranh chấp đất đai. Điều 235 Luật Đất đai 31/2024/QH15: "1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở… 2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp." Thủ tục hòa giải: Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải; việc hòa giải thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu; kết quả phải lập biên bản có xác nhận hòa giải thành hoặc không thành. Nếu hòa giải THÀNH thì thực hiện theo biên bản; nếu KHÔNG THÀNH thì mới chuyển sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 3) THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHI HÒA GIẢI KHÔNG THÀNH Điều 236 Luật Đất đai 31/2024/QH15 phân định theo việc có hay không có giấy tờ về đất: - Nếu một trong các bên CÓ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật (và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất): do TÒA ÁN giải quyết (khoản 1). - Nếu các bên KHÔNG có Giấy chứng nhận và không có giấy tờ nêu trên: được LỰA CHỌN một trong hai hình thức (khoản 2): (a) nộp đơn yêu cầu giải quyết tại UBND cấp có thẩm quyền; hoặc (b) khởi kiện tại Tòa án theo pháp luật tố tụng dân sự. Lưu ý về cơ quan hành chính giải quyết: văn bản Luật Đất đai 2024 (bản gốc) ghi thẩm quyền giải quyết của "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện" đối với tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân. Tuy nhiên sau khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (bỏ cấp huyện) năm 2025, thẩm quyền hành chính này đã được phân định lại - bạn nên xác nhận cơ quan có thẩm quyền hiện hành tại địa phương trước khi nộp đơn theo con đường hành chính. 4) BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Thu thập chứng cứ về ranh giới: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sơ đồ/bản đồ địa chính, mốc giới cũ, ảnh hiện trạng, lời khai người biết ranh giới lâu năm. 2) Thương lượng trực tiếp với hàng xóm; nếu không xong, gửi ĐƠN YÊU CẦU HÒA GIẢI tranh chấp đất đai đến UBND cấp xã nơi có đất. 3) Nếu hòa giải tại UBND cấp xã không thành: chọn con đường phù hợp theo Điều 236 - khởi kiện tại Tòa án (nếu có Giấy chứng nhận/giấy tờ), hoặc yêu cầu cơ quan hành chính/khởi kiện Tòa án (nếu không có giấy tờ). 4) Có thể đề nghị đo đạc, xác định lại ranh giới (trích đo địa chính) để làm căn cứ. 5) Với tranh chấp phức tạp hoặc giá trị lớn, nên tham vấn luật sư đất đai để chuẩn bị hồ sơ chứng cứ và chọn đúng cơ quan giải quyết.Nguồn: Điều 175, 176 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 235, 236 Luật Đất đai 31/2024/QH15
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Di chúc thế nào là hợp pháp? Viết tay, đánh máy, di chúc miệng có giá trị không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi muốn lập di chúc để lại tài sản. Di chúc cần điều kiện gì để hợp pháp? Di chúc viết tay không công chứng có giá trị không, di chúc đánh máy thì sao, và di chúc miệng khi nào được công nhận?
Một di chúc hợp pháp phải đáp ứng điều kiện về người lập (minh mẫn, tự nguyện), nội dung (không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức) và hình thức. Di chúc viết tay không công chứng VẪN có thể hợp pháp nếu đủ điều kiện; di chúc đánh máy phải có người làm chứng; di chúc miệng chỉ dùng trong tình huống nguy cấp. Căn cứ là Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13. 1) ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC HỢP PHÁP Khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13: "Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật." Một số trường hợp đặc biệt (các khoản khác Điều 630): di chúc của người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi phải lập thành văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý; di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 2) HÌNH THỨC DI CHÚC Điều 627 Bộ luật Dân sự: "Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng." Như vậy văn bản là hình thức chính; di chúc miệng chỉ là ngoại lệ. 3) DI CHÚC VIẾT TAY (KHÔNG CÓ NGƯỜI LÀM CHỨNG) Điều 633 Bộ luật Dân sự: "Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc." Di chúc tự viết tay, tự ký, dù KHÔNG công chứng, KHÔNG người làm chứng, vẫn hợp pháp nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 630 (khoản 4 Điều 630: "Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này"). Lời khuyên thực tế: nên công chứng/chứng thực để giảm rủi ro tranh chấp về tính xác thực. 4) DI CHÚC ĐÁNH MÁY HOẶC NHỜ NGƯỜI KHÁC VIẾT Điều 634 Bộ luật Dân sự: nếu người lập KHÔNG tự viết mà đánh máy hoặc nhờ người khác viết/đánh máy thì "phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc." Vậy di chúc đánh máy KHÔNG có người làm chứng thì không hợp lệ về hình thức. 5) DI CHÚC MIỆNG Điều 629 Bộ luật Dân sự: chỉ được lập di chúc miệng khi "tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản". Và khoản 5 Điều 630 quy định điều kiện để di chúc miệng hợp pháp: người di chúc thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất HAI người làm chứng, ngay sau đó người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ; trong thời hạn 05 ngày làm việc, di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký/điểm chỉ của người làm chứng. Ngoài ra (Điều 629 khoản 2): sau 03 tháng kể từ khi di chúc miệng mà người lập còn sống, minh mẫn thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. 6) AI KHÔNG ĐƯỢC LÀM CHỨNG Người thừa kế theo di chúc/theo pháp luật của người lập, người có quyền/nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc, và người chưa thành niên/mất năng lực hành vi... không được làm người làm chứng cho di chúc (Điều 632). Nên chọn người làm chứng độc lập. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định rõ tài sản để lại và người được hưởng; viết nội dung rõ ràng, không vi phạm điều cấm (ví dụ định đoạt cả phần tài sản không thuộc quyền của mình). 2) Chọn hình thức phù hợp: tự viết tay và ký (đơn giản nhất), hoặc đánh máy nhưng phải có ≥2 người làm chứng đủ điều kiện. 3) Nên CÔNG CHỨNG hoặc CHỨNG THỰC di chúc để hạn chế tranh chấp về tính hợp pháp sau này. 4) Lưu ý quy định về người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc (con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng... vẫn được hưởng tối thiểu 2/3 suất thừa kế theo pháp luật). 5) Với tài sản lớn hoặc muốn phân chia phức tạp, nên nhờ công chứng viên/luật sư soạn để di chúc chặt chẽ, đúng luật.Nguồn: Điều 627, 629, 630, 632, 633, 634 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Người mất không để lại di chúc thì tài sản chia thừa kế thế nào? (Hàng thừa kế theo pháp luật)

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Bố/mẹ tôi mất không để lại di chúc. Vậy tài sản (nhà đất, tiền...) được chia cho những ai, theo thứ tự nào? Con nuôi, con riêng, vợ/chồng có được hưởng không, và mỗi người được bao nhiêu?
Khi người mất không để lại di chúc, di sản được chia THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT - tức chia theo hàng thừa kế do luật quy định, những người cùng hàng được hưởng phần bằng nhau. Căn cứ là Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13. 1) KHI NÀO CHIA THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT Khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13: thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi "a) Không có di chúc; b) Di chúc không hợp pháp; c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;… d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản." Trường hợp của bạn (không có di chúc) thuộc điểm a. Thời điểm mở thừa kế (Điều 611): là thời điểm người có tài sản chết. Từ thời điểm này, di sản được xác định và chia cho người thừa kế. 2) HÀNG THỪA KẾ - AI ĐƯỢC HƯỞNG VÀ THEO THỨ TỰ NÀO Điều 651 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định: "1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản." Áp dụng: nếu người mất còn vợ/chồng, cha mẹ, con - tất cả những người này thuộc HÀNG THỨ NHẤT và chia đều di sản. Con nuôi (hợp pháp) và con đẻ đều thuộc hàng thứ nhất, hưởng như nhau; con riêng vẫn là con đẻ của người mất nên cũng thuộc hàng thứ nhất. Chỉ khi KHÔNG còn ai ở hàng thứ nhất thì mới đến hàng thứ hai, rồi hàng thứ ba. Ví dụ: ông A mất, còn vợ, 2 con và mẹ đẻ (4 người hàng thứ nhất). Di sản của ông A chia làm 4 phần bằng nhau. Lưu ý phải xác định phần di sản của ông A trước: nếu nhà đất là tài sản chung vợ chồng thì thường một nửa là của vợ, nửa còn lại mới là di sản của ông A để chia thừa kế. 3) MỘT LƯU Ý: NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC DI CHÚC (áp dụng khi CÓ di chúc) Để tham khảo: kể cả khi có di chúc, một số người vẫn được hưởng tối thiểu. Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, và con thành niên không có khả năng lao động "vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật", trong trường hợp họ không được di chúc cho hưởng hoặc cho hưởng ít hơn 2/3 suất đó. (Quy định này bảo vệ thân nhân gần gũi khỏi bị truất hoàn toàn bằng di chúc.) BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định di sản: liệt kê tài sản của người mất; nếu là tài sản chung vợ chồng thì tách phần của người mất trước khi chia thừa kế. 2) Xác định những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (vợ/chồng, cha mẹ đẻ và nuôi, con đẻ và con nuôi). 3) Các đồng thừa kế lập VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN (hoặc văn bản khai nhận di sản nếu chỉ một người thừa kế), công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng; với nhà đất thì làm thủ tục sang tên theo phần được chia. 4) Nếu các bên không thỏa thuận được, có thể khởi kiện chia di sản thừa kế tại Tòa án. Lưu ý thời hiệu yêu cầu chia di sản (đối với bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế). 5) Với di sản lớn hoặc quan hệ thừa kế phức tạp (nhiều đời, con nuôi, con riêng, thừa kế thế vị), nên tham vấn công chứng viên/luật sư để chia đúng và tránh tranh chấp.Nguồn: Điều 611, 644, 650, 651 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Ly hôn đơn phương cần điều kiện gì, nộp đơn ở đâu, quyền nuôi con và chia tài sản thế nào?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ/chồng tôi không đồng ý ly hôn nhưng tôi muốn ly hôn. Tôi có thể ly hôn đơn phương không, cần căn cứ gì để Tòa cho ly hôn? Nộp đơn ở đâu, con dưới 3 tuổi ai được nuôi, và tài sản chung chia thế nào?
Bạn có quyền ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) kể cả khi bên kia không đồng ý - Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ luật định. Khung pháp lý là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 và Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13. 1) QUYỀN YÊU CẦU LY HÔN Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn." Một lưu ý bảo vệ phụ nữ mang thai, nuôi con nhỏ (khoản 3 Điều 51): "Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi." (Hạn chế này chỉ áp dụng với người chồng; người vợ vẫn có quyền yêu cầu.) 2) CĂN CỨ ĐỂ TÒA CHO LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: "1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được." Ngoài ra, nếu một bên bị Tòa tuyên bố mất tích thì bên kia yêu cầu ly hôn được Tòa giải quyết (khoản 2). Như vậy bạn cần chứng minh được một trong các căn cứ: bạo lực gia đình, hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng khiến hôn nhân trầm trọng. 3) NỘP ĐƠN Ở ĐÂU Ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền Tòa án (Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13). Về nơi nộp: với ly hôn đơn phương, theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, nộp đơn tại Tòa án nơi BỊ ĐƠN (người bị yêu cầu ly hôn) cư trú hoặc làm việc; các bên cũng có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa nơi nguyên đơn cư trú. Lưu ý: sau đợt sắp xếp lại hệ thống Tòa án năm 2025, tên gọi và cấp Tòa án có thẩm quyền tại địa phương có thể đã thay đổi - hãy xác nhận Tòa án đúng thẩm quyền tại nơi cư trú của bị đơn trước khi nộp. Hồ sơ thường gồm: đơn khởi kiện ly hôn; bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao giấy tờ tùy thân của hai vợ chồng; giấy khai sinh của con (nếu có tranh chấp nuôi con); giấy tờ về tài sản (nếu yêu cầu chia). Tòa sẽ tiến hành hòa giải trước; hòa giải không thành và có căn cứ thì xử cho ly hôn. 4) QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình: cha mẹ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con; không thỏa thuận được thì Tòa quyết định giao con cho một bên căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con; con từ đủ 07 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng của con. Với con nhỏ (khoản 3 Điều 81): "Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con." Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền thăm nom con. 5) CHIA TÀI SẢN CHUNG Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình: tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được CHIA ĐÔI, nhưng có tính đến các yếu tố: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của mỗi bên (lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập); bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp; và LỖI của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Tài sản chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Tài sản riêng của bên nào vẫn thuộc bên đó (trừ trường hợp đã nhập vào tài sản chung). BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Thu thập chứng cứ về căn cứ ly hôn (bạo lực gia đình, vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng) và về tài sản, thu nhập, điều kiện nuôi con. 2) Chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền nơi bị đơn cư trú/làm việc. 3) Nếu tranh chấp quyền nuôi con: chuẩn bị chứng cứ chứng minh điều kiện nuôi con tốt hơn (thu nhập, thời gian, môi trường sống). 4) Với vụ có tài sản lớn hoặc tranh chấp gay gắt về con, nên tham vấn luật sư để bảo vệ quyền lợi và rút ngắn thời gian giải quyết.Nguồn: Điều 51, 56, 59, 81 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 28, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.