← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Dân sự & Hợp đồng — Trang 4

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

101 ví dụ về Dân sự & Hợp đồng · trang 4/13

91/2015/QH13Còn hiệu lực

Đặt cọc thuê nhà rồi đổi ý không thuê có lấy lại được cọc không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Em đặt cọc 5 triệu thuê phòng trọ, giờ tìm được chỗ gần công ty hơn nên đổi ý. Em có lấy lại được tiền cọc không ạ?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentget_laws
Thường là không. Nếu bạn là người đặt cọc mà tự đổi ý không thuê nữa thì tiền cọc thuộc về chủ nhà, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác (Điều 328 khoản 2 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Quy tắc đặt cọc áp dụng cho cả hai phía: 1) Bên đặt cọc (người thuê) từ chối ký hoặc thực hiện hợp đồng: mất cọc. 2) Bên nhận cọc (chủ nhà) đổi ý không cho thuê: phải trả lại tiền cọc và thêm một khoản bằng tiền cọc. Cọc 5 triệu thì nhận lại 10 triệu. 3) Hợp đồng thuê được ký và thực hiện: tiền cọc được trả lại hoặc trừ vào tiền thuê. Trường hợp vẫn có thể lấy lại cọc: • Giấy đặt cọc ghi khác, ví dụ được hoàn cọc nếu báo hủy trước một số ngày, hoặc chỉ mất một phần. • Chủ nhà đồng ý trả lại. Đây là "thỏa thuận khác" mà luật cho phép. • Bạn không thuê vì phía chủ nhà, ví dụ nhà không đúng như đã cam kết lúc nhận cọc hoặc chủ nhà đòi tăng giá. Khi đó không phải bạn tự ý từ chối, nên bạn có cơ sở để đòi lại cọc. Nên báo chủ nhà sớm và thương lượng, giữ lại giấy cọc, tin nhắn trao đổi về giá và tình trạng nhà để làm bằng chứng nếu phải nhờ tòa giải quyết.Nguồn: Điều 328 khoản 2 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
a street with cars on it at nightẢnh: Dns Omm / Unsplash
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Gửi xe ở bãi bị mất, bãi giữ xe có phải bồi thường không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi gửi xe ở bãi của siêu thị, lúc ra thì mất xe, bảo vệ chỉ vào dòng chữ không chịu trách nhiệm trên vé. Bãi giữ xe có phải bồi thường không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentget_laws
Có. Khi bạn gửi xe và bãi nhận giữ, hai bên đã có hợp đồng gửi giữ tài sản, kể cả khi chỉ có tấm vé xe (Điều 554 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Bên giữ làm mất xe thì phải bồi thường, trừ trường hợp bất khả kháng (Điều 556 khoản 2, Điều 557 khoản 4). Vé ghi "mất xe không chịu trách nhiệm" hay "chỉ đền tối đa X đồng" thì sao? Điều khoản miễn trách nhiệm cho bên đưa ra hợp đồng theo mẫu, hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia, không có hiệu lực, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác (Điều 405 khoản 3, Điều 406 khoản 3). Bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại (Điều 360). Bất khả kháng là sự kiện khách quan, không lường trước được và không khắc phục được dù đã làm mọi cách (Điều 156 khoản 1). Xe mất do bãi trông coi lỏng lẻo thì khó viện lý do này để từ chối đền. Việc cần làm ngay: 1) Giữ vé xe, chụp ảnh lại, báo bảo vệ và yêu cầu lập biên bản. 2) Trình báo công an nơi xảy ra. 3) Chuẩn bị giấy đăng ký xe, hóa đơn mua xe để chứng minh giá trị. 4) Bãi không chịu đền thì khởi kiện ra tòa. Thời hiệu là 3 năm kể từ ngày bạn biết quyền lợi bị xâm phạm (Điều 429).Nguồn: Điều 554, 556 khoản 2, 557 khoản 4, 360, 405 khoản 3, 406 khoản 3, 156 khoản 1, 429 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Đứng ra bảo lãnh cho người khác vay tiền phải chịu trách nhiệm gì?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Bạn thân nhờ tôi đứng ra bảo lãnh vay tiền, nếu nhận lời thì tôi phải chịu trách nhiệm gì?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentget_laws
Bảo lãnh nghĩa là bạn cam kết trả nợ thay nếu người vay đến hạn mà không trả hoặc trả không đúng (Điều 335 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Khi đó bên cho vay có quyền đòi thẳng bạn. Phạm vi phải trả: 1) Bạn có thể bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ khoản vay (Điều 336 khoản 1). 2) Nếu không thỏa thuận khác, bạn phải trả cả tiền lãi, tiền phạt, tiền bồi thường và lãi chậm trả, không chỉ tiền gốc (Điều 336 khoản 2). 3) Nhiều người cùng bảo lãnh thì phải liên đới: chủ nợ được đòi bất kỳ ai trả toàn bộ, người đã trả đòi lại phần của những người kia (Điều 338). 4) Không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì còn phải bồi thường thiệt hại (Điều 342 khoản 2). Những điểm giúp bạn bớt rủi ro: • Chủ nợ không được đòi bạn khi khoản nợ chưa đến hạn (Điều 339 khoản 2). • Có thể ghi rõ trong giấy bảo lãnh là bạn chỉ trả thay khi người vay không có khả năng trả (Điều 335 khoản 2). • Ghi rõ số tiền tối đa bạn bảo lãnh. • Trả thay xong, bạn có quyền đòi người vay hoàn lại số đã trả (Điều 340). Bảo lãnh chấm dứt khi khoản nợ đã được trả xong, khi bạn đã trả thay, hoặc khi các bên thỏa thuận chấm dứt (Điều 343).Nguồn: Điều 335, 336, 338, 339, 340, 342, 343 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
45/2022/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hàng xóm hát karaoke ồn ào ban đêm bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 07.07.2022 · Hiệu lực 25.08.2022

Nhà bên cạnh tối nào cũng hát karaoke đến 11, 12 giờ đêm, cả xóm không ngủ được. Hàng xóm hát karaoke ồn ào ban đêm bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Từ 15/12/2025 không còn mức phạt riêng 500.000 đến 1 triệu đồng cho việc làm ồn từ 22 giờ đến 6 giờ sáng. Nghị định 282/2025/NĐ-CP thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP đã bỏ hành vi này và chuyển các vi phạm về tiếng ồn sang xử theo nghị định về bảo vệ môi trường (Điều 9 khoản 3). Hiện nay, hát karaoke gây ồn bị phạt theo Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, tính theo số decibel vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn: • Vượt dưới 2 dBA: cảnh cáo. • Vượt 2 đến dưới 5 dBA: 1 đến 5 triệu đồng. • Vượt 5 đến dưới 10 dBA: 5 đến 20 triệu đồng. • Vượt 10 đến dưới 15 dBA: 20 đến 40 triệu đồng. • Mức phạt tăng dần theo từng nấc 5 dBA, cao nhất 140 đến 160 triệu đồng khi vượt từ 40 dBA. Đây là mức phạt cá nhân; tổ chức, quán kinh doanh bị phạt gấp đôi (Điều 6 khoản 2). Người vi phạm còn bị buộc giảm tiếng ồn về đúng quy chuẩn và trả chi phí đo đạc. Muốn xử lý: ghi lại thời gian, quay video, rồi phản ánh với UBND xã, phường nơi ở. Chủ tịch UBND các cấp có quyền xử phạt vi phạm này (Điều 68 khoản 1 Nghị định 45/2022/NĐ-CP). Vì mức phạt tính theo số dBA vượt chuẩn nên thường phải đo tiếng ồn mới xác định được mức phạt.Nguồn: Điều 22, Điều 6 khoản 2, Điều 68 khoản 1 Nghị định 45/2022/NĐ-CP; Điều 9 khoản 3 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Nhặt được của rơi không trả lại có bị xử lý không?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Nhặt được của rơi như ví tiền, điện thoại mà không trả lại thì có bị xử lý không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docsget_laws
Có. Cố tình giữ đồ nhặt được có thể bị phạt hành chính, giá trị lớn thì bị xử lý hình sự. Nhặt được đồ, biết chủ thì phải báo hoặc trả cho họ; không biết thì báo hoặc nộp cho UBND hoặc công an xã, phường gần nhất (Điều 230 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Nếu không trả: 1) Phạt 3 đến 5 triệu đồng về hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác chưa đến mức hình sự, kèm buộc trả lại tài sản hoặc nộp lại số tiền tương đương (Điều 18 khoản 2 điểm đ, khoản 4 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 15/12/2025). 2) Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 Bộ luật Hình sự): tài sản từ 10 triệu đến dưới 200 triệu đồng, đã bị chủ hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu trả mà vẫn không trả: phạt tiền 10 đến 50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc tù 3 tháng đến 2 năm. Từ 200 triệu đồng trở lên: tù 1 đến 5 năm. Nộp đúng thủ tục mà sau 1 năm kể từ ngày thông báo công khai không tìm được chủ thì đồ trị giá đến 10 lần lương cơ sở (25,3 triệu đồng, tính theo mức 2.530.000 đồng từ 01/07/2026) thuộc về người nhặt. Đồ giá trị cao hơn: người nhặt được 25,3 triệu cộng 50% phần vượt, sau khi trừ chi phí bảo quản (Điều 230 khoản 2).Nguồn: Điều 176 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14); Điều 230 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 18 khoản 2 điểm đ, khoản 4 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP
106/2025/QH15Còn hiệu lực

Thừa phát lại là gì, làm được những việc gì?

Luật · Ban hành 05.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Thừa phát lại là gì vậy, làm được những việc gì? Tôi hay nghe nói thuê họ lập vi bằng mà không hiểu lắm.

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm để làm một số việc tư pháp theo yêu cầu và nhận thù lao. Từ 01/07/2026, theo Luật Thi hành án dân sự 106/2025/QH15, chức danh này gọi là Thừa hành viên, văn phòng thừa phát lại gọi là văn phòng thi hành án dân sự. Thừa phát lại đã bổ nhiệm vẫn tiếp tục hoạt động, không phải bổ nhiệm lại, nhưng phải đổi thẻ và đổi tên văn phòng trước 01/07/2027 (khoản 5 Điều 116). Thừa hành viên được làm 4 việc chính (khoản 1 Điều 30): 1) Tổ chức thi hành bản án, quyết định theo yêu cầu của đương sự, trên cơ sở hợp đồng dịch vụ (Điều 31) 2) Xác minh điều kiện thi hành án, tức tìm tài sản, thu nhập của người phải thi hành án 3) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu 4) Lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi có thật, trên phạm vi toàn quốc (Điều 26 Nghị định 151/2026/NĐ-CP) Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét, nhưng không thay thế văn bản công chứng, chứng thực (Điều 27 Nghị định 151/2026/NĐ-CP). Không được lập vi bằng để xác nhận việc ký hợp đồng thuộc phạm vi công chứng, chứng thực, hay để chuyển quyền đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền (Điều 28). Khi thi hành án, Thừa hành viên không được áp dụng biện pháp bảo đảm hay cưỡng chế. Người yêu cầu có thể đề nghị chuyển hồ sơ sang cơ quan thi hành án dân sự để làm việc đó (khoản 4, 5 Điều 31).Nguồn: Điều 30 khoản 1, Điều 31, Điều 116 khoản 5 Luật Thi hành án dân sự 106/2025/QH15; Điều 26, 27, 28, 57 Nghị định 151/2026/NĐ-CP
27/2023/QH15Còn hiệu lực

Hợp đồng thuê nhà có bắt buộc công chứng không?

Luật · Ban hành 27.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Chủ nhà bảo khỏi công chứng cho đỡ tốn, vậy hợp đồng thuê nhà có bắt buộc công chứng không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docsget_laws
Không bắt buộc. Hợp đồng thuê nhà ở không phải công chứng, chứng thực, trừ khi các bên muốn làm (khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở 2023). Quy định này áp dụng cho cả thuê, mượn, ở nhờ và ủy quyền quản lý nhà ở. Còn mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải công chứng hoặc chứng thực (khoản 1 Điều 164). Hợp đồng thuê có hiệu lực từ thời điểm hai bên thỏa thuận; không thỏa thuận thì có hiệu lực từ lúc ký (khoản 2 Điều 164). Không cần công chứng nhưng hợp đồng vẫn phải lập thành văn bản (Điều 163), nên có đủ: • Họ tên, địa chỉ của hai bên • Mô tả căn nhà và thửa đất gắn với nhà • Giá thuê, thời hạn và cách thanh toán • Thời gian giao nhà, thời hạn cho thuê • Quyền, nghĩa vụ, cam kết của hai bên • Thời điểm hợp đồng có hiệu lực, ngày ký, chữ ký và họ tên hai bên Nhà cho thuê không bắt buộc phải có sổ hồng (điểm d khoản 2 Điều 160). Tuy vậy nhà không được đang bị kê biên, không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất hay thông báo giải tỏa, phá dỡ. Nhà còn phải bảo đảm chất lượng, an toàn, có đủ điện, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, trừ khi hai bên thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 160).Nguồn: Điều 164 khoản 1, 2; Điều 163; Điều 160 khoản 2, 3 Luật Nhà ở 27/2023/QH15
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Hợp đồng nguyên tắc là gì, có giá trị pháp lý không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Bên đối tác gửi bản hợp đồng nguyên tắc để ký trước, đơn hàng tính sau. Hợp đồng nguyên tắc là gì, có giá trị pháp lý không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Có giá trị pháp lý, nếu đáp ứng điều kiện của một giao dịch dân sự bình thường. "Hợp đồng nguyên tắc" là cách gọi quen trong kinh doanh, Bộ luật Dân sự 2015 không có loại hợp đồng mang tên này. Thực chất đây là hợp đồng khung: hai bên chốt các điều khoản chung như quy cách hàng, cách đặt hàng, giao nhận, thanh toán, phạt vi phạm; còn số lượng, giá, ngày giao của từng đợt thì chốt sau bằng đơn đặt hàng, phụ lục hoặc hợp đồng cụ thể. Vì sao có giá trị: hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 385), và các bên được tự thỏa thuận nội dung (Điều 398). Hợp đồng giao kết hợp pháp có hiệu lực từ lúc giao kết, các bên phải thực hiện theo cam kết (Điều 401). Lưu ý khi dùng: 1) Hợp đồng nguyên tắc ràng buộc những gì đã ghi rõ. Phần ghi "sẽ thỏa thuận sau" mà chưa chốt thì khó dùng để buộc bên kia thực hiện. 2) Đơn hàng, phụ lục nên dẫn chiếu lại hợp đồng nguyên tắc. Phụ lục có hiệu lực như hợp đồng; điều khoản trong phụ lục trái với hợp đồng thì không có hiệu lực, trừ khi các bên có thỏa thuận khác (Điều 403). 3) Giao dịch luật bắt buộc công chứng, như mua bán nhà ở (khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023), không thể chỉ ký hợp đồng nguyên tắc rồi coi là xong.Nguồn: Điều 385, 398, 401, 403 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 27/2023/QH15

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.