← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp — Trang 3

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

205 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 3/26

Woman holding an orange temu packageẢnh: V H / Unsplash
19/2023/QH15Còn hiệu lực

Khách mua online đổi ý, có phải nhận lại hàng không?

Luật · Ban hành 20.06.2023 · Hiệu lực 01.07.2024

Doanh nghiệp có phải nhận lại hàng khách mua online đổi ý không, trong bao nhiêu ngày?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Không. Luật không buộc nhận lại hàng chỉ vì khách đổi ý, cũng không đặt số ngày tối thiểu. Doanh nghiệp tự đặt chính sách đổi trả, nhưng phải công bố rõ và làm đúng. Những việc bắt buộc: 1) Công bố trước điều kiện, cách thức và quy trình đổi trả (Điều 37 khoản 1 điểm đ, k Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15), ghi rõ thời hạn khách được đổi trả, các bước và đầu mối nhận khiếu nại (Điều 22 khoản 1 Nghị định 55/2024/NĐ-CP). 2) Hàng giao không đúng với nội dung đã niêm yết, quảng cáo, cam kết thì phải đổi, trả tiền hoặc đền bù. Từ chối là hành vi bị cấm (Điều 10 khoản 1 điểm e). 3) Thông tin doanh nghiệp đưa ra sai hoặc thiếu (giá, phí giao hàng, điều kiện đổi trả...) thì khách được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong 30 ngày kể từ ngày giao kết, không mất phí, trừ phần đã dùng. Doanh nghiệp phải hoàn tiền trong 30 ngày, chậm thì trả lãi (Điều 38 khoản 3, 4). Website, app có chức năng đặt hàng còn phải công khai chính sách đổi trả, hoàn tiền gồm điều kiện, thời hạn, quy trình, phương thức và chi phí hoàn trả (Điều 14 Nghị định 248/2026/NĐ-CP). Mức phạt: không hoàn tiền trong 30 ngày khi khách chấm dứt hợp đồng theo Điều 38 bị phạt 20 đến 40 triệu đồng, gấp đôi nếu giao dịch trên mạng (Điều 53 khoản 2 điểm d, khoản 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP). Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi.Nguồn: Điều 10 khoản 1 điểm e, Điều 37 khoản 1, Điều 38 khoản 3, 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 22 khoản 1 Nghị định 55/2024/NĐ-CP; Điều 14 Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Điều 53 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP)
122/2025/QH15Còn hiệu lực

Livestream bán hàng phải công khai gì cho người xem?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Livestream bán hàng thì doanh nghiệp phải công khai những thông tin gì cho người xem?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Doanh nghiệp phải cho người xem đủ thông tin để quyết định mua, và mọi điều nói trên live phải đúng sự thật. 1) Người bán là ai: tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số doanh nghiệp (Điều 37 khoản 1 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15, áp dụng cho giao dịch trên mạng theo Điều 39 khoản 2). 2) Về hàng: chất lượng, công dụng, giá, xuất xứ, hạn sử dụng, phí giao hàng, thanh toán, đổi trả, bảo hành, cách khiếu nại. Người livestream không được nói gian dối hoặc gây nhầm lẫn về các nội dung này (Điều 24 khoản 4 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15). 3) Hàng có nguy cơ gây mất an toàn cho tính mạng, sức khỏe, tài sản thì hiển thị cảnh báo khi live, bằng công cụ sàn phải cung cấp (Điều 22 khoản 3). 4) Hàng phải có giấy xác nhận nội dung quảng cáo thì nội dung live phải khớp nội dung đã được xác nhận (Điều 23 khoản 2). 5) Thuê KOL, người có ảnh hưởng thì phải công khai việc tài trợ (Điều 10 khoản 1 điểm h Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng), và người đó phải thông báo đang quảng cáo ngay trước và trong khi live (Điều 15a khoản 3 Luật Quảng cáo, bổ sung bởi Luật 75/2025/QH15). Mức phạt theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP: quảng cáo không trung thực hoặc gây hiểu nhầm về tính năng, công dụng phạt 20 đến 40 triệu đồng (Điều 53 khoản 2); KOL không thông báo việc quảng cáo phạt 60 đến 80 triệu đồng (Điều 51 khoản 2). Đây là mức cho cá nhân, tổ chức bị phạt gấp đôi.Nguồn: Điều 22 khoản 3, Điều 23, Điều 24 khoản 4 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15; Điều 10 khoản 1 điểm h, Điều 37 khoản 1, Điều 39 khoản 2 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 15a khoản 3 Luật Quảng cáo (bổ sung bởi Luật 75/2025/QH15); Điều 51, Điều 53 Nghị định 87/2026/NĐ-CP
122/2025/QH15Còn hiệu lực

Công ty bán trên Shopee, TikTok Shop phải đăng ký gì?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Bán hàng trên Shopee, TikTok Shop dưới tên công ty thì công ty phải đăng ký gì với cơ quan nhà nước?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Chỉ mở gian hàng trên Shopee, TikTok Shop thì công ty không phải làm thêm thủ tục thông báo hay đăng ký thương mại điện tử riêng; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là đủ. Đăng ký nền tảng là nghĩa vụ của chính Shopee, TikTok (Điều 14 khoản 2 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2026). Việc công ty phải làm là khai đúng với sàn, theo Điều 21 Luật này: 1) Cung cấp thông tin để sàn xác thực danh tính, kèm tên, địa điểm kinh doanh đúng như đã đăng ký kinh doanh. Sàn xác thực tên, trụ sở, số định danh của tổ chức và người đại diện theo pháp luật (Điều 18 khoản 1 Nghị định 248/2026/NĐ-CP); xác thực điện tử bắt buộc từ 01/01/2027. 2) Chỉ dùng tài khoản thanh toán của chính công ty trên sàn. 3) Hàng thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì nộp đủ giấy tờ chứng minh điều kiện cho sàn trước khi bán. 4) Công khai thông tin chất lượng sản phẩm và các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa. Nếu công ty tự làm website, app có chức năng đặt hàng trực tuyến thì phải thông báo và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận trước khi vận hành (Điều 14 khoản 1 Luật; Điều 23, 24 Nghị định 248/2026/NĐ-CP). Website đã được xác nhận trước 01/07/2026 được dùng tiếp đến hết 30/06/2027 và phải bổ sung hồ sơ theo quy định mới. Làm sai thì ngoài phạt hành chính, công ty có thể bị gỡ nội dung, tạm ngừng hoặc chấm dứt tài khoản (Điều 39 khoản 1 Luật).Nguồn: Điều 14 khoản 1, 2, Điều 21, Điều 39 khoản 1, Điều 41 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15; Điều 18 khoản 1, Điều 23, Điều 24, Điều 52 khoản 2, Điều 53 Nghị định 248/2026/NĐ-CP
167/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hàng xuất khẩu bị trả về: thủ tục tái nhập

Nghị định · Ban hành 30.06.2025 · Hiệu lực 15.08.2025

Hàng bị trả về từ nước ngoài thì làm thủ tục tái nhập thế nào?

Công cụ đã dùng

check_compliancesearch_legal_docsget_document
Hàng bị đối tác trả lại làm thủ tục tái nhập theo Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP (từ 15/08/2025). 1) Điều kiện: chỉ tái nhập hàng chưa qua sử dụng của chính doanh nghiệp bị trả lại. Hàng gia công cho thương nhân nước ngoài không được tái nhập để tiêu hủy (khoản 1). 2) Hồ sơ: tờ khai hải quan và bản chụp chứng từ vận tải nếu đi đường biển, hàng không, đường sắt (khoản 2). Không phải nộp giấy phép nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành, trừ khi luật chuyên ngành quy định khác (khoản 3). 3) Tái nhập để sửa chữa, tái chế rồi tái xuất, để tiêu hủy hoặc để xuất sang nước thứ ba: phải tiêu hủy hoặc tái xuất trong 12 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai tái nhập; trong thời gian này chưa phải nộp thuế (khoản 5). Không tái xuất được thì chuyển tiêu thụ nội địa và xử lý thuế (khoản 7). Về thuế: hàng xuất khẩu phải tái nhập không phải nộp thuế nhập khẩu và được hoàn thuế xuất khẩu đã nộp, nếu hàng chưa qua sử dụng, gia công, chế biến (Điều 19 khoản 1 điểm b, khoản 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13). Hàng đã qua sử dụng, tái nhập để bảo hành, tái chế theo yêu cầu đối tác rồi tái xuất thì làm theo thủ tục tạm nhập, tái xuất tại Điều 50 (khoản 9).Nguồn: Điều 47 khoản 1, 2, 3, 5, 7, 9 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP); Điều 19 khoản 1 điểm b, khoản 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13
72/2020/QH14Còn hiệu lực

Thu mua phế liệu có cần giấy phép môi trường?

Luật · Ban hành 17.11.2020 · Hiệu lực 01.01.2022

Doanh nghiệp thu mua phế liệu cần giấy phép môi trường không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_lawsget_document
Không phải lúc nào cũng cần. Từ 01/01/2026, Điều 39 khoản 1 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (sửa bởi Luật 146/2025/QH15) chỉ buộc dự án nhóm I, II, III có giấy phép khi: 1) Có nước thải, bụi hoặc khí thải xả ra môi trường phải được xử lý khi vận hành chính thức, theo quy định của Chính phủ; hoặc 2) Nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, hoặc làm dịch vụ xử lý chất thải nguy hại. • Chỉ thu mua, tập kết, phân loại phế liệu trong nước để bán lại, không có nước thải, khí thải phải xử lý: không cần giấy phép, nhưng có phát sinh chất thải thì phải đăng ký môi trường tại UBND cấp xã (Điều 49 khoản 1, 3), trừ khi chất thải ít và được quản lý theo quy định địa phương (khoản 2 điểm b). Khâu sơ chế có nước thải, bụi phải xử lý thì thuộc trường hợp 1). • Nhập khẩu phế liệu: chỉ được nhập làm nguyên liệu cho cơ sở sản xuất của chính mình, phải có công nghệ tái chế, kho bãi riêng, giấy phép môi trường và ký quỹ (Điều 71 khoản 2). Công ty chỉ buôn bán phế liệu không được nhập để bán lại. Không đăng ký môi trường khi thuộc diện phải đăng ký bị phạt 3 đến 5 triệu đồng, tổ chức chịu gấp đôi (Điều 14 khoản 1 điểm b, Điều 6 khoản 2 Nghị định 45/2022/NĐ-CP).Nguồn: Điều 39 khoản 1, Điều 49 khoản 1, 2, 3, Điều 71 khoản 2 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH15); Điều 6 khoản 2, Điều 14 Nghị định 45/2022/NĐ-CP
A container ship being loaded by cranes at a busy industrial port at duskẢnh: Timelab / Unsplash
54/2014/QH13Còn hiệu lực

Hàng nhập khẩu được nằm ở cảng tối đa bao lâu?

Luật · Ban hành 23.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Thời hạn lưu kho hàng nhập khẩu tại cảng tối đa bao lâu?

Công cụ đã dùng

get_documentcheck_compliance
Luật không đặt một con số "tối đa được lưu tại cảng", nhưng có hai mốc cần nhớ, tính từ ngày hàng đến cửa khẩu: 1) 30 ngày: hạn nộp tờ khai hải quan cho hàng nhập khẩu (Điều 25 khoản 1 điểm b Luật Hải quan 54/2014/QH13). Nộp trễ bị phạt 500.000 đến 1.000.000 đồng (mức cho tổ chức, Điều 8 khoản 1 điểm a Nghị định 169/2026/NĐ-CP). Quá hạn này, hải quan được kiểm tra thực tế hàng khi vắng mặt người khai (Điều 34 khoản 1 điểm d Luật Hải quan). 2) 90 ngày: hàng nhập khẩu không có người đến nhận trở thành hàng tồn đọng (Điều 58 khoản 1 điểm b). Hải quan thông báo công khai; trong 60 ngày kể từ ngày thông báo, chủ hàng vẫn được đến nhận, làm thủ tục nhưng bị xử phạt hành chính. Hết 60 ngày không ai nhận thì hải quan xử lý hàng; nếu bán, tiền bán nộp ngân sách sau khi trừ chi phí bán và chi phí lưu cảng, kho, bãi (Điều 58 khoản 3, 6). Hàng dễ hư hỏng, đông lạnh, hóa chất độc hại, nguy hiểm, sắp hết hạn sử dụng thì bị xử lý kịp thời, không chờ đủ các mốc trên (Điều 58 khoản 4). Luật 11/2026/QH16 sửa Luật Hải quan, có hiệu lực từ 01/03/2027. Theo văn bản hợp nhất 156/2026/VBHN-LQ-VPQH đã tính cả luật này, hai mốc 30 ngày và 90 ngày vẫn giữ nguyên.Nguồn: Điều 25 khoản 1 điểm b, Điều 34 khoản 1 điểm d, Điều 58 khoản 1, 3, 4, 6 Luật Hải quan 54/2014/QH13; Điều 8 khoản 1 điểm a Nghị định 169/2026/NĐ-CP
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Chia tách công ty thì nợ cũ do ai trả?

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Chia tách công ty thì các khoản nợ cũ do ai trả?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentcheck_compliance
Các công ty sau chia, tách cùng liên đới trả nợ cũ, trừ khi đã thỏa thuận được với chủ nợ để giao cho một bên. 1) Chia công ty: công ty cũ chấm dứt tồn tại khi các công ty mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các công ty mới cùng liên đới chịu nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia, hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng, người lao động để một công ty thực hiện (Điều 198 khoản 4 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14). 2) Tách công ty: công ty cũ vẫn tồn tại. Công ty bị tách và công ty được tách cùng liên đới chịu nợ chưa thanh toán của công ty bị tách, trừ khi các bên và chủ nợ, khách hàng, người lao động thỏa thuận khác (Điều 199 khoản 4). Liên đới nghĩa là chủ nợ có quyền đòi toàn bộ khoản nợ từ bất kỳ công ty nào; công ty đã trả thay được đòi lại phần của các công ty kia (Điều 288 khoản 1, 2 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Cách chia nợ ghi trong nghị quyết nội bộ chỉ ràng buộc chủ nợ khi chủ nợ đồng ý. Nghị quyết chia hoặc tách phải gửi cho tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động trong 15 ngày kể từ ngày thông qua (Điều 198 khoản 2 điểm a, Điều 199 khoản 3 điểm a). Riêng nợ thuế: công ty bị chia, bị tách phải nộp xong thuế trước khi chia, tách. Nếu chưa xong, các công ty mới (khi chia), hoặc cả công ty bị tách và công ty được tách (khi tách), kế thừa nghĩa vụ nộp (Điều 17 khoản 2 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2026).Nguồn: Điều 198 khoản 2, 4, Điều 199 khoản 3, 4 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH); Điều 288 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 17 khoản 2 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15
a computer screen with a red line on itẢnh: m. / Unsplash
54/2019/QH14Còn hiệu lực

Phát hành cổ phần riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược cần điều kiện gì?

Luật · Ban hành 26.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Phát hành cổ phần riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược cần điều kiện gì?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Với công ty đại chúng, đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược phải đáp ứng Điều 31 khoản 1 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15): 1) Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, sử dụng tiền thu được, tiêu chí nhà đầu tư, số lượng cổ phiếu, giá hoặc nguyên tắc xác định giá. Phương án nêu nhà đầu tư chiến lược và số cổ phiếu bán cho từng người; người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán không được biểu quyết (Điều 43 khoản 2 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP). 2) Chỉ bán cho nhà đầu tư chiến lược và nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Nhà đầu tư chiến lược do Đại hội đồng cổ đông chọn theo năng lực tài chính, công nghệ, có cam kết hợp tác ít nhất 3 năm (Điều 4 khoản 17). 3) Cổ phiếu của nhà đầu tư chiến lược bị hạn chế chuyển nhượng tối thiểu 3 năm kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài hoặc thừa kế. 4) Các đợt chào bán riêng lẻ cách nhau ít nhất 6 tháng; tuân thủ giới hạn sở hữu nước ngoài. Hồ sơ đăng ký gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, kèm cam kết không vi phạm sở hữu chéo và xác nhận tài khoản phong tỏa nhận tiền (Điều 43 Nghị định 155/2020/NĐ-CP). Bán dưới mệnh giá thì chỉ được bán cho nhà đầu tư chiến lược (Điều 44). Công ty chưa đại chúng làm theo Điều 125 Luật Doanh nghiệp: chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư (không kể nhà đầu tư chuyên nghiệp), không qua phương tiện thông tin đại chúng, cổ đông hiện hữu được ưu tiên mua trước.Nguồn: Điều 4 khoản 17, Điều 31 khoản 1 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15); Điều 43, 44 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP); Điều 125 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.