← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp — Trang 3

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

83 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 3/11

96/2016/NĐ-CPCòn hiệu lực

Kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho thuê cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 01.07.2016 · Hiệu lực 01.07.2016

Tôi có dãy phòng trọ cho thuê ở dài hạn (công nhân, sinh viên thuê tháng). Có phải xin giấy chứng nhận an ninh trật tự như nhà nghỉ không? Cần làm những gì về đăng ký kinh doanh, thông báo lưu trú, phòng cháy chữa cháy? Khác gì với kinh doanh lưu trú ngắn ngày?
Cho thuê nhà trọ, phòng trọ để Ở DÀI HẠN (có hợp đồng thuê nhà) KHÁC với kinh doanh lưu trú ngắn ngày: nhà trọ dài hạn KHÔNG phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Nhưng bạn vẫn phải đăng ký kinh doanh, bảo đảm phòng cháy chữa cháy và thông báo lưu trú cho khách thuê. Khung pháp lý gồm Nghị định 96/2016/NĐ-CP, Luật Cư trú 68/2020/QH14 và Luật Phòng cháy, chữa cháy 55/2024/QH15. 1) RANH GIỚI QUAN TRỌNG: NHÀ TRỌ DÀI HẠN KHÔNG THUỘC NGÀNH NGHỀ CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH TRẬT TỰ Đây là điểm phân biệt then chốt. Khoản 22 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP đưa dịch vụ lưu trú (nghỉ theo giờ, nghỉ qua đêm) vào ngành nghề có điều kiện về an ninh trật tự, nhưng loại trừ rõ: "Tổ chức, cá nhân có nhà cho người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuê (có hợp đồng thuê nhà) để ở, học tập, làm việc không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này." Nghĩa là: cho thuê nhà trọ, phòng trọ để Ở DÀI HẠN (có hợp đồng thuê nhà) thì KHÔNG phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Ngược lại, nếu bạn cho thuê theo giờ, theo đêm kiểu nhà nghỉ thì đó là dịch vụ lưu trú, phải xin giấy an ninh trật tự (xem hướng dẫn riêng cho khách sạn, nhà nghỉ). 2) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Cho thuê phòng trọ có tính chất kinh doanh thường xuyên thì đăng ký hộ kinh doanh (hoặc doanh nghiệp) với ngành nghề kinh doanh bất động sản/cho thuê nhà ở. Đây là bước hợp thức hóa và thuận tiện kê khai thuế. 3) ĐIỀU KIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY (không được miễn) Dù được miễn giấy an ninh trật tự, nhà trọ vẫn phải bảo đảm PCCC - đây là yêu cầu bị siết chặt sau nhiều vụ cháy nhà trọ. Khung pháp lý là Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Nhà trọ nhiều phòng, nhà ở nhiều tầng cho thuê phải: trang bị phương tiện chữa cháy, bảo đảm lối thoát nạn, có phương án xử lý sự cố. Nhiều tỉnh ban hành quy định riêng về điều kiện đường cho xe chữa cháy, khoảng cách an toàn đối với nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ/phòng cho thuê (theo khoản 3 Điều 54 Luật Nhà ở 27/2023/QH15) - hãy đối chiếu quyết định của UBND cấp tỉnh nơi có nhà trọ. 4) THÔNG BÁO LƯU TRÚ CHO KHÁCH THUÊ (không được miễn) Chủ nhà trọ phải thực hiện thông báo lưu trú. Điều 30 Luật Cư trú 68/2020/QH14 quy định trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú khi có người lưu trú; Luật 118/2025/QH15 sửa đổi theo hướng thông báo đối với người lưu trú qua đêm. Việc thông báo thực hiện qua ứng dụng/định danh điện tử (VNeID), Cổng dịch vụ công, hoặc phần mềm thông báo lưu trú của cơ quan Công an. Người thuê ở dài hạn còn thực hiện đăng ký tạm trú theo Luật Cư trú (chủ nhà tạo điều kiện, hướng dẫn). 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; cho thuê nhà là hoạt động chịu thuế (thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu khi vượt ngưỡng); xuất chứng từ/hóa đơn theo quy định; lưu hợp đồng thuê nhà. RỦI RO NẾU THIẾU - Vi phạm thông báo lưu trú, khai báo tạm trú bị xử phạt theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (xử phạt lĩnh vực an ninh, trật tự, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP) - Điều 10 phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng. - Vi phạm PCCC bị xử phạt theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP (xử phạt lĩnh vực PCCC và cứu nạn, cứu hộ), có thể bị đình chỉ - đây là rủi ro lớn nhất với nhà trọ. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) xác định mô hình là cho thuê để ở dài hạn có hợp đồng (được miễn giấy an ninh trật tự) hay lưu trú ngắn ngày (phải xin giấy an ninh trật tự) → (2) đăng ký hộ kinh doanh cho thuê nhà → (3) hoàn thiện điều kiện PCCC theo Luật 55/2024/QH15, Nghị định 105/2025/NĐ-CP và quy định của tỉnh → (4) thiết lập thông báo lưu trú (qua VNeID/phần mềm) và hướng dẫn khách thuê đăng ký tạm trú → (5) đăng ký thuế, lưu hợp đồng. Nhà trọ dài hạn nhẹ thủ tục hơn nhà nghỉ (không cần giấy an ninh trật tự), nhưng PCCC và thông báo lưu trú là hai nghĩa vụ bắt buộc, bị kiểm tra gắt - đừng bỏ qua.Nguồn: Khoản 22 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP; Điều 30 Luật Cư trú 68/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15); Luật PCCC và CNCH 55/2024/QH15, Nghị định 105/2025/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 282/2025/NĐ-CP, Nghị định 106/2025/NĐ-CP
98/2021/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở cửa hàng kinh doanh trang thiết bị y tế cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 08.11.2021 · Hiệu lực 01.01.2022

Tôi muốn mở cửa hàng bán trang thiết bị y tế (máy đo huyết áp, vật tư y tế, thiết bị chẩn đoán...). Cần xin giấy phép gì, có phải công bố đủ điều kiện mua bán không? Phân loại A, B, C, D khác nhau thế nào về thủ tục, nộp cho ai?
Kinh doanh trang thiết bị y tế cần đăng ký kinh doanh, và tùy PHÂN LOẠI thiết bị (A, B, C, D) mà phát sinh nghĩa vụ công bố đủ điều kiện mua bán. Đồng thời thiết bị bạn bán phải là hàng đã có số lưu hành hợp lệ. Khung pháp lý là Nghị định 98/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 07/2023/NĐ-CP, 96/2023/NĐ-CP, 04/2025/NĐ-CP, phân cấp bởi Nghị định 148/2025/NĐ-CP). 1) PHÂN LOẠI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ Nghĩa vụ pháp lý phụ thuộc mức độ rủi ro của thiết bị. Điều 4 Nghị định 98/2021/NĐ-CP: "1. Thiết bị y tế thuộc loại A là thiết bị y tế có mức độ rủi ro thấp. 2. …loại B… rủi ro trung bình thấp. 3. …loại C… rủi ro trung bình cao. 4. …loại D… rủi ro cao." Loại A rủi ro thấp nhất, loại D rủi ro cao nhất. 2) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề mua bán trang thiết bị y tế. 3) THIẾT BỊ BÁN RA PHẢI CÓ SỐ LƯU HÀNH Bạn chỉ được bán thiết bị đã được lưu hành hợp pháp. Điều 21 Nghị định 98/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 07/2023/NĐ-CP): thiết bị loại A, B phải có "Số công bố tiêu chuẩn áp dụng"; thiết bị loại C, D phải có "Số giấy chứng nhận đăng ký lưu hành". Nghĩa vụ đăng ký/công bố số lưu hành thuộc về chủ sở hữu số lưu hành (nhà sản xuất/nhập khẩu), nhưng bạn phải kiểm tra thiết bị mình bán đã có số lưu hành trước khi kinh doanh. 4) CÔNG BỐ ĐỦ ĐIỀU KIỆN MUA BÁN TRANG THIẾT BỊ Y TẾ LOẠI B, C, D Đây là nghĩa vụ chính của cửa hàng. Nếu bạn mua bán thiết bị loại B, C, D, phải đáp ứng điều kiện tại Điều 40 Nghị định 98/2021/NĐ-CP: "1. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có trình độ cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật, chuyên ngành y, dược, hóa học, sinh học hoặc cao đẳng kỹ thuật trang thiết bị y tế trở lên… 2. Có kho bảo quản và phương tiện vận chuyển…" phù hợp. Thủ tục và cơ quan tiếp nhận (Điều 41 Nghị định 98/2021/NĐ-CP): "a) Trước khi thực hiện mua bán thiết bị y tế cơ sở mua bán thiết bị y tế có trách nhiệm nộp hồ sơ công bố về Sở Y tế nơi đặt địa điểm mua bán. b) …Sở Y tế… đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử về quản lý thiết bị y tế các thông tin và hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán…" Đây là hình thức tự công bố, có hiệu lực khi nộp hồ sơ (không phải chờ phê duyệt), và được đăng công khai. 5) LOẠI A VÀ TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN Mua bán thiết bị loại A KHÔNG phải công bố đủ điều kiện mua bán (Điều 40, 41 chỉ áp dụng cho B, C, D). Ngoài ra, Điều 42 Nghị định 98/2021/NĐ-CP quy định: "1. Thiết bị y tế thuộc loại B, C, D thuộc danh mục thiết bị y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được mua, bán như các hàng hóa thông thường. 2. Việc mua, bán… không phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 40… và không phải công bố đủ điều kiện mua bán theo quy định tại Điều 41… nhưng vẫn phải đáp ứng các điều kiện về bảo quản, lưu giữ, vận chuyển…" Nghĩa là một số thiết bị B, C, D trong danh mục Bộ Y tế ban hành (ví dụ que thử, thiết bị tự xét nghiệm) được bán như hàng thông thường. 6) TRÁCH NHIỆM CHUNG VÀ THUẾ Điều 74 Nghị định 98/2021/NĐ-CP: "Tổ chức, cá nhân kinh doanh thiết bị y tế phải chịu trách nhiệm về an toàn, chất lượng đối với thiết bị y tế do mình kinh doanh." Duy trì điều kiện bảo quản, vận chuyển; đăng ký thuế, xuất hóa đơn; lưu hồ sơ số lưu hành của sản phẩm. Cơ quan cấp số lưu hành loại C, D nay được phân cấp cho Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế/cơ quan y tế cấp tỉnh theo Nghị định 148/2025/NĐ-CP và Thông tư 44/2025/TT-BYT. RỦI RO NẾU THIẾU Mua bán thiết bị loại B, C, D mà không công bố đủ điều kiện mua bán (khi thuộc diện phải công bố), hoặc bán thiết bị chưa có số lưu hành, bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP (lĩnh vực y tế), kèm buộc thu hồi và khắc phục. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký kinh doanh mua bán trang thiết bị y tế → (2) xác định phân loại (A/B/C/D) của thiết bị định bán và kiểm tra từng thiết bị đã có số lưu hành (số công bố tiêu chuẩn với A, B; giấy chứng nhận đăng ký lưu hành với C, D) → (3) nếu bán loại B, C, D không thuộc danh mục "hàng hóa thông thường": bố trí nhân viên kỹ thuật cao đẳng + kho + phương tiện vận chuyển (Điều 40) và nộp hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán tại Sở Y tế (Điều 41) → (4) duy trì điều kiện bảo quản, kê khai thuế. Điểm mấu chốt là phân loại đúng thiết bị: loại A và một số thiết bị trong danh mục Bộ Y tế bán như hàng thường; loại B, C, D còn lại phải công bố đủ điều kiện mua bán trước khi kinh doanh.Nguồn: Điều 4, 21, 40, 41, 42, 74 Nghị định 98/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 07/2023/NĐ-CP, 96/2023/NĐ-CP, 04/2025/NĐ-CP; phân cấp bởi Nghị định 148/2025/NĐ-CP); xử phạt: Nghị định 117/2020/NĐ-CP
06/2011/TT-BYTCòn hiệu lực

Mở cửa hàng bán lẻ mỹ phẩm cần những giấy phép gì? Có phải công bố mỹ phẩm không? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 25.01.2011 · Hiệu lực 01.04.2011

Tôi muốn mở cửa hàng bán lẻ mỹ phẩm. Có phải xin giấy phép hay công bố mỹ phẩm không? Nếu tôi nhập khẩu mỹ phẩm về bán thì sao, khác gì với chỉ lấy hàng có sẵn về bán lại? Bán mỹ phẩm chưa công bố thì bị phạt thế nào?
Nếu bạn chỉ bán lại mỹ phẩm đã được công bố hợp lệ thì chỉ cần đăng ký kinh doanh - không phải tự công bố sản phẩm. Nghĩa vụ công bố mỹ phẩm thuộc về bên ĐƯA SẢN PHẨM RA THỊ TRƯỜNG (nhà nhập khẩu, chủ thương hiệu), không phải cửa hàng bán lẻ lấy hàng có sẵn. Khung pháp lý là Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề bán lẻ mỹ phẩm. Bán lẻ mỹ phẩm không phải ngành nghề có điều kiện về an ninh trật tự, nên với cửa hàng bán lại thông thường, đây gần như là giấy tờ duy nhất cần có. 2) AI PHẢI CÔNG BỐ MỸ PHẨM Đây là điểm mấu chốt hay bị hiểu nhầm. Khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT: "Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm…" "Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường" là bên đứng tên trên hồ sơ công bố (nhà nhập khẩu, nhà sản xuất, chủ thương hiệu). Do đó: - Nếu bạn CHỈ lấy mỹ phẩm đã công bố (có số tiếp nhận Phiếu công bố) về bán lại: bạn KHÔNG phải công bố; chỉ cần bán hàng có số công bố hợp lệ, nhãn đúng quy định. - Nếu bạn NHẬP KHẨU mỹ phẩm về bán, hoặc tự đứng tên đưa sản phẩm ra thị trường: bạn PHẢI làm thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi bán. 3) CƠ QUAN TIẾP NHẬN CÔNG BỐ (nếu bạn thuộc diện phải công bố) Điều 7 Thông tư 06/2011/TT-BYT: mỹ phẩm nhập khẩu do Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế tiếp nhận Phiếu công bố; mỹ phẩm sản xuất trong nước do Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất tiếp nhận. Thông tư 34/2025/TT-BYT đã bổ sung hình thức nộp hồ sơ công bố trực tuyến. (Lưu ý đối chiếu đầu mối hiện hành sau sắp xếp bộ máy.) 4) NẾU BẠN TỰ SẢN XUẤT MỸ PHẨM Trường hợp sản xuất mỹ phẩm (không chỉ bán) thì phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Nghị định 93/2016/NĐ-CP - điều kiện cao hơn nhiều (nhà xưởng, thiết bị, nhân sự, hệ thống quản lý chất lượng). 5) NGHĨA VỤ VỀ HÀNG HÓA VÀ NHÃN Dù chỉ bán lại, cửa hàng phải: bán mỹ phẩm có số tiếp nhận Phiếu công bố còn hiệu lực; nhãn hàng hóa đúng quy định (tên, thành phần, hạn dùng, nhà chịu trách nhiệm); có hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc; không bán mỹ phẩm giả, không rõ nguồn gốc, hết hạn. Cơ quan chức năng kiểm tra hậu mại trên thị trường. 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; lưu giữ chứng từ nhập hàng và bằng chứng sản phẩm đã công bố để xuất trình khi kiểm tra. RỦI RO NẾU THIẾU Đưa mỹ phẩm ra thị trường khi chưa được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố, hoặc bán mỹ phẩm không rõ nguồn gốc, sai nhãn, bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực y tế), kèm buộc thu hồi, tiêu hủy sản phẩm vi phạm. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký kinh doanh bán lẻ mỹ phẩm → (2) xác định vai trò: chỉ bán lại hàng đã công bố (không phải công bố) hay nhập khẩu/đưa ra thị trường (phải công bố tại Cục Quản lý Dược) → (3) chỉ nhập và bán mỹ phẩm có số tiếp nhận Phiếu công bố, nhãn hợp lệ, nguồn gốc rõ ràng → (4) lưu chứng từ, đăng ký thuế. Điểm dễ vướng là nhập mỹ phẩm về bán mà không công bố, hoặc bán mỹ phẩm trôi nổi chưa công bố. Nếu chỉ bán lại hàng chính hãng đã công bố thì thủ tục rất nhẹ.Nguồn: Điều 3, 7 Thông tư 06/2011/TT-BYT (bổ sung bởi Thông tư 34/2025/TT-BYT); sản xuất: Nghị định 93/2016/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 117/2020/NĐ-CP
05/2022/QH15Còn hiệu lực

Mở rạp chiếu phim cần những giấy phép gì? Giấy phép phân loại phim là gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 15.06.2022 · Hiệu lực 01.01.2023

Tôi muốn mở rạp chiếu phim. Cần xin giấy phép hoạt động rạp riêng không, hay chỉ cần thành lập doanh nghiệp và rạp đạt chuẩn? Mỗi phim chiếu có phải xin giấy phép phân loại phim không, ai cấp? Có phải bảo đảm tỷ lệ phim Việt và đúng độ tuổi người xem không?
Mở rạp chiếu phim không cần một "giấy phép hoạt động rạp" riêng - chỉ cần thành lập doanh nghiệp/đơn vị sự nghiệp và có rạp đạt quy chuẩn kỹ thuật. Nhưng MỖI PHIM chiếu trong rạp phải có Giấy phép phân loại phim. Khung pháp lý là Luật Điện ảnh 05/2022/QH15 (hiệu lực 01/01/2023). 1) ĐIỀU KIỆN CỦA CƠ SỞ PHỔ BIẾN PHIM TRONG RẠP (không phải giấy phép con) Khoản 1 Điều 19 Luật Điện ảnh 05/2022/QH15: "Cơ sở điện ảnh phổ biến phim trong rạp chiếu phim phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Có rạp chiếu phim bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch." Nghĩa là mở rạp = thành lập doanh nghiệp (hoặc đơn vị sự nghiệp) + xây rạp đạt quy chuẩn kỹ thuật. Không có thủ tục cấp "giấy phép hoạt động rạp" riêng biệt. 2) GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM (bắt buộc cho từng phim) Đây là giấy phép cốt lõi. Điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Điện ảnh nghiêm cấm phổ biến phim trong rạp "mà không có Giấy phép phân loại phim của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh…". Mỗi phim trước khi chiếu phải được cấp Giấy phép phân loại phim. Cơ quan cấp (Khoản 1 Điều 27 Luật Điện ảnh): "a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trong rạp chiếu phim…; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch." Giấy phép có giá trị trong toàn quốc. Thời gian giải quyết 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu/sử dụng phim hợp pháp, bản phim, bản thuyết minh tiếng Việt (với phim nước ngoài). 3) PHÂN LOẠI PHIM THEO ĐỘ TUỔI Khoản 1 Điều 32 Luật Điện ảnh phân loại phim theo mức độ: "a) Loại P: Phim được phép phổ biến đến người xem ở mọi độ tuổi; b) Loại T18 (18+)…; c) Loại T16 (16+)…; d) Loại T13 (13+)…; đ) Loại K: Phim được phổ biến đến người xem dưới 13 tuổi với điều kiện xem cùng cha, mẹ hoặc người giám hộ; e) Loại C: Phim không được phép phổ biến." Rạp phải hiển thị mức phân loại và bảo đảm người xem đúng độ tuổi. 4) NGHĨA VỤ CỦA CƠ SỞ CHIẾU PHIM Khoản 2 Điều 18 Luật Điện ảnh: chỉ được phổ biến phim có Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng; hiển thị mức phân loại, cảnh báo; dừng phổ biến khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Khoản 3 Điều 19 bổ sung nghĩa vụ của rạp: "a) Bảo đảm tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam, khung giờ chiếu phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em; b) Bảo đảm người xem phim đúng độ tuổi theo phân loại phim; c) Miễn, giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, trẻ em…; d) Thực hiện kết nối dữ liệu, chế độ báo cáo…" 5) ĐĂNG KÝ KINH DOANH, PCCC, THUẾ Đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề chiếu phim; rạp là nơi tập trung đông người nên phải bảo đảm điều kiện PCCC (thẩm duyệt, nghiệm thu theo quy mô); đăng ký thuế, xuất hóa đơn/vé. RỦI RO NẾU THIẾU Chiếu phim không có Giấy phép phân loại phim, hoặc chiếu phim thuộc loại C (bị cấm), hoặc để người xem không đúng độ tuổi... bị xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật xử phạt trong lĩnh vực văn hóa và điện ảnh, kèm buộc dừng chiếu và có thể tịch thu. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) thành lập doanh nghiệp/đơn vị sự nghiệp có ngành chiếu phim → (2) xây rạp đạt quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch + bảo đảm PCCC → (3) với mỗi phim: xin Giấy phép phân loại phim (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc UBND cấp tỉnh; 15 ngày) → (4) chiếu đúng phân loại độ tuổi, hiển thị cảnh báo, bảo đảm tỷ lệ phim Việt, miễn giảm vé, kết nối dữ liệu báo cáo. Điểm dễ nhầm là tưởng phải xin giấy phép hoạt động rạp; thực tế chỉ cần doanh nghiệp + rạp đạt chuẩn, còn giấy phép nằm ở từng phim (Giấy phép phân loại phim).Nguồn: Điều 9, 18, 19, 27, 32 Luật Điện ảnh 05/2022/QH15
29/2024/TT-BGDĐTCòn hiệu lực

Mở trung tâm dạy thêm, tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 30.12.2024 · Hiệu lực 14.02.2025

Tôi muốn mở lớp/trung tâm dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền. Theo quy định mới thì có phải đăng ký kinh doanh không, phải công khai những gì? Giáo viên trường công có được tham gia dạy thêm không? Nếu không đăng ký thì bị xử lý thế nào?
Theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT (hiệu lực 14/02/2025, thay Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT), tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền BẮT BUỘC phải đăng ký kinh doanh và công khai thông tin trước khi tuyển sinh. Đây không phải "giấy phép con" nhưng là nghĩa vụ pháp lý rõ ràng, thay cho cơ chế cấp phép dạy thêm trước đây. 1) BẮT BUỘC ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ CÔNG KHAI Khoản 1 Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định: "Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: a) Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm;… danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh…" Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi Điều 6 vẫn giữ nguyên yêu cầu đăng ký kinh doanh và bổ sung nghĩa vụ công khai, cập nhật thường xuyên. Như vậy: bạn phải đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp, và công khai đầy đủ môn học, thời lượng, địa điểm, danh sách người dạy, mức thu trước khi tuyển sinh. 2) ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI DẠY Khoản 2 Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT: "Người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm." 3) QUY ĐỊNH VỚI GIÁO VIÊN TRƯỜNG CÔNG LẬP Giáo viên trường công lập ĐƯỢC tham gia dạy thêm ngoài nhà trường, NHƯNG không được đứng ra quản lý, điều hành. Khoản 3 Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT: "Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường." Ngoài ra, giáo viên đang dạy học sinh của mình ở trường phải báo cáo hiệu trưởng khi dạy thêm học sinh đó ngoài nhà trường. 4) NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC DẠY THÊM / KHÔNG THUỘC PHẠM VI Khoản 1 Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT: "Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống." Thông tư 29 điều chỉnh việc dạy thêm các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông. Các hoạt động dạy năng khiếu, nghệ thuật, thể thao, kỹ năng sống, hoặc dạy ngoại ngữ, tin học theo mô hình trung tâm không thuộc phạm vi "dạy thêm" của Thông tư 29 mà theo quy định riêng (ví dụ trung tâm ngoại ngữ, tin học theo Nghị định 125/2024/NĐ-CP). 5) CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ QUY ĐỊNH ĐỊA PHƯƠNG UBND cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về dạy thêm, học thêm tại địa phương (Điều 8); Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu, thanh tra, kiểm tra (Điều 9); UBND cấp xã giám sát trực tiếp trên địa bàn. Việc đăng ký kinh doanh thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh (đăng ký hộ kinh doanh, hoặc doanh nghiệp). Hãy tra quy định riêng của tỉnh nơi mở lớp vì mỗi địa phương có thể có yêu cầu bổ sung. 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, kê khai theo mô hình; công khai và thu học phí đúng mức đã niêm yết; xuất chứng từ thu tiền theo quy định. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 16 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định cơ sở dạy thêm vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Tổ chức dạy thêm có thu tiền mà không đăng ký kinh doanh là hành vi kinh doanh không đăng ký, bị xử phạt theo pháp luật về đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh; vi phạm quy định dạy thêm còn có thể bị xử lý theo pháp luật về giáo dục. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp → (2) công khai/niêm yết môn học, thời lượng, địa điểm, danh sách người dạy, mức thu trước khi tuyển sinh → (3) bảo đảm người dạy đủ điều kiện; giáo viên trường công chỉ tham gia dạy, không quản lý điều hành → (4) tuân thủ quy định riêng của tỉnh; đăng ký thuế. Điểm mấu chốt của quy định mới là phải đăng ký kinh doanh và công khai minh bạch. Không còn dạy thêm "chui" tại nhà mà không đăng ký nếu có thu tiền.Nguồn: Điều 4, 6, 8, 9, 16 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT (sửa đổi bởi Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT, thay Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT)
74/2014/QH13Còn hiệu lực

Mở trung tâm giáo dục nghề nghiệp, cơ sở dạy nghề tư thục cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 27.11.2014 · Hiệu lực 01.07.2015

Tôi muốn mở trung tâm giáo dục nghề nghiệp (dạy nghề) tư thục. Cần qua mấy bước, điều kiện về vốn, diện tích đất, quy mô đào tạo ra sao? Ai quyết định cho phép thành lập và ai cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động? Thiếu thì bị phạt thế nào?
Mở trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục theo cơ chế HAI BƯỚC: xin quyết định cho phép thành lập, rồi xin giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Khung pháp lý là Luật Giáo dục nghề nghiệp 74/2014/QH13 và Nghị định 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP và Nghị định 24/2022/NĐ-CP). LƯU Ý VỀ CƠ QUAN QUẢN LÝ: chức năng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp đã được chuyển từ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội sang ngành Giáo dục và Đào tạo (sau sắp xếp bộ máy 2025). Do đó, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp - văn bản gốc ghi là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - nay là Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan kế thừa chức năng). Hãy xác nhận đầu mối hiện hành tại địa phương. 1) BƯỚC 1: QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP THÀNH LẬP TRUNG TÂM Điều kiện (Điều 3 Nghị định 143/2016/NĐ-CP): phải có đề án thành lập và đáp ứng các điều kiện về quy mô, đất đai, vốn. Cụ thể: "Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp: Quy mô đào tạo trình độ sơ cấp tối thiểu 150 học sinh/năm"; "diện tích đất sử dụng tối thiểu đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000 m2"; vốn đầu tư "Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 tỷ đồng" (không gồm giá trị đất). Thẩm quyền: Khoản 1 Điều 7 Nghị định 143/2016/NĐ-CP - "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh… cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn." Tức Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định cho phép thành lập trung tâm tư thục. 2) BƯỚC 2: GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Đây là giấy phép để trung tâm được tuyển sinh, đào tạo. Điều kiện (Điều 14 Nghị định 143/2016/NĐ-CP): cơ sở vật chất "bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 04 m2/chỗ học"; "Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động"; đội ngũ giáo viên đạt chuẩn, "bảo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 25 học sinh/giáo viên"; trung tâm tư thục phải có đủ nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động đào tạo. Cơ quan cấp: Khoản 2 Điều 16 Nghị định 143/2016/NĐ-CP giao "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp" - nay là Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan kế thừa chức năng giáo dục nghề nghiệp). 3) ĐĂNG KÝ BỔ SUNG KHI MỞ THÊM NGHỀ Khi bổ sung ngành, nghề đào tạo hoặc thay đổi nội dung, phải làm thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (Điều 18-20 Nghị định 143/2016/NĐ-CP). 4) THUẾ, NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế; bảo đảm điều kiện an toàn cho người học, PCCC; duy trì đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và chương trình đạt chuẩn suốt quá trình hoạt động. RỦI RO NẾU THIẾU Nghị định 04/2021/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục) xử phạt các hành vi thành lập cơ sở giáo dục không được phép và hoạt động khi chưa được cấp phép/đăng ký hoạt động; mức phạt tiền tùy loại cơ sở, kèm buộc dừng hoạt động. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) lập đề án và xin quyết định cho phép thành lập trung tâm của Chủ tịch UBND cấp tỉnh (đáp ứng vốn ≥5 tỷ, đất ≥1.000 m², quy mô ≥150 học sinh/năm) → (2) chuẩn bị cơ sở vật chất (≥4 m²/chỗ học), chương trình, giáo viên (tỷ lệ ≤25 học sinh/giáo viên) → (3) xin Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại Sở Giáo dục và Đào tạo → (4) đăng ký bổ sung khi mở thêm nghề; vận hành, kê khai thuế. Đây là mô hình hai bước, dễ nhầm là chỉ cần một quyết định thành lập. Phải hoàn tất cả cho phép thành lập lẫn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trước khi tuyển sinh.Nguồn: Điều 3, 7, 14, 16, 18 Nghị định 143/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP và Nghị định 24/2022/NĐ-CP); Luật Giáo dục nghề nghiệp 74/2014/QH13; xử phạt: Nghị định 04/2021/NĐ-CP
16/2012/QH13Còn hiệu lực

Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dựng bảng quảng cáo ngoài trời cần giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 21.06.2012 · Hiệu lực 01.01.2013

Tôi muốn kinh doanh dịch vụ quảng cáo và dựng bảng quảng cáo, băng rôn ngoài trời. Có cần giấy phép riêng để kinh doanh quảng cáo không? Dựng bảng, treo băng rôn phải thông báo hay xin phép, khi nào cần giấy phép xây dựng công trình quảng cáo? Nộp cho ai?
Kinh doanh dịch vụ quảng cáo không có giấy phép con riêng - chỉ cần đăng ký kinh doanh có ngành nghề quảng cáo. Nhưng khi dựng bảng, treo băng rôn ngoài trời thì phải thông báo sản phẩm quảng cáo; bảng quảng cáo lớn còn cần giấy phép xây dựng công trình quảng cáo. Khung pháp lý là Luật Quảng cáo 16/2012/QH13, được sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026). 1) KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP CON ĐỂ KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO Nhiều người tưởng phải xin "giấy phép kinh doanh quảng cáo". Thực tế chỉ cần đăng ký kinh doanh (doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh) có ngành nghề dịch vụ quảng cáo. Điểm a khoản 2 Điều 13 Luật Quảng cáo yêu cầu người kinh doanh dịch vụ quảng cáo "Hoạt động theo đúng phạm vi, lĩnh vực đã được quy định trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh…". Khoản 1 Điều 20 (sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15) yêu cầu "Quảng cáo về hoạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật." 2) THÔNG BÁO SẢN PHẨM QUẢNG CÁO TRÊN BẢNG, BĂNG RÔN Khi thực hiện quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng rôn, bạn phải gửi thông báo sản phẩm quảng cáo tới cơ quan quản lý về quảng cáo của địa phương trước khi thực hiện (Điều 30 Luật Quảng cáo, sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15). Hồ sơ theo Điều 29 gồm: văn bản thông báo; giấy tờ chứng minh sản phẩm hợp chuẩn/hợp quy hoặc đáp ứng điều kiện; ma-két sản phẩm quảng cáo có chữ ký; văn bản chứng minh quyền sở hữu/sử dụng bảng, băng rôn, địa điểm; và bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo đối với loại phải có. Cơ chế "im lặng là đồng ý": Khoản 2 Điều 30 Luật Quảng cáo - trong 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan xác nhận đã nhận hồ sơ, nếu không có ý kiến trả lời thì tổ chức, cá nhân được thực hiện quảng cáo; nếu cơ quan không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Cơ quan tiếp nhận là cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương (thực tế là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/UBND theo phân cấp). Băng rôn treo không quá 15 ngày (Điều 27). 3) GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẢNG CÁO (cho bảng lớn) Bảng quảng cáo lớn phải xin giấy phép xây dựng công trình quảng cáo. Khoản 2 Điều 31 Luật Quảng cáo quy định các trường hợp phải có giấy phép: màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20 m2 trở lên; biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20 m2 kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình có sẵn; bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40 m2 trở lên. Dưới các ngưỡng này thì không cần giấy phép xây dựng, nhưng vẫn phải thông báo sản phẩm quảng cáo. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo là cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương; thời gian giải quyết 15 ngày nếu địa điểm phù hợp quy hoạch (Điều 31). Hồ sơ gồm đơn, giấy tờ đất/thuê địa điểm, văn bản thỏa thuận với chủ công trình có sẵn, bản vẽ thiết kế. 4) TUÂN THỦ QUY HOẠCH QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI Bảng quảng cáo ngoài trời phải phù hợp quy hoạch quảng cáo của địa phương; chủ bảng chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, an toàn (kết cấu, PCCC) và tháo dỡ khi hư hỏng hoặc hết hạn (Luật 75/2025/QH15 bổ sung trách nhiệm này). 5) QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG (nếu có) Nếu bạn quảng cáo trên mạng (website, mạng xã hội, nền tảng số), Luật 75/2025/QH15 (sửa Điều 23) quy định nghĩa vụ về dấu hiệu nhận diện quảng cáo, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm trong 24 giờ khi có yêu cầu, và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế; người chuyển tải sản phẩm quảng cáo (kể cả người có ảnh hưởng) có nghĩa vụ kiểm chứng và thông báo rõ đây là nội dung quảng cáo (Điều 15a mới). 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, xuất hóa đơn dịch vụ quảng cáo; lưu hồ sơ thông báo, giấy phép của từng bảng. RỦI RO NẾU THIẾU Thực hiện quảng cáo mà không thông báo sản phẩm quảng cáo, hoặc dựng bảng thuộc diện phải có giấy phép xây dựng mà không xin phép, bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực văn hóa và quảng cáo, thay Nghị định 38/2021/NĐ-CP), kèm buộc tháo dỡ. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo → (2) với mỗi bảng/băng rôn: nếu vượt ngưỡng Điều 31 thì xin giấy phép xây dựng công trình quảng cáo trước → (3) gửi thông báo sản phẩm quảng cáo (Điều 29, 30), chờ 5 ngày làm việc (im lặng là được thực hiện) → (4) bảo đảm phù hợp quy hoạch, an toàn công trình, kê khai thuế. Điểm dễ nhầm là tưởng phải xin giấy phép kinh doanh quảng cáo (không có), trong khi lại quên thông báo sản phẩm quảng cáo và giấy phép xây dựng cho bảng lớn (bắt buộc). Làm đúng hai thủ tục này cho từng bảng.Nguồn: Điều 13, 20, 27, 29, 30, 31 Luật Quảng cáo 16/2012/QH13 (sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15); xử phạt: Nghị định 87/2026/NĐ-CP
147/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở điểm game, đại lý internet cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 09.11.2024 · Hiệu lực 25.12.2024

Tôi muốn mở điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (tiệm game/net). Cần xin giấy chứng nhận đủ điều kiện gì, có còn quy định cách trường học 200m không, được mở đến mấy giờ, giấy có thời hạn bao lâu? Đại lý internet thuần túy có cần giấy này không?
Mở điểm game (điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng) cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện; điều kiện đã ĐƠN GIẢN HƠN nhiều so với trước. Văn bản hiện hành là Nghị định 147/2024/NĐ-CP (hiệu lực 25/12/2024), thay thế Nghị định 72/2013/NĐ-CP. Một thay đổi lớn: quy định cách cổng trường học 200m đã KHÔNG còn. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp). Đây là điều kiện đầu tiên và cũng là một trong ba điều kiện cấp giấy chứng nhận. 2) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG (bắt buộc) Khoản 1 Điều 62 Nghị định 147/2024/NĐ-CP: chỉ được thiết lập điểm khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện. Điều kiện (Khoản 2 Điều 62) chỉ còn ba: "a) Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; b) Có biển hiệu 'Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng' ghi rõ tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh…; c) Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an." LƯU Ý CẬP NHẬT: quy định cũ (Nghị định 72/2013/NĐ-CP) yêu cầu điểm phải cách cổng trường học từ 200 mét trở lên và có diện tích tối thiểu. Nghị định 147/2024/NĐ-CP đã BỎ các điều kiện này - không còn quy định khoảng cách 200m tới trường và không còn yêu cầu diện tích tối thiểu. Đây là điểm nhiều nguồn cũ trên mạng vẫn ghi sai. 3) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN Cơ quan cấp: theo điểm a khoản 3 Điều 62 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh giao UBND cấp huyện thẩm định, cấp giấy chứng nhận. Lưu ý: sau khi bỏ cấp huyện và sắp xếp chính quyền địa phương hai cấp, thẩm quyền này đã được phân lại (thường về cấp xã) - hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận hiện hành tại địa phương. Hồ sơ và thủ tục theo Điều 64: nộp đơn theo mẫu kèm giấy tờ tùy thân của chủ điểm; giải quyết trong 15 ngày (có thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế). Thời hạn: Khoản 1 Điều 63 Nghị định 147/2024/NĐ-CP - "Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 năm." Gia hạn (Điều 66): nộp chậm nhất 30 ngày trước khi hết hạn, được gia hạn 01 lần không quá 02 năm. 4) GIỜ HOẠT ĐỘNG Khoản 8 Điều 68 Nghị định 147/2024/NĐ-CP: "Không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau." Nghĩa là điểm game chỉ được mở từ 8 giờ đến 22 giờ. 5) ĐẠI LÝ INTERNET THUẦN TÚY - THỦ TỤC NHẸ HƠN Nếu bạn chỉ mở đại lý internet (cung cấp truy nhập internet, KHÔNG cung cấp trò chơi điện tử) thì không phải xin Giấy chứng nhận trên. Khoản 1 Điều 5 Nghị định 147/2024/NĐ-CP yêu cầu đại lý internet: "a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet; b) Ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet." Chỉ khi đại lý có cung cấp thêm trò chơi điện tử thì mới phải đáp ứng điều kiện của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; treo biển hiệu đúng quy định; tuân thủ trách nhiệm của chủ điểm (Điều 68) về quản lý người chơi, nội dung trò chơi được phép. RỦI RO NẾU THIẾU Hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi chưa có giấy chứng nhận, hoặc hoạt động quá giờ quy định, bị xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật xử phạt trong lĩnh vực viễn thông, internet (lưu ý các mức phạt cũ dẫn chiếu điều kiện 200m đã không còn phù hợp; áp dụng theo văn bản xử phạt hiện hành). THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký kinh doanh điểm trò chơi điện tử công cộng → (2) chuẩn bị biển hiệu đúng mẫu và thiết bị, nội quy PCCC → (3) nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện tại cơ quan có thẩm quyền (15 ngày, có kiểm tra thực tế) → (4) vận hành trong khung 8-22 giờ; gia hạn trước khi hết hạn 3 năm. Điều kiện mở điểm game nay gọn hơn trước (bỏ quy định 200m và diện tích), nhưng vẫn phải có giấy chứng nhận và tuân thủ khung giờ. Đừng dựa vào các hướng dẫn cũ đã lỗi thời.Nguồn: Điều 5, 62, 63, 64, 66, 68 Nghị định 147/2024/NĐ-CP (thay thế Nghị định 72/2013/NĐ-CP)

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.