74/2014/QH13Còn hiệu lực
Mở trung tâm giáo dục nghề nghiệp, cơ sở dạy nghề tư thục cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)
Tài liệu tổng hợp · Ban hành 27.11.2014 · Hiệu lực 01.07.2015
Tôi muốn mở trung tâm giáo dục nghề nghiệp (dạy nghề) tư thục. Cần qua mấy bước, điều kiện về vốn, diện tích đất, quy mô đào tạo ra sao? Ai quyết định cho phép thành lập và ai cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động? Thiếu thì bị phạt thế nào?
Mở trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục theo cơ chế HAI BƯỚC: xin quyết định cho phép thành lập, rồi xin giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Khung pháp lý là Luật Giáo dục nghề nghiệp 74/2014/QH13 và Nghị định 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP và Nghị định 24/2022/NĐ-CP).
LƯU Ý VỀ CƠ QUAN QUẢN LÝ: chức năng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp đã được chuyển từ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội sang ngành Giáo dục và Đào tạo (sau sắp xếp bộ máy 2025). Do đó, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp - văn bản gốc ghi là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - nay là Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan kế thừa chức năng). Hãy xác nhận đầu mối hiện hành tại địa phương.
1) BƯỚC 1: QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP THÀNH LẬP TRUNG TÂM
Điều kiện (Điều 3 Nghị định 143/2016/NĐ-CP): phải có đề án thành lập và đáp ứng các điều kiện về quy mô, đất đai, vốn. Cụ thể: "Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp: Quy mô đào tạo trình độ sơ cấp tối thiểu 150 học sinh/năm"; "diện tích đất sử dụng tối thiểu đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000 m2"; vốn đầu tư "Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 tỷ đồng" (không gồm giá trị đất).
Thẩm quyền: Khoản 1 Điều 7 Nghị định 143/2016/NĐ-CP - "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh… cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn." Tức Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định cho phép thành lập trung tâm tư thục.
2) BƯỚC 2: GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Đây là giấy phép để trung tâm được tuyển sinh, đào tạo. Điều kiện (Điều 14 Nghị định 143/2016/NĐ-CP): cơ sở vật chất "bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 04 m2/chỗ học"; "Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động"; đội ngũ giáo viên đạt chuẩn, "bảo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 25 học sinh/giáo viên"; trung tâm tư thục phải có đủ nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động đào tạo.
Cơ quan cấp: Khoản 2 Điều 16 Nghị định 143/2016/NĐ-CP giao "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp" - nay là Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan kế thừa chức năng giáo dục nghề nghiệp).
3) ĐĂNG KÝ BỔ SUNG KHI MỞ THÊM NGHỀ
Khi bổ sung ngành, nghề đào tạo hoặc thay đổi nội dung, phải làm thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (Điều 18-20 Nghị định 143/2016/NĐ-CP).
4) THUẾ, NGHĨA VỤ DUY TRÌ
Đăng ký thuế; bảo đảm điều kiện an toàn cho người học, PCCC; duy trì đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và chương trình đạt chuẩn suốt quá trình hoạt động.
RỦI RO NẾU THIẾU
Nghị định 04/2021/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục) xử phạt các hành vi thành lập cơ sở giáo dục không được phép và hoạt động khi chưa được cấp phép/đăng ký hoạt động; mức phạt tiền tùy loại cơ sở, kèm buộc dừng hoạt động.
THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) lập đề án và xin quyết định cho phép thành lập trung tâm của Chủ tịch UBND cấp tỉnh (đáp ứng vốn ≥5 tỷ, đất ≥1.000 m², quy mô ≥150 học sinh/năm) → (2) chuẩn bị cơ sở vật chất (≥4 m²/chỗ học), chương trình, giáo viên (tỷ lệ ≤25 học sinh/giáo viên) → (3) xin Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại Sở Giáo dục và Đào tạo → (4) đăng ký bổ sung khi mở thêm nghề; vận hành, kê khai thuế.
Đây là mô hình hai bước, dễ nhầm là chỉ cần một quyết định thành lập. Phải hoàn tất cả cho phép thành lập lẫn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trước khi tuyển sinh.Nguồn: Điều 3, 7, 14, 16, 18 Nghị định 143/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP và Nghị định 24/2022/NĐ-CP); Luật Giáo dục nghề nghiệp 74/2014/QH13; xử phạt: Nghị định 04/2021/NĐ-CP