← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp — Trang 10

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

205 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 10/26

105/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Nhà xưởng, kho hàng nào phải thẩm định thiết kế PCCC?

Nghị định · Ban hành 15.05.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Nhà xưởng, kho hàng nào phải thẩm duyệt thiết kế PCCC?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summary
Từ 15/9/2026, danh mục công trình phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là Phụ lục III mới kèm Nghị định 347/2026/NĐ-CP, thay Phụ lục III của Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Với nhà xưởng và kho: 1) Nhà xưởng sản xuất công nghiệp, tính theo hạng nguy hiểm cháy của nhà phục vụ sản xuất: • Hạng A, B: khối tích từ 7.000 m3 hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên; • Hạng C: từ 15.000 m3 hoặc từ 2.000 m2 sàn; • Hạng D, E: từ 30.000 m3 hoặc từ 10.000 m2 sàn. 2) Nhà kho chứa hàng có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C: từ 15.000 m3 hoặc từ 2.000 m2 sàn. 3) Kho xăng dầu, kho khí hóa lỏng, kho vật liệu nổ được liệt kê riêng, không kèm ngưỡng quy mô. Diện tích sàn tính theo nhà lớn nhất của dự án; áp dụng cả khi xây mới, cải tạo, đổi công năng. Nơi thẩm định: công trình phải thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thì cơ quan này thẩm định luôn phần PCCC; trường hợp khác thẩm định tại cơ quan Công an (Điều 6, Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Rủi ro với doanh nghiệp (mức tổ chức gấp đôi cá nhân theo Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP): • Thi công khi chưa có văn bản thẩm định: 40 đến 50 triệu đồng (Điều 18 khoản 2). • Đưa công trình vào sử dụng khi chưa có văn bản thẩm định: 80 đến 100 triệu đồng và đình chỉ hoạt động 6 đến 12 tháng (Điều 18 khoản 4, 6, khoản 4 sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP).Nguồn: Phụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP (thay thế bởi Phụ lục III Nghị định 347/2026/NĐ-CP); Điều 6, Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP; Điều 4, Điều 18 khoản 2, 4, 6 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
72/2020/QH14Còn hiệu lực

Doanh nghiệp nào phải có giấy phép môi trường?

Luật · Ban hành 17.11.2020 · Hiệu lực 01.01.2022

Doanh nghiệp nào phải có giấy phép môi trường?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_lawsget_document
Phải có giấy phép môi trường là dự án đầu tư nhóm I, II, III khi đi vào vận hành chính thức mà thuộc một trong hai trường hợp sau, theo Điều 39 khoản 1 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH15 từ 01/01/2026: 1) Có nước thải, hoặc bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý theo quy định của Chính phủ; 2) Có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, hoặc làm dịch vụ xử lý chất thải nguy hại. Trước 2026, luật còn tính cả dự án "phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý"; luật sửa đổi đã bỏ vế này. Cơ sở, khu sản xuất, cụm công nghiệp hoạt động từ trước 01/01/2022 có tiêu chí tương tự cũng phải có giấy phép (khoản 2). Được miễn: dự án đầu tư công khẩn cấp và dự án được luật, nghị quyết của Quốc hội cho miễn (khoản 3). Thời điểm: dự án phải đánh giá tác động môi trường thì phải có giấy phép trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Dự án khác phải có giấy phép trước các mốc phê duyệt tại Điều 42 khoản 2, ví dụ trước khi được cấp giấy phép xây dựng. Nơi cấp: Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho dự án do Bộ phê duyệt đánh giá tác động môi trường, cơ sở nhập khẩu phế liệu, xử lý chất thải nguy hại; còn lại do Chủ tịch UBND cấp tỉnh (Điều 41 sửa đổi). Có phát sinh chất thải nhưng không thuộc diện trên thì đăng ký môi trường với UBND cấp xã (Điều 49).Nguồn: Điều 39, Điều 41, Điều 42 khoản 2, Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH15)
125/2020/NĐ-CPCòn hiệu lực

Thu tiền khách qua tài khoản cá nhân giám đốc: rủi ro thuế

Nghị định · Ban hành 19.10.2020 · Hiệu lực 05.12.2020

Thu tiền khách qua tài khoản cá nhân của giám đốc thì có rủi ro gì về thuế?

Công cụ đã dùng

check_compliancesearch_legal_docsget_document
Tiền khách trả vẫn là doanh thu của công ty, dù tiền vào tài khoản riêng của giám đốc. Cơ quan thuế xét công ty có lập hóa đơn và khai thuế khoản đó hay không, chứ không xét tiền nằm ở tài khoản nào. 1) Hóa đơn: bán hàng phải lập hóa đơn khi chuyển giao quyền sở hữu hàng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi làm thì lập hóa đơn ngay lúc thu tiền (Điều 9 khoản 1, 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026). 2) Công ty vẫn khai đủ doanh thu nhưng không lập hóa đơn: phạt theo số hóa đơn, từ 1 đến 2 triệu đồng (1 hóa đơn) lên tới 60 đến 80 triệu đồng (từ 50 hóa đơn), theo Điều 24 khoản 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã sửa đổi. Đây là mức phạt áp dụng cho tổ chức. 3) Không ghi sổ, không khai khoản thu đó: bị xử lý về hành vi trốn thuế theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mức phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn tùy tình tiết, buộc nộp đủ số thuế trốn, điều chỉnh lại số lỗ và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Số thuế trốn tính trên phần doanh thu bị giấu, gồm thuế GTGT và thuế TNDN. Số tiền trốn lớn có thể bị xử lý hình sự. Cách làm an toàn: yêu cầu khách chuyển vào tài khoản công ty. Khoản nào đã lỡ thu vào tài khoản giám đốc thì chuyển về công ty, lập hóa đơn và khai bổ sung càng sớm càng tốt, trước khi cơ quan thuế kiểm tra.Nguồn: Điều 17, Điều 24 khoản 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung); Điều 9 khoản 1, 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
200/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Điều kiện phát hành trái phiếu riêng lẻ của công ty

Nghị định · Ban hành 05.06.2026 · Hiệu lực 05.06.2026

Công ty phát hành trái phiếu riêng lẻ cần điều kiện gì?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Công ty chưa đại chúng muốn chào bán trái phiếu riêng lẻ (không chuyển đổi, không kèm chứng quyền) phải đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 13 khoản 1 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 05/06/2026 và thay Nghị định 153/2020/NĐ-CP. 1) Là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH. Trái phiếu chuyển đổi, kèm chứng quyền thì chỉ công ty cổ phần được phát hành (khoản 2). 2) Đã trả đủ gốc, lãi trái phiếu và nợ đến hạn trong 3 năm liền trước đợt chào bán (nếu có). 3) Nợ phải trả, tính cả trái phiếu định phát hành, không quá 5 lần vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp làm dự án bất động sản, tổ chức tín dụng và một số loại khác theo quy định riêng. 4) Có phương án phát hành được duyệt theo Điều 10, báo cáo tài chính năm trước đã kiểm toán, đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính theo luật chuyên ngành (nếu có). 5) Chỉ bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Cá nhân chuyên nghiệp chỉ được mua khi trái phiếu có xếp hạng tín nhiệm và có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng (Điều 9 khoản 1). Thủ tục (Điều 15): gửi bản công bố thông tin cho nhà đầu tư và Sở giao dịch chứng khoán ít nhất 1 ngày làm việc trước ngày chào bán, phân phối xong trong 30 ngày, công bố kết quả trong 10 ngày sau đợt chào bán. Công ty đại chúng theo Điều 16, áp điều kiện tại Điều 31 Luật Chứng khoán và vẫn bị giới hạn nợ 5 lần vốn chủ sở hữu.Nguồn: Điều 9 khoản 1, Điều 13 khoản 1 và 2, Điều 15, Điều 16 Nghị định 200/2026/NĐ-CP
27/2023/QH15Còn hiệu lực

Đặt trụ sở công ty ở căn hộ chung cư có được không?

Luật · Ban hành 27.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Đặt trụ sở công ty ở căn hộ chung cư có được không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không được, nếu đó là căn hộ để ở. Luật Nhà ở 27/2023/QH15 xếp việc "sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở" vào nhóm hành vi bị nghiêm cấm (điểm c khoản 8 Điều 3). Dùng căn hộ làm trụ sở, văn phòng công ty là vi phạm điều cấm này, kể cả khi chủ căn hộ đồng ý cho thuê. Có thể đặt trụ sở ở phần diện tích văn phòng, thương mại của nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp (khoản 3 Điều 2). Dự án loại này phải ghi rõ phần để ở và phần văn phòng, thương mại ngay trong chủ trương đầu tư (điểm a khoản 2 Điều 33). Trước khi ký thuê, doanh nghiệp nên: 1) Xem Giấy chứng nhận và hợp đồng mua bán của căn đó ghi công năng gì: căn hộ để ở hay diện tích văn phòng, thương mại. 2) Hỏi chủ đầu tư hoặc ban quản lý tòa nhà căn đó thuộc khu chức năng nào của dự án. 3) Nếu chỉ là căn hộ để ở, chọn nhà riêng lẻ, tòa văn phòng hoặc văn phòng chia sẻ có giấy tờ rõ ràng. Nếu đã lỡ đăng ký trụ sở tại căn hộ để ở, nên chuyển sớm. Hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới (khoản 2 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).Nguồn: Điều 3 khoản 8 điểm c, Điều 2 khoản 3, Điều 33 khoản 2 điểm a Luật Nhà ở 27/2023/QH15; Điều 40 khoản 2 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
29/2023/QH15Còn hiệu lực

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có cần vốn tối thiểu?

Luật · Ban hành 28.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có cần vốn tối thiểu không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentget_summarysearch_legal_docs
Không có mức vốn điều lệ tối thiểu cố định. Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15 gắn yêu cầu vốn với từng dự án. 1) Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có ngành nghề kinh doanh bất động sản (khoản 1 Điều 9). Cá nhân kinh doanh quy mô nhỏ thì không phải lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế (khoản 3 Điều 9). 2) Kinh doanh thông qua dự án bất động sản thì vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư với dự án dưới 20 ha, không thấp hơn 15% với dự án từ 20 ha trở lên. Làm nhiều dự án thì vốn chủ sở hữu phải đủ phân bổ cho từng dự án (điểm c khoản 2 Điều 9). Ví dụ dự án 10 ha, tổng vốn 1.000 tỷ đồng cần ít nhất 200 tỷ đồng vốn chủ sở hữu. 3) Vốn chủ sở hữu lấy theo báo cáo tài chính đã kiểm toán trong năm hoặc năm liền trước; doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 12 tháng thì tính theo vốn điều lệ đã góp (khoản 1 Điều 6 Nghị định 96/2024/NĐ-CP). 4) Giới hạn vay mỗi dự án: dư nợ vay tổ chức tín dụng cộng trái phiếu không quá 4 lần vốn chủ sở hữu (dự án dưới 20 ha) hoặc 5,67 lần (từ 20 ha); nợ vay cộng vốn chủ sở hữu không vượt 100% tổng vốn đầu tư dự án (khoản 1 Điều 5 Nghị định 96/2024/NĐ-CP).Nguồn: Điều 9 khoản 1, 2 điểm c, khoản 3 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15; Điều 5 khoản 1, Điều 6 khoản 1 Nghị định 96/2024/NĐ-CP
gray pen beside coins on Indian rupee banknotesẢnh: rupixen / Unsplash
12/2022/TT-NHNNCòn hiệu lực

Vay vốn nước ngoài khi nào phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước?

Thông tư · Ban hành 30.09.2022 · Hiệu lực 15.11.2022

Vay vốn nước ngoài thì khi nào phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Phải đăng ký khi khoản vay nước ngoài tự vay, tự trả có thời hạn trên 1 năm. Vay ngắn hạn đến 1 năm thì không phải, trừ khi bị kéo dài quá 1 năm. Theo Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN (sửa đổi bởi Thông tư 80/2025/TT-NHNN, hiệu lực 25/01/2026), phải đăng ký: 1) Khoản vay trung, dài hạn; 2) Khoản vay ngắn hạn được gia hạn khiến tổng thời hạn trên 1 năm; 3) Khoản vay ngắn hạn còn dư nợ gốc khi tròn 1 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ khi trả hết gốc trong 30 ngày làm việc sau mốc đó. Thời hạn nộp hồ sơ (khoản 2 Điều 15): • 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận vay trung, dài hạn (hoặc ngày ký gia hạn, nếu trong năm đầu); • 60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 1 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, với khoản gia hạn sau 1 năm hoặc còn dư nợ. Nơi nộp: Cục Quản lý ngoại hối nếu khoản vay trên 20 triệu USD; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính nếu đến 20 triệu USD (khoản 1 Điều 20). Rút vốn, trả nợ phải qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài mở tại ngân hàng (Điều 26, 31). Theo Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP (hiệu lực 09/02/2026), doanh nghiệp chịu gấp đôi mức của cá nhân (điểm a khoản 3 Điều 5): làm sai thủ tục đăng ký khoản vay bị phạt 40 đến 60 triệu đồng; rút vốn, trả nợ sai quy định hoặc dùng sai tài khoản bị phạt 60 đến 100 triệu đồng.Nguồn: Điều 11, khoản 2 Điều 15, khoản 1 Điều 20, Điều 26, Điều 31 Thông tư 12/2022/TT-NHNN (sửa đổi bởi Thông tư 80/2025/TT-NHNN, văn bản hợp nhất 23/VBHN-NHNN); điểm a khoản 3 Điều 5, điểm g khoản 3, điểm d, g khoản 4 Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Doanh nghiệp vay tiền của cá nhân được không, lãi tối đa bao nhiêu?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Doanh nghiệp vay tiền của cá nhân có được không, lãi suất tối đa bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docs
Được. Doanh nghiệp vay tiền của cá nhân là hợp đồng vay tài sản thông thường (Điều 463 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Lãi suất thỏa thuận tối đa 20%/năm trên khoản tiền vay, trừ khi luật khác quy định khác; phần vượt không có hiệu lực (khoản 1 Điều 468). Cần làm đúng: 1) Lập hợp đồng vay bằng văn bản, ghi rõ số tiền, thời hạn, lãi suất, cách trả. Có thỏa thuận trả lãi nhưng không ghi rõ lãi suất mà xảy ra tranh chấp thì lãi tính bằng 50% mức trần, tức 10%/năm (khoản 2 Điều 468). 2) Trả chậm: ngoài lãi trong hạn chưa trả, công ty trả thêm lãi chậm trả 10%/năm trên khoản lãi đó và lãi bằng 150% lãi suất hợp đồng trên nợ gốc quá hạn, trừ khi thỏa thuận khác (khoản 5 Điều 466). 3) Người cho vay là cá nhân cư trú chịu thuế thu nhập cá nhân 5% trên tiền lãi (điểm a khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026). 4) Người cho vay là thành viên, cổ đông lớn hoặc giám đốc của chính công ty thì hợp đồng còn phải được Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông chấp thuận (Điều 67, 86, 167 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14), nếu không có thể bị tòa tuyên vô hiệu. Rủi ro hay gặp là trả thêm lãi ngoài hợp đồng: khi tranh chấp, phần vượt 20%/năm không được công nhận.Nguồn: Điều 463, khoản 5 Điều 466, khoản 1, 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; điểm a khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH); Điều 67, 86, 167 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.