12/2022/TT-NHNNCòn hiệu lực
Thông tư · Ban hành 30.09.2022 · Hiệu lực 15.11.2022
Vay vốn nước ngoài thì khi nào phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước?
Công cụ đã dùng
search_legal_docs
get_documentPhải đăng ký khi khoản vay nước ngoài tự vay, tự trả có thời hạn trên 1 năm. Vay ngắn hạn đến 1 năm thì không phải, trừ khi bị kéo dài quá 1 năm.
Theo Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN (sửa đổi bởi Thông tư 80/2025/TT-NHNN, hiệu lực 25/01/2026), phải đăng ký:
1) Khoản vay trung, dài hạn;
2) Khoản vay ngắn hạn được gia hạn khiến tổng thời hạn trên 1 năm;
3) Khoản vay ngắn hạn còn dư nợ gốc khi tròn 1 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ khi trả hết gốc trong 30 ngày làm việc sau mốc đó.
Thời hạn nộp hồ sơ (khoản 2 Điều 15):
• 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận vay trung, dài hạn (hoặc ngày ký gia hạn, nếu trong năm đầu);
• 60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 1 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, với khoản gia hạn sau 1 năm hoặc còn dư nợ.
Nơi nộp: Cục Quản lý ngoại hối nếu khoản vay trên 20 triệu USD; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính nếu đến 20 triệu USD (khoản 1 Điều 20).
Rút vốn, trả nợ phải qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài mở tại ngân hàng (Điều 26, 31).
Theo Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP (hiệu lực 09/02/2026), doanh nghiệp chịu gấp đôi mức của cá nhân (điểm a khoản 3 Điều 5): làm sai thủ tục đăng ký khoản vay bị phạt 40 đến 60 triệu đồng; rút vốn, trả nợ sai quy định hoặc dùng sai tài khoản bị phạt 60 đến 100 triệu đồng.Nguồn: Điều 11, khoản 2 Điều 15, khoản 1 Điều 20, Điều 26, Điều 31 Thông tư 12/2022/TT-NHNN (sửa đổi bởi Thông tư 80/2025/TT-NHNN, văn bản hợp nhất 23/VBHN-NHNN); điểm a khoản 3 Điều 5, điểm g khoản 3, điểm d, g khoản 4 Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP