88/2015/QH13Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 20.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017
Thuê dịch vụ kế toán bên ngoài thì ai chịu trách nhiệm khi sai sót?
Công cụ đã dùng
get_laws
search_legal_docs
get_document
get_summaryVới cơ quan nhà nước, công ty thuê dịch vụ vẫn chịu trách nhiệm chính. Bên dịch vụ chịu trách nhiệm với công ty theo hợp đồng.
1) Phía công ty: người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về việc thuê dịch vụ (Điều 22 khoản 5 Nghị định 174/2016/NĐ-CP) và chịu trách nhiệm liên đới với sai phạm của người khác trong phạm vi mình quản lý (Điều 50 khoản 3 Luật Kế toán 88/2015/QH13). Người ký báo cáo tài chính chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo (Điều 29 khoản 2 điểm d). Công ty phải giao tài liệu đầy đủ, kịp thời, trung thực (Điều 56 khoản 3); sai do giấu hoặc giao thiếu chứng từ thì công ty tự chịu.
2) Phía bên dịch vụ: chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng (Điều 56 khoản 5). Đơn vị dịch vụ phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, mức bồi thường tối thiểu không thấp hơn phí dịch vụ đã thu (Điều 28 Nghị định 174).
3) Chọn sai đơn vị: thuê bên không đủ điều kiện hành nghề kế toán bị phạt 5 đến 10 triệu đồng với cá nhân, gấp đôi với doanh nghiệp (Điều 17 khoản 1 điểm a Nghị định 41/2018/NĐ-CP). Doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (Điều 59 khoản 2). Từ 01/07/2026, đại lý thuế chỉ được làm kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ và cá nhân kinh doanh (Điều 70a, bổ sung bởi Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15).
Hợp đồng nên ghi rõ phạm vi việc, hạn giao chứng từ, bên nào trả tiền phạt khi lỗi thuộc về mình, và mức bồi thường.Nguồn: Điều 29, 50, 56, 59, 70a Luật Kế toán 88/2015/QH13 (Điều 70a bổ sung bởi Luật 108/2025/QH15); Điều 22, 28 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; Điều 17 khoản 1 Nghị định 41/2018/NĐ-CP