91/2015/QH13Còn hiệu lực
Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017
Doanh nghiệp vay tiền của cá nhân có được không, lãi suất tối đa bao nhiêu?
Công cụ đã dùng
get_document
get_laws
search_legal_docsĐược. Doanh nghiệp vay tiền của cá nhân là hợp đồng vay tài sản thông thường (Điều 463 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Lãi suất thỏa thuận tối đa 20%/năm trên khoản tiền vay, trừ khi luật khác quy định khác; phần vượt không có hiệu lực (khoản 1 Điều 468).
Cần làm đúng:
1) Lập hợp đồng vay bằng văn bản, ghi rõ số tiền, thời hạn, lãi suất, cách trả. Có thỏa thuận trả lãi nhưng không ghi rõ lãi suất mà xảy ra tranh chấp thì lãi tính bằng 50% mức trần, tức 10%/năm (khoản 2 Điều 468).
2) Trả chậm: ngoài lãi trong hạn chưa trả, công ty trả thêm lãi chậm trả 10%/năm trên khoản lãi đó và lãi bằng 150% lãi suất hợp đồng trên nợ gốc quá hạn, trừ khi thỏa thuận khác (khoản 5 Điều 466).
3) Người cho vay là cá nhân cư trú chịu thuế thu nhập cá nhân 5% trên tiền lãi (điểm a khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026).
4) Người cho vay là thành viên, cổ đông lớn hoặc giám đốc của chính công ty thì hợp đồng còn phải được Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông chấp thuận (Điều 67, 86, 167 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14), nếu không có thể bị tòa tuyên vô hiệu.
Rủi ro hay gặp là trả thêm lãi ngoài hợp đồng: khi tranh chấp, phần vượt 20%/năm không được công nhận.Nguồn: Điều 463, khoản 5 Điều 466, khoản 1, 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; điểm a khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH); Điều 67, 86, 167 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14