72/2020/QH14Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 17.11.2020 · Hiệu lực 01.01.2022
Doanh nghiệp nào phải có giấy phép môi trường?
Công cụ đã dùng
search_legal_docs
get_laws
get_documentPhải có giấy phép môi trường là dự án đầu tư nhóm I, II, III khi đi vào vận hành chính thức mà thuộc một trong hai trường hợp sau, theo Điều 39 khoản 1 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH15 từ 01/01/2026:
1) Có nước thải, hoặc bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý theo quy định của Chính phủ;
2) Có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, hoặc làm dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
Trước 2026, luật còn tính cả dự án "phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý"; luật sửa đổi đã bỏ vế này.
Cơ sở, khu sản xuất, cụm công nghiệp hoạt động từ trước 01/01/2022 có tiêu chí tương tự cũng phải có giấy phép (khoản 2). Được miễn: dự án đầu tư công khẩn cấp và dự án được luật, nghị quyết của Quốc hội cho miễn (khoản 3).
Thời điểm: dự án phải đánh giá tác động môi trường thì phải có giấy phép trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Dự án khác phải có giấy phép trước các mốc phê duyệt tại Điều 42 khoản 2, ví dụ trước khi được cấp giấy phép xây dựng.
Nơi cấp: Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho dự án do Bộ phê duyệt đánh giá tác động môi trường, cơ sở nhập khẩu phế liệu, xử lý chất thải nguy hại; còn lại do Chủ tịch UBND cấp tỉnh (Điều 41 sửa đổi).
Có phát sinh chất thải nhưng không thuộc diện trên thì đăng ký môi trường với UBND cấp xã (Điều 49).Nguồn: Điều 39, Điều 41, Điều 42 khoản 2, Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH15)