← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Lao động — Trang 4

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

78 ví dụ về Lao động · trang 4/10

45/2019/QH14Còn hiệu lực

Nhân viên trộm cắp tài sản công ty có được sa thải ngay không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Nhân viên trộm cắp tài sản công ty thì có được sa thải ngay không, trình tự thế nào?

Công cụ đã dùng

get_document
Được sa thải, vì trộm cắp nằm trong Điều 125 khoản 1 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Nhưng không được đuổi ngay tại chỗ: phải làm đủ thủ tục kỷ luật, nếu không quyết định sa thải sẽ trái luật. Trình tự theo Điều 122 Bộ luật Lao động và Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: 1) Lập biên bản vi phạm, thu thập chứng cứ (camera, nhân chứng). Công ty phải chứng minh được lỗi. 2) Cần xác minh thì có thể tạm đình chỉ công việc tối đa 15 ngày (đặc biệt không quá 90 ngày), tạm ứng 50% lương (Điều 128). 3) Thông báo họp kỷ luật trước ít nhất 05 ngày làm việc. Người lao động được tự bào chữa hoặc nhờ luật sư. 4) Họp, lập biên bản, ra quyết định sa thải trong thời hiệu 12 tháng kể từ ngày vi phạm (Điều 123 khoản 1). Lưu ý: nếu đã báo công an và đang chờ kết luận điều tra thì chưa được kỷ luật (Điều 122 khoản 4 điểm c). Cũng không kỷ luật khi người lao động đang nghỉ ốm, đang bị tạm giam, đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Người bị sa thải không được trợ cấp thôi việc (Điều 46); tài sản mất được đòi bồi thường theo Điều 129. Làm sai trình tự thì công ty bị phạt 5 đến 10 triệu đồng (doanh nghiệp gấp đôi), buộc nhận người lao động trở lại và trả lương những ngày nghỉ (Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 122, 123 khoản 1, 125 khoản 1, 128, 46, 129 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Điều 25 khoản 2 điểm đ, khoản 4 điểm a Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Nhân viên tự ý bỏ việc 5 ngày liền, công ty xử lý sao cho đúng luật?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Nhân viên tự ý bỏ việc 5 ngày liền thì công ty xử lý thế nào cho đúng luật?

Công cụ đã dùng

get_document
Công ty có hai cách xử lý hợp pháp. Trước hết nên gửi văn bản yêu cầu người lao động giải trình: nếu họ hoặc người thân ốm có xác nhận của cơ sở y tế, hoặc gặp thiên tai, hỏa hoạn thì không bị coi là tự ý bỏ việc. 1) Đơn phương chấm dứt hợp đồng. Điều 36 khoản 1 điểm e Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 cho phép chấm dứt khi người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên, và khoản 3 cùng điều cho phép không phải báo trước. Công ty thông báo chấm dứt bằng văn bản (Điều 45); người lao động không được trợ cấp thôi việc (Điều 46). 2) Kỷ luật sa thải theo Điều 125 khoản 4 (bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong 30 ngày, hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày). Cách này phải đúng thủ tục ở Điều 122 và Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: báo họp kỷ luật trước ít nhất 05 ngày làm việc, lập biên bản. Người lao động đã được báo mà vắng thì vẫn họp được. Dù chọn cách nào, trong 14 ngày làm việc công ty phải thanh toán các khoản còn nợ và hoàn tất xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN (Điều 48). Sa thải sai trình tự bị phạt 5 đến 10 triệu đồng (doanh nghiệp gấp đôi), buộc nhận người lao động trở lại và trả lương những ngày nghỉ (Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 36 khoản 1 điểm e và khoản 3, Điều 45, 46, 48, 122, 125 khoản 4 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Điều 25 khoản 2 điểm đ, khoản 4 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Công ty dưới 10 người có bắt buộc nội quy lao động bằng văn bản không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty dưới 10 người có bắt buộc có nội quy lao động bằng văn bản không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Không bắt buộc bằng văn bản, nhưng công ty vẫn phải có nội quy. Điều 118 khoản 1 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 chỉ buộc nội quy bằng văn bản khi dùng từ 10 người trở lên. Điều 69 khoản 1 Nghị định 145/2020/NĐ-CP nói rõ: dưới 10 người thì không bắt buộc nội quy bằng văn bản "nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động". Cần lưu ý: • Không có nội quy văn bản mà hợp đồng cũng không ghi hành vi vi phạm thì công ty rất khó kỷ luật ai. Điều 127 khoản 3 cấm kỷ luật người lao động vì hành vi không có trong nội quy, không thỏa thuận trong hợp đồng và pháp luật lao động cũng không quy định. • Công ty dưới 10 người vẫn có thể tự ban hành nội quy bằng văn bản. Khi đó không phải đăng ký, và ngày có hiệu lực do công ty tự ghi trong nội quy (Điều 121). • Khi tăng lên từ 10 người, công ty phải có nội quy bằng văn bản và đăng ký trong 10 ngày kể từ ngày ban hành (Điều 119). Không có nội quy bằng văn bản lúc đó bị phạt 5 đến 10 triệu đồng, doanh nghiệp chịu gấp đôi (Điều 25 khoản 2 và Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 118 khoản 1, Điều 119, 121, 127 khoản 3 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 69 khoản 1 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Điều 25 khoản 2 điểm a Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Nội quy lao động có phải đăng ký với cơ quan nhà nước không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Nội quy lao động có phải đăng ký với cơ quan nhà nước không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docsget_laws
Có, nếu công ty sử dụng từ 10 người lao động trở lên. Dưới 10 người thì không phải đăng ký. Theo Điều 119 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, công ty từ 10 lao động trở lên phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh nơi đăng ký kinh doanh, trong vòng 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy. Hồ sơ gồm (Điều 120): 1) Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động; 2) Bản nội quy lao động; 3) Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nếu công ty có tổ chức này; 4) Các văn bản của công ty về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất, nếu có. Nếu nội quy có điểm trái luật, trong 07 ngày làm việc cơ quan lao động sẽ hướng dẫn sửa và đăng ký lại. Nội quy chỉ có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan này nhận đủ hồ sơ (Điều 121). Rủi ro nếu bỏ qua: theo Điều 25 khoản 2 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026), không đăng ký nội quy bị phạt 5 đến 10 triệu đồng. Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp chịu gấp đôi là 10 đến 20 triệu đồng (Điều 7). Dùng nội quy chưa có hiệu lực để quản lý cũng là một lỗi riêng, cùng khung phạt.Nguồn: Điều 118, 119, 120, 121 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 25 khoản 2 điểm b, d và Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Cam kết không làm cho đối thủ sau khi nghỉ việc có hợp pháp không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Mình sắp nghỉ việc mà công ty bắt ký cam kết không làm cho đối thủ trong một thời gian. Cam kết kiểu này có hợp pháp không?

Công cụ đã dùng

get_document
Luật lao động không có quy định nào cho phép công ty cấm bạn làm cho đối thủ sau khi nghỉ việc. Ngược lại, Bộ luật Lao động 2019 bảo đảm người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm (Điều 5 khoản 1 điểm a, Điều 10 khoản 1). Vì vậy cam kết kiểu này không đương nhiên có giá trị; khi tranh chấp, Tòa án sẽ xem nó có xâm phạm quyền tự do việc làm hay không. Thứ luật cho phép là thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Nếu bạn làm công việc liên quan trực tiếp đến các bí mật này, công ty được thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ, quyền lợi và bồi thường khi vi phạm (Điều 21 khoản 2 Bộ luật Lao động). Nghĩa là bạn vẫn có quyền làm cho công ty khác cùng ngành. Nhưng nếu mang bí mật kinh doanh của công ty cũ ra dùng hoặc tiết lộ, công ty cũ có quyền đòi bồi thường theo thỏa thuận; vi phạm phát hiện sau khi nghỉ việc thì xử lý theo pháp luật dân sự (Điều 4 khoản 3 điểm b Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH). Trước khi ký, xem cam kết có ghi rõ bí mật nào được bảo vệ, trong bao lâu, bồi thường bao nhiêu không.Nguồn: Điều 5 khoản 1 điểm a, Điều 10 khoản 1, Điều 21 khoản 2 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 4 khoản 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Làm việc ban đêm được trả thêm bao nhiêu tiền?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Làm việc ban đêm được trả thêm bao nhiêu tiền ạ? Em làm ca đêm ở nhà máy, từ 22 giờ đến 6 giờ sáng.

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Làm việc ban đêm, tức từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau, được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường, nghĩa là nhận ít nhất 130% (Điều 106 và Điều 98 khoản 2 Bộ luật Lao động 2019). Nếu giờ làm đêm đó là làm thêm giờ, ngoài tiền làm thêm và 30% làm đêm, bạn còn được trả thêm 20% tiền lương làm vào ban ngày (Điều 98 khoản 3). Tính theo Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, mức tối thiểu so với lương giờ bình thường: 1) Ngày thường: 150% + 30% + 20% = 200%. Nếu ban ngày hôm đó bạn đã làm thêm giờ thì phần 20% tính trên mức 150%, thành 210%. 2) Ngày nghỉ hằng tuần: 200% + 30% + 20% x 200% = 270%. 3) Ngày lễ, Tết: 300% + 30% + 20% x 300% = 390%, chưa kể tiền lương ngày lễ nếu bạn hưởng lương ngày. Ví dụ: lương giờ bình thường 30.000 đồng. Ca đêm trong giờ làm chính thức được ít nhất 39.000 đồng/giờ; làm thêm ban đêm ngày thường (chưa làm thêm ban ngày) được ít nhất 60.000 đồng/giờ. Không trả hoặc trả thiếu tiền lương làm đêm, công ty bị phạt 5 đến 10 triệu đồng nếu vi phạm với 1 đến 10 người (mức với cá nhân, doanh nghiệp bị gấp đôi) và buộc trả đủ kèm tiền lãi (Điều 23 khoản 2, khoản 5 điểm a Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 98 khoản 1, 2, 3 và Điều 106 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Điều 23 khoản 2, 5 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
84/2015/QH13Còn hiệu lực

Bị tai nạn lao động thì được hưởng những chế độ gì?

Luật · Ban hành 25.06.2015 · Hiệu lực 01.07.2016

Chồng tôi làm ở công trường thì bị ngã giàn giáo, gãy chân. Bị tai nạn lao động thì được hưởng những chế độ gì?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Bạn được hưởng quyền lợi từ cả công ty lẫn Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động. Công ty phải (Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13): 1) Sơ cứu, cấp cứu, tạm ứng chi phí điều trị và trả phần chi phí y tế bảo hiểm y tế không chi trả. 2) Trả đủ lương trong thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng. 3) Bồi thường nếu tai nạn không hoàn toàn do lỗi của bạn: ít nhất 1,5 tháng lương khi suy giảm 5% đến 10% khả năng lao động, từ 11% đến 80% mỗi 1% thêm 0,4 tháng lương; ít nhất 30 tháng lương nếu suy giảm từ 81% hoặc tử vong. Nếu lỗi hoàn toàn do bạn, vẫn được trợ cấp ít nhất 40% các mức này. Quỹ chi trả khi suy giảm từ 5% trở lên: • Suy giảm 5% đến 30%: trợ cấp một lần, 5% được 5 lần mức lương cơ sở, mỗi 1% thêm 0,5 lần (Điều 48). • Suy giảm từ 31%: trợ cấp hằng tháng, 31% được 30% mức lương cơ sở, mỗi 1% thêm 2% (Điều 49). • Chết do tai nạn lao động: thân nhân nhận một lần 36 lần mức lương cơ sở và chế độ tử tuất (Điều 53). Trợ cấp một lần và hằng tháng còn cộng thêm phần tính theo số năm đã đóng quỹ. Tai nạn trên đường đi làm, về nhà hợp lý cũng được tính (Điều 45 khoản 1). Công ty không đóng bảo hiểm thì phải tự trả khoản tương ứng chế độ của Quỹ (Điều 39 khoản 4).Nguồn: Điều 38, Điều 39 khoản 4, Điều 45 khoản 1, Điều 48, Điều 49, Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Nghỉ việc rồi công ty không trả sổ bảo hiểm xã hội thì làm sao?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Em nghỉ việc hơn một tháng rồi mà công ty cũ vẫn chưa chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội. Giờ em phải làm sao ạ?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Công ty có nghĩa vụ hoàn tất thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại bản chính giấy tờ đã giữ của bạn (Điều 48 khoản 3 điểm a Bộ luật Lao động 2019). Hạn là 14 ngày làm việc kể từ ngày nghỉ, chỉ vài trường hợp như doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, tái cơ cấu, thiên tai mới được kéo dài tối đa 30 ngày (Điều 48 khoản 1). Lưu ý: từ 01/01/2026 sổ bảo hiểm xã hội cấp bằng bản điện tử, bản giấy chỉ cấp khi bạn yêu cầu (Điều 25 khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Cách xử lý: 1) Gửi yêu cầu bằng văn bản hoặc email đề nghị công ty chốt sổ, trả giấy tờ. 2) Liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội nơi công ty đóng để kiểm tra quá trình đóng. 3) Khởi kiện ra Tòa án, không bắt buộc qua hòa giải viên lao động với tranh chấp về bảo hiểm xã hội (Điều 188 khoản 1 điểm d Bộ luật Lao động). Thời hiệu là 1 năm kể từ ngày phát hiện quyền lợi bị vi phạm (Điều 190 khoản 3). Công ty vi phạm có thể bị phạt 1 đến 2 triệu đồng nếu vi phạm với 1 đến 10 người (doanh nghiệp bị gấp đôi) và buộc hoàn thành thủ tục, trả giấy tờ (Điều 18 khoản 2, khoản 4 điểm b Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 48 khoản 1, 3; Điều 188 khoản 1 điểm d; Điều 190 khoản 3 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 25 khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 18 khoản 2, 4 Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.