← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp — Trang 2

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

205 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 2/26

29/2023/QH15Còn hiệu lực

Điều kiện chuyển nhượng dự án bất động sản

Luật · Ban hành 28.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Chuyển nhượng dự án bất động sản cần điều kiện gì?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docsget_laws
Theo Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, dự án chỉ được chuyển nhượng khi: 1) Đã có chấp thuận chủ trương đầu tư và chủ đầu tư được lựa chọn hoặc công nhận; có quy hoạch chi tiết được duyệt. 2) Đã xong bồi thường, tái định cư. 3) Đất không tranh chấp, không bị kê biên; dự án không bị đình chỉ, không có quyết định thu hồi đất. 4) Đã giải chấp nếu đang thế chấp; dự án còn thời hạn thực hiện. 5) Chuyển một phần thì phần đó phải hoạt động độc lập được. 6) Bên chuyển đã có quyết định giao, cho thuê đất và nộp xong tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; không bắt buộc có sổ (khoản 3). Bên nhận phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đủ điều kiện tại Điều 9, có vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư (15% nếu dự án từ 20 ha), và cam kết làm đúng dự án. Thủ tục: dự án có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đã chấp thuận nhà đầu tư thì điều chỉnh dự án theo Luật Đầu tư (Điều 41 khoản 1; Điều 34 khoản 2 Luật Đầu tư 143/2025/QH15). Còn lại, UBND tỉnh quyết định trong 30 ngày, hoặc trình Thủ tướng trong 45 ngày với dự án do Thủ tướng chấp thuận (Điều 41 khoản 2, Điều 42). Có quyết định cho phép rồi mới ký hợp đồng.Nguồn: Điều 9 khoản 2, Điều 40, Điều 41, Điều 42 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15; Điều 34 khoản 2, Điều 51 khoản 7 Luật Đầu tư 143/2025/QH15
81/2018/NĐ-CPCòn hiệu lực

Bốc thăm trúng thưởng cho khách có phải đăng ký không?

Nghị định · Ban hành 22.05.2018 · Hiệu lực 15.07.2018

Tổ chức bốc thăm trúng thưởng cho khách hàng có phải đăng ký không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Có. Bốc thăm, quay số trúng thưởng gắn với mua hàng là khuyến mại mang tính may rủi, phải đăng ký và được xác nhận trước khi chạy, dù giải thưởng lớn hay nhỏ (Điều 19 khoản 1 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 128/2024/NĐ-CP và Nghị định 239/2026/NĐ-CP). Nơi đăng ký (Điều 19 khoản 2): • Chạy trong 1 tỉnh, thành phố: Sở Công Thương; • Chạy từ 2 tỉnh, thành phố trở lên: Bộ Công Thương. Hồ sơ gồm bản đăng ký (Mẫu số 02) và thể lệ (Mẫu số 03), nộp qua bưu chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia; trả lời trong 05 ngày làm việc. Khi chạy chương trình: 1) Xác định trúng thưởng công khai theo thể lệ, có khách hàng chứng kiến trực tiếp hoặc trực tuyến, lập biên bản (Điều 13 khoản 1). 2) Công bố kết quả và trao thưởng trong 45 ngày kể từ khi kết thúc chương trình (Điều 21 khoản 1). 3) Báo cáo kết quả trong 45 ngày kể từ ngày hết hạn trao thưởng; giải không có người trúng phải nộp 50% giá trị đã công bố vào ngân sách (Điều 13 khoản 4, Điều 21 khoản 2). Mức phạt theo Điều 33 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP): không đăng ký trước khi khuyến mại phạt 10 đến 20 triệu đồng; không trích nộp 50% giải không có người trúng cũng 10 đến 20 triệu đồng; mở thưởng không công khai, không có khách chứng kiến phạt 5 đến 10 triệu đồng. Riêng thi có thưởng (phát phiếu dự thi) chỉ cần thông báo Sở Công Thương, miễn nếu tổng giải dưới 100 triệu đồng hoặc chỉ bán qua sàn thương mại điện tử (Điều 17).Nguồn: Điều 13, Điều 17, Điều 19, Điều 21 Nghị định 81/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 128/2024/NĐ-CP và Nghị định 239/2026/NĐ-CP); Điều 33 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP)
19/2023/QH15Còn hiệu lực

Khách khiếu nại sản phẩm lỗi, phải trả lời trong bao lâu?

Luật · Ban hành 20.06.2023 · Hiệu lực 01.07.2024

Khách hàng khiếu nại sản phẩm lỗi thì doanh nghiệp phải trả lời trong bao lâu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Luật không đặt thời hạn chung để giải quyết xong khiếu nại, nhưng có ba mốc bắt buộc: 1) Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận phản ánh, yêu cầu, khiếu nại, phải báo cho khách là đã tiếp nhận (Điều 31 khoản 2 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15). 2) Khách yêu cầu thương lượng thì phải tiến hành thương lượng trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu (Điều 57 khoản 2); từ chối thì trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do trong cùng thời hạn (Điều 57 khoản 6). 3) Yêu cầu do cơ quan quản lý hoặc tổ chức bảo vệ người tiêu dùng chuyển đến: thương lượng trong 07 ngày làm việc, báo kết quả bằng văn bản cho họ trong 05 ngày làm việc sau đó (Điều 57 khoản 5). Doanh nghiệp còn phải công khai quy trình giải quyết khiếu nại tại trụ sở và trên website, app nếu có (Điều 31 khoản 3; doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc). Với giao dịch từ xa, quy trình phải nêu các bước và thời hạn từng bước (Điều 22 khoản 2 Nghị định 55/2024/NĐ-CP). Đã công bố thời hạn nào thì phải làm đúng. Sản phẩm lỗi còn bảo hành thì phải đưa khách văn bản tiếp nhận bảo hành, ghi rõ thời gian thực hiện bảo hành (Điều 30 khoản 2 điểm c). Mức phạt: 20 đến 40 triệu đồng cho các hành vi như không báo tiếp nhận trong 03 ngày làm việc, không thương lượng trong 07 ngày làm việc, không công khai quy trình (Điều 61 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP). Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi.Nguồn: Điều 30 khoản 2 điểm c, Điều 31 khoản 2, 3, Điều 57 khoản 2, 5, 6 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 22 khoản 2 Nghị định 55/2024/NĐ-CP; Điều 61 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP)
Orange box with white logo on concrete surfaceẢnh: V H / Unsplash
19/2023/QH15Còn hiệu lực

Điều khoản "không hoàn tiền dưới mọi hình thức" có hiệu lực không?

Luật · Ban hành 20.06.2023 · Hiệu lực 01.07.2024

Doanh nghiệp dùng điều khoản mẫu "không hoàn tiền dưới mọi hình thức" có hiệu lực không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không, ít nhất ở những phần tước quyền mà luật đã cho khách hàng. 1) Điều 25 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15 cấm điều khoản mẫu hạn chế, loại trừ trách nhiệm luật quy định cho doanh nghiệp (khoản 1), hạn chế quyền khiếu nại, khởi kiện (khoản 2), hoặc gây mất cân bằng bất lợi cho người tiêu dùng (khoản 15). 2) Điều 405 khoản 3 Bộ luật Dân sự 2015: điều khoản mẫu miễn trách nhiệm cho bên soạn hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì không có hiệu lực. Vì vậy, dù khách đã bấm đồng ý, doanh nghiệp vẫn phải hoàn tiền hoặc đổi hàng khi: • Hàng không đúng với nội dung đã niêm yết, quảng cáo, cam kết, hoặc doanh nghiệp giao nhầm (Điều 10 khoản 1 điểm đ, e Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng); • Hàng đang bảo hành mà hết thời gian sửa vẫn không khắc phục được, hoặc bảo hành từ 3 lần trở lên vẫn lỗi (Điều 30 khoản 2 điểm đ); • Mua từ xa mà thông tin doanh nghiệp đưa ra sai hoặc thiếu, khách chấm dứt hợp đồng trong 30 ngày (Điều 38 khoản 3, 4). Không hoàn tiền khi khách đổi ý mà hàng không lỗi thì được, nếu chính sách nói rõ. Nên viết: "Không hoàn tiền khi khách đổi ý, trừ các trường hợp pháp luật quy định". Đưa điều khoản bị cấm vào hợp đồng bị phạt 80 đến 100 triệu đồng, gấp đôi nếu vi phạm từ 2 tỉnh trở lên, kèm buộc sửa hợp đồng (Điều 49 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP). Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi.Nguồn: Điều 10 khoản 1, Điều 25 khoản 1, 2, 15, Điều 30 khoản 2 điểm đ, Điều 38 khoản 3, 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 405 khoản 3 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 49 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP)
122/2025/QH15Còn hiệu lực

Bán online có phải ghi giá đã gồm thuế, phí ship không?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Bán hàng qua mạng có bắt buộc ghi giá đã gồm thuế, phí vận chuyển không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không bắt buộc giá niêm yết phải gồm thuế và phí vận chuyển, nhưng khách phải biết rõ giá đó gồm những gì và thấy tổng tiền phải trả trước khi đặt hàng. 1) Website, app có chức năng đặt hàng phải công khai chính sách giá, nói rõ giá đã gồm hay chưa gồm thuế, giá vận chuyển và chi phí phát sinh khác (Điều 8 khoản 1 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026). 2) Trước khi đặt hàng, nền tảng phải hiển thị chi tiết số tiền phải trả gồm trị giá hàng, thuế, chi phí vận chuyển, chi phí khác để khách đồng ý; sau khi đặt, khách xem lại được trong tài khoản (Điều 12 khoản 1 điểm d, khoản 3 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15). 3) Mọi giao dịch từ xa phải cung cấp chính xác giá, chi phí giao hàng, các khoản phí, thuế giá trị gia tăng và cách tính chi phí phát sinh (Điều 37 khoản 1 điểm c, d, g Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15). Bán trên Shopee, TikTok Shop thì sàn lo phần hiển thị đơn hàng, nhưng doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về giá mình đăng. Mức phạt: cung cấp không chính xác hoặc không đầy đủ các thông tin trên khi giao dịch từ xa bị phạt 20 đến 40 triệu đồng, gấp đôi nếu giao dịch trên mạng (Điều 53 khoản 2 điểm c, khoản 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP). Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi. Ghi giá thấp rồi cộng phí ẩn lúc thanh toán còn có thể bị coi là gây nhầm lẫn, hành vi bị cấm tại Điều 10 khoản 1 điểm a Luật này.Nguồn: Điều 12 khoản 1 điểm d, khoản 3 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15; Điều 8 khoản 1 Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Điều 10 khoản 1 điểm a, Điều 37 khoản 1 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 53 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP)
19/2023/QH15Còn hiệu lực

Sản phẩm bị thu hồi vì lỗi chất lượng: doanh nghiệp làm gì?

Luật · Ban hành 20.06.2023 · Hiệu lực 01.07.2024

Sản phẩm bị thu hồi vì lỗi chất lượng thì doanh nghiệp phải làm gì?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docsget_summary
Phải dừng bán, báo cáo, công khai, tự thu hồi và chịu chi phí, theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15 và Nghị định 55/2024/NĐ-CP: 1) Xác định nhóm: nhóm A có thể gây hại tính mạng, sức khỏe; nhóm B có thể gây hại tài sản; gây hại cả hai thì tính như nhóm A (Điều 33 khoản 1 Luật). 2) Ngừng cung cấp trong vòng 24 giờ từ khi phát hiện hoặc nhận yêu cầu của cơ quan nhà nước (Điều 17 Nghị định 55/2024/NĐ-CP). 3) Báo cáo cơ quan bảo vệ người tiêu dùng và cơ quan chuyên ngành trước khi thu hồi, theo Mẫu số 08 (Điều 19 khoản 1 Nghị định). 4) Công khai. Nhóm A: trong 3 ngày làm việc phải niêm yết tại trụ sở, điểm bán, đăng trên website, app và thông báo ít nhất 5 số hoặc 5 ngày liên tiếp trên đài, báo ở trung ương và địa phương nơi hàng lưu thông. Nhóm B: trong 5 ngày làm việc, niêm yết và đăng website, app (Điều 18 Nghị định; Điều 33 khoản 2, 3 Luật). 5) Thu hồi đúng nội dung đã báo cáo, tự chịu chi phí (Điều 32 khoản 1 điểm c Luật), rồi báo cáo kết quả trong 5 ngày làm việc sau khi kết thúc (Điều 19 khoản 2 Nghị định). Hàng đã gây thiệt hại thì người sản xuất, nhập khẩu, bán hàng phải bồi thường kể cả khi không có lỗi (Điều 34 khoản 1 Luật).Nguồn: Điều 32 khoản 1, Điều 33 khoản 1, 2, 3, Điều 34 khoản 1 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 17, 18, 19 Nghị định 55/2024/NĐ-CP
75/2025/QH15Còn hiệu lực

Thuê KOL quảng cáo: hợp đồng và những gì cần kiểm tra

Luật · Ban hành 16.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Doanh nghiệp thuê KOL quảng cáo thì phải ký hợp đồng và kiểm tra những gì?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Thuê KOL phải ký hợp đồng quảng cáo (Điều 6 Luật Quảng cáo, sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026), và doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm về nội dung KOL quảng cáo (Điều 12 khoản 2 điểm c). Cần kiểm tra và ghi vào hợp đồng: 1) Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy tờ chứng minh sản phẩm đủ điều kiện quảng cáo, như tài liệu hợp chuẩn, hợp quy, phiếu công bố mỹ phẩm (Điều 20), và giao cho KOL thông tin trung thực cùng các tài liệu đó (Điều 12 khoản 2 điểm a, Điều 15a khoản 1). 2) Phía KOL, theo Điều 15a khoản 3: xác minh độ tin cậy của doanh nghiệp, kiểm tra tài liệu sản phẩm, không giới thiệu sản phẩm mình chưa dùng hoặc chưa hiểu rõ, thông báo đang quảng cáo ngay trước và trong khi quảng cáo. 3) Nội dung trung thực, không gây hiểu nhầm về công dụng (Điều 19). Nên ghi quyền duyệt kịch bản, yêu cầu gỡ bài, phạt vi phạm, bồi thường. 4) Doanh nghiệp phải công khai với người tiêu dùng việc tài trợ cho người có ảnh hưởng (Điều 10 khoản 1 điểm h Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15). Mức phạt KOL theo Điều 51 Nghị định 87/2026/NĐ-CP (mức cho cá nhân): 40 đến 60 triệu đồng nếu không xác minh, không kiểm tra tài liệu; 60 đến 80 triệu đồng nếu không thông báo việc quảng cáo; 80 đến 100 triệu đồng nếu giới thiệu sản phẩm chưa dùng, chưa hiểu rõ. Với lỗi thứ nhất và thứ ba, bên có hàng ký hợp đồng với KOL có thể bị buộc thu hồi hàng, nộp lại tiền đã bán (khoản 4 điểm b).Nguồn: Điều 6, Điều 12 khoản 2, Điều 15a, Điều 19, Điều 20 Luật Quảng cáo 16/2012/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 75/2025/QH15); Điều 10 khoản 1 điểm h Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 51 Nghị định 87/2026/NĐ-CP
16/2012/QH13Còn hiệu lực

Quảng cáo "tốt nhất", "số 1" có bị phạt không?

Luật · Ban hành 21.06.2012 · Hiệu lực 01.01.2013

Quảng cáo "tốt nhất", "số 1" cho sản phẩm có bị phạt không?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Có, nếu không có tài liệu hợp pháp chứng minh. Điều 8 khoản 11 Luật Quảng cáo 16/2012/QH13 cấm dùng các từ "nhất", "duy nhất", "tốt nhất", "số một" hoặc từ ngữ tương tự khi không có tài liệu này; Luật sửa đổi 75/2025/QH15 giữ nguyên quy định. Theo Điều 3 Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL (hiệu lực từ 05/07/2026, thay Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL): 1) Từ ngữ tương tự là mọi từ, cụm từ tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài khẳng định vị thế dẫn đầu, tính độc bản, tính tuyệt đối của sản phẩm. Viết "No.1" hay "Top 1" cũng bị tính. 2) Tài liệu chứng minh chỉ gồm: kết quả khảo sát thị trường của tổ chức có chức năng nghiên cứu thị trường; hoặc giấy chứng nhận tại cuộc thi, triển lãm, giải thưởng quy mô toàn quốc, khu vực, quốc tế công nhận sản phẩm là "nhất", "số một". Tài liệu phải độc lập, khách quan. 3) Chỉ dùng trong thời hạn của giấy chứng nhận hoặc kết quả khảo sát, và trên quảng cáo phải ghi rõ tên, số, ký hiệu, thời gian công bố hoặc cấp tài liệu. Mức phạt: 10 đến 20 triệu đồng với cá nhân, 20 đến 40 triệu đồng với doanh nghiệp, kèm buộc tháo gỡ, xóa quảng cáo (Điều 50 khoản 2 điểm a, khoản 7 điểm a và Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/05/2026, thay Nghị định 38/2021/NĐ-CP).Nguồn: Điều 8 khoản 11 Luật Quảng cáo 16/2012/QH13 (sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15); Điều 3 Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL; Điều 6, Điều 50 khoản 2 điểm a, khoản 7, Điều 53 khoản 2 Nghị định 87/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.