← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp — Trang 2

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

83 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 2/11

168/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Thành lập hộ kinh doanh cần gì? Hồ sơ, thủ tục, nộp ở đâu (Cập nhật 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 30.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Tôi muốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh (mở quán, cửa hàng nhỏ). Cần chuẩn bị hồ sơ gì, nộp cho cơ quan nào, mất bao lâu? Nghe nói quy định về đăng ký doanh nghiệp vừa thay đổi năm 2025, vậy áp dụng theo văn bản nào?
Từ 01/7/2025, việc đăng ký hộ kinh doanh áp dụng theo NGHỊ ĐỊNH MỚI - Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, THAY THẾ Nghị định 01/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực). Điểm thay đổi quan trọng: cơ quan tiếp nhận hồ sơ nay là CẤP XÃ (không còn cấp huyện) và hồ sơ được đơn giản hơn. Nhiều hướng dẫn cũ trên mạng vẫn dẫn Nghị định 01/2021 và "cấp huyện" - đó là thông tin đã lỗi thời. 1) HỘ KINH DOANH LÀ GÌ VÀ AI CHỊU TRÁCH NHIỆM Khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: "Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền… phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật." LƯU Ý: hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng TOÀN BỘ TÀI SẢN của chủ hộ/thành viên (trách nhiệm vô hạn) - khác với công ty TNHH/cổ phần chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp. Đây là yếu tố cần cân nhắc khi chọn hộ kinh doanh hay lập công ty. 2) HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh gồm: Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh; và (nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình cùng thành lập) bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên cho một người làm chủ hộ kinh doanh, có công chứng hoặc chứng thực. So với quy định cũ (Nghị định 01/2021 yêu cầu thêm giấy tờ pháp lý cá nhân và biên bản họp thành viên như các đầu mục riêng), bộ hồ sơ hiện hành gọn hơn. Vì đây là quy định mới ban hành và có thể tiếp tục được điều chỉnh chi tiết, bạn nên đối chiếu biểu mẫu và danh mục hồ sơ hiện hành với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi nộp. 3) NỘP HỒ SƠ Ở ĐÂU - CƠ QUAN CẤP XÃ Đây là thay đổi lớn nhất. Sau khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (bỏ cấp huyện), thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh thuộc CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CẤP XÃ nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở (Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã: tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ và cấp hoặc từ chối cấp đăng ký hộ kinh doanh). Trước đây việc này do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện - nay đã chuyển về cấp xã. 4) THỜI GIAN GIẢI QUYẾT Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong khoảng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. 5) SAU KHI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH - Đăng ký thuế, nộp lệ phí môn bài theo quy định (lưu ý ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh). - Nếu kinh doanh ngành nghề CÓ ĐIỀU KIỆN (ăn uống, karaoke, thuốc, gas, rượu, cầm đồ...) thì phải xin thêm giấy phép/giấy chứng nhận đủ điều kiện tương ứng trước khi hoạt động. - Thực hiện quy định về hóa đơn, chứng từ. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Chuẩn bị Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu), giấy tờ tùy thân của chủ hộ; nếu do hộ gia đình lập thì có văn bản ủy quyền công chứng/chứng thực. 2) Xác định địa điểm kinh doanh hợp pháp và ngành nghề đăng ký. 3) Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở (xác nhận đầu mối tiếp nhận hiện hành tại địa phương). 4) Sau khi được cấp giấy: đăng ký thuế, nộp môn bài; nếu ngành nghề có điều kiện thì xin giấy phép chuyên ngành. 5) Cân nhắc giữa hộ kinh doanh (thủ tục nhẹ, trách nhiệm vô hạn) và công ty (trách nhiệm hữu hạn, tư cách pháp nhân) tùy quy mô dự kiến.Nguồn: Điều 22, Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (về đăng ký doanh nghiệp, thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hiệu lực 01/7/2025)
141/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hộ và cá nhân kinh doanh: doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế? (Ngưỡng hiện hành 1 tỷ đồng)

Nghị định · Ban hành 29.04.2026 · Hiệu lực 01.01.2026

Tôi là hộ kinh doanh (hoặc cá nhân kinh doanh nhỏ). Nghe nói từ năm 2026 ngưỡng doanh thu chịu thuế thay đổi. Vậy doanh thu bao nhiêu một năm thì tôi mới phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân? Mức cũ và mức mới khác nhau thế nào?
Cập nhật: ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ và cá nhân kinh doanh hiện là 1 tỷ đồng một năm, áp dụng từ 01/01/2026. Mức 200 triệu đồng từng được nêu trong Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 đã bị thay thế trước khi kịp áp dụng trên thực tế. Bài viết này đã được sửa lại theo quy định mới nhất. 1. Ngưỡng hiện hành: 1 tỷ đồng doanh thu một năm Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh. Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định mức doanh thu không chịu thuế, được Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa cụm từ 500 triệu đồng thành 1 tỷ đồng tại Điều 3, Điều 4 và nhiều điều khác. Nghị định 141/2026 có hiệu lực từ 01/01/2026. 2. Vì sao con số thay đổi nhiều lần • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (Điều 5 khoản 25) ấn định ngưỡng 200 triệu đồng, riêng nội dung này có hiệu lực từ 01/01/2026 theo Điều 18 khoản 2. • Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 nâng lên 500 triệu đồng. • Luật 09/2026/QH16 sửa khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và quy định tương ứng của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, bỏ con số cụ thể khỏi luật và giao Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội từng thời kỳ. Nội dung này áp dụng từ 01/01/2026. • Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 nâng lên 1 tỷ đồng, hiệu lực từ 01/01/2026. Vì Quốc hội đã chuyển thẩm quyền ấn định ngưỡng cho Chính phủ, con số này có thể được điều chỉnh tiếp bằng nghị định mà không cần sửa luật. Hãy kiểm tra nghị định mới nhất trước khi quyết định. 3. Trên ngưỡng thì nộp bao nhiêu Thuế giá trị gia tăng tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (Điều 12 khoản 2 điểm b Luật 48/2024/QH15): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%. • Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 và áp dụng với thu nhập từ kinh doanh từ kỳ tính thuế năm 2026. Cá nhân có doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng được chọn nộp theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, trong đó doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên ngưỡng chứ không phải toàn bộ doanh thu (Điều 7 khoản 3): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. • Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%. • Hoạt động kinh doanh khác: 1%. Doanh thu trên 3 tỷ đồng, hoặc tự chọn phương pháp kê khai, thì tính thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập tính thuế bằng doanh thu trừ chi phí, theo các mức thuế suất quy định tại Điều 7 khoản 2. 4. Hóa đơn điện tử Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (Điều 1 khoản 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP). 5. Cách xác định doanh thu Doanh thu tính theo tổng doanh thu của cá nhân trong năm dương lịch từ toàn bộ hoạt động kinh doanh, cộng tất cả kênh bán hàng, không tính riêng từng cửa hàng hay từng sàn thương mại điện tử. Bán hàng qua sàn thì sàn khấu trừ và nộp thuế thay theo từng giao dịch; nếu cả năm doanh thu dưới ngưỡng, phần đã bị khấu trừ là nộp thừa và bạn làm thủ tục hoàn thuế. 6. Lưu ý về văn bản hướng dẫn Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC. Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 hết hiệu lực từ 01/07/2026, thay bằng Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15. Đừng dùng lại các hướng dẫn cũ khi tính nghĩa vụ thuế cho năm 2026.Nguồn: Điều 1, 3, Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Điều 3, 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Điều 1, 2, 5, Luật 09/2026/QH16; Điều 5 khoản 25, Điều 12, Điều 18, Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Điều 7, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15
32/2018/QH14Còn hiệu lực

Kinh doanh thức ăn chăn nuôi cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 19.11.2018 · Hiệu lực 01.01.2020

Tôi muốn mở cửa hàng buôn bán thức ăn chăn nuôi (cám, thức ăn gia súc gia cầm, thủy sản). Có phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện không, điều kiện về kho bảo quản ra sao? Nếu tôi tự sản xuất thức ăn chăn nuôi thì khác gì? Thiếu điều kiện thì bị phạt bao nhiêu?
Nếu bạn chỉ MUA BÁN (buôn bán) thức ăn chăn nuôi thì KHÔNG phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện - chỉ cần đáp ứng và duy trì các điều kiện về bảo quản, tách biệt và phòng chống sinh vật gây hại. Chỉ khi bạn SẢN XUẤT thức ăn chăn nuôi thì mới cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất. Khung pháp lý là Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14 và Nghị định 13/2020/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề mua bán thức ăn chăn nuôi. Đây là bước nền. 2) CƠ SỞ MUA BÁN THỨC ĂN CHĂN NUÔI - KHÔNG CẦN GIẤY CHỨNG NHẬN, NHƯNG PHẢI ĐỦ ĐIỀU KIỆN Đây là điểm quan trọng: cửa hàng buôn bán thức ăn chăn nuôi không phải xin giấy phép/giấy chứng nhận, nhưng phải đáp ứng điều kiện luật định. Điều 40 Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14 quy định điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi: "1. Có trang thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp. 2. Nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi phải tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác. 3. Có biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại." Ba điều kiện này phải được duy trì suốt quá trình hoạt động và có thể bị cơ quan chức năng kiểm tra. Ngoài ra, bạn chỉ được bán thức ăn chăn nuôi đã được phép lưu hành/công bố hợp lệ trên thị trường. 3) NẾU TỰ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI - CẦN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT Trường hợp bạn sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại thì phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất. Điều kiện (Điều 38 Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14) cao hơn nhiều: địa điểm không nằm trong khu vực ô nhiễm; thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều; có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp; có hoặc thuê phòng thử nghiệm; "Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch." Cơ quan cấp giấy chứng nhận sản xuất (Điều 39 Luật Chăn nuôi): Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trước là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung; UBND cấp tỉnh đối với các loại thức ăn chăn nuôi khác. Thủ tục chi tiết theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 46/2022/NĐ-CP và Nghị định 32/2026/NĐ-CP). 4) THUẾ, NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; chỉ bán thức ăn chăn nuôi hợp pháp; bảo quản đúng điều kiện; lưu hồ sơ nguồn gốc sản phẩm. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 17 Nghị định 14/2021/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi): không có thiết bị bảo quản hoặc không có biện pháp phòng chống sinh vật gây hại bị phạt 2.000.000-3.000.000 đồng; "nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi không tách biệt hoặc bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác" bị phạt 3.000.000-5.000.000 đồng (mức cho cá nhân; tổ chức gấp đôi). Sản xuất thức ăn chăn nuôi không có giấy chứng nhận đủ điều kiện bị xử lý nặng hơn. THỨ TỰ NÊN LÀM: (nếu chỉ buôn bán) (1) đăng ký kinh doanh mua bán thức ăn chăn nuôi → (2) bố trí kho, thiết bị bảo quản; nơi bày bán tách biệt khỏi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại; có biện pháp chống sinh vật gây hại → (3) chỉ bán thức ăn chăn nuôi hợp pháp, lưu hồ sơ nguồn gốc → (4) đăng ký thuế. (Nếu sản xuất) thêm bước xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi tại UBND cấp tỉnh/Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Điểm mấu chốt là phân biệt buôn bán (chỉ cần đủ điều kiện, không cần giấy chứng nhận) với sản xuất (phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện). Xác định đúng vai trò để làm đúng thủ tục.Nguồn: Điều 38, 39, 40 Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14; Nghị định 13/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 46/2022/NĐ-CP và Nghị định 32/2026/NĐ-CP); xử phạt: Điều 17 Nghị định 14/2021/NĐ-CP
31/2018/QH14Còn hiệu lực

Kinh doanh phân bón cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 19.11.2018 · Hiệu lực 01.01.2020

Tôi muốn mở cửa hàng buôn bán phân bón. Cần xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón không, điều kiện về địa điểm và người bán ra sao? Giấy có thời hạn bao lâu, nộp cho cơ quan nào, thiếu thì bị phạt bao nhiêu?
Buôn bán phân bón là ngành nghề có điều kiện: bạn bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. Điều kiện chính là địa điểm hợp pháp, hồ sơ truy xuất nguồn gốc, và người bán được tập huấn/có chuyên môn về phân bón. Khung pháp lý là Luật Trồng trọt 31/2018/QH14 và Nghị định 84/2019/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề buôn bán phân bón. Đây là bước nền. 2) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN PHÂN BÓN (bắt buộc) Điều 42 Luật Trồng trọt 31/2018/QH14 quy định: "1. Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón; trường hợp buôn bán phân bón do mình sản xuất thì không phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. 2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón bao gồm: a) Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng; b) Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định; c) Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học." Lưu ý: nếu bạn buôn bán phân bón do CHÍNH MÌNH sản xuất (đã có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất) thì không phải xin giấy chứng nhận buôn bán. 3) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN Cơ quan cấp: khoản 2 Điều 13 Nghị định 84/2019/NĐ-CP - "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón…", nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh (cấp trực tiếp, không qua Chi cục). Thời gian cấp trong khoảng 3 ngày làm việc sau khi kiểm tra đạt yêu cầu (Điều 17). Thời hạn: Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón có giá trị trên toàn quốc và KHÔNG THỜI HẠN (theo mẫu giấy chứng nhận tại Nghị định 84/2019/NĐ-CP). Đây là điểm khác với thuốc bảo vệ thực vật (giấy có thời hạn 5 năm). Chỉ phải cấp lại khi mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin. (Lưu ý: giấy chứng nhận SẢN XUẤT phân bón thì có thời hạn 5 năm - khác với buôn bán.) 4) THUẾ, NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; chỉ bán phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam; lưu hồ sơ truy xuất nguồn gốc; bảo quản đúng cách, không bán phân bón giả, kém chất lượng. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 22 Nghị định 31/2023/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về Trồng trọt): "Buôn bán phân bón khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón" bị phạt tiền 10.000.000-15.000.000 đồng (mức cho cá nhân/hộ; tổ chức gấp đôi); tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng nhận bị phạt 3.000.000-5.000.000 đồng. Bán phân bón giả, ngoài danh mục lưu hành bị xử lý nặng hơn. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) người trực tiếp bán được tập huấn chuyên môn về phân bón hoặc có bằng trung cấp chuyên ngành phù hợp → (2) đăng ký kinh doanh → (3) bố trí địa điểm giao dịch hợp pháp, chuẩn bị hồ sơ truy xuất nguồn gốc phân bón → (4) nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón tại Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh (giấy không thời hạn) → (5) chỉ bán phân bón được phép lưu hành, kê khai thuế. Điểm dễ vướng là buôn bán phân bón khi chưa có giấy chứng nhận đủ điều kiện, hoặc bán phân bón trôi nổi ngoài danh mục. Hoàn thiện giấy chứng nhận và nguồn hàng hợp pháp trước khi mở cửa hàng.Nguồn: Điều 42 Luật Trồng trọt 31/2018/QH14; Điều 13, 17 Nghị định 84/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 130/2022/NĐ-CP); xử phạt: Điều 22 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
41/2013/QH13Còn hiệu lực

Mở cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 25.11.2013 · Hiệu lực 01.01.2015

Tôi muốn mở cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, trừ cỏ). Cần bằng cấp gì, xin giấy chứng nhận nào, điều kiện về địa điểm và kho thuốc ra sao? Giấy có thời hạn bao lâu, nộp cho ai, thiếu thì bị phạt bao nhiêu?
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật là ngành nghề có điều kiện. Bạn bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, với ba nhóm điều kiện: người bán có trình độ chuyên môn, địa điểm phù hợp, và kho thuốc đạt chuẩn. Khung pháp lý là Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 và Nghị định 66/2016/NĐ-CP (Điều 4 được sửa đổi bởi Nghị định 123/2018/NĐ-CP). 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. Đây là bước nền. 2) ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 63 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 đặt các điều kiện: "a) Có địa điểm hợp pháp, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường theo đúng quy định; b) Có kho thuốc đúng quy định, trang thiết bị phù hợp để bảo quản, xử lý thuốc bảo vệ thực vật khi xảy ra sự cố; c) Chủ cơ sở buôn bán thuốc và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật." Điều kiện chi tiết (Điều 4 Nghị định 66/2016/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2018/NĐ-CP): người trực tiếp quản lý, bán thuốc phải có trình độ trung cấp trở lên về bảo vệ thực vật/trồng trọt/hóa học/sinh học/nông học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn; "Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khi xây dựng phải cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m"; đối với cơ sở bán lẻ, kho thuốc phải cách nguồn nước tối thiểu 20 m và có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm. 3) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN Cơ quan cấp: điểm b khoản 4 Điều 65 Luật 41/2013/QH13 - "Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở địa phương cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán…", tức Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) cấp tỉnh. Thời gian cấp 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và kiểm tra thực tế đạt yêu cầu. Thời hạn: Điều 66 Luật 41/2013/QH13 - "1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện… buôn bán thuốc bảo vệ thực vật có giá trị trong thời hạn 05 năm. 2. Trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận… hết hạn,… phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại…" 4) THUẾ, NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; chỉ bán thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam; ghi chép, bảo quản đúng quy định; thu gom bao gói thuốc sau sử dụng theo quy định môi trường. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật): "Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc" bị phạt tiền 3.000.000-5.000.000 đồng; buôn bán khi giấy chứng nhận đã hết hạn hoặc không duy trì đủ điều kiện bị phạt 1.000.000-2.000.000 đồng (mức cho cá nhân/hộ; tổ chức gấp đôi). Bán thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục bị xử lý nặng hơn. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) người trực tiếp bán đạt trình độ trung cấp chuyên ngành hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật → (2) đăng ký kinh doanh → (3) bố trí địa điểm tách biệt với ăn uống/trường học/bệnh viện, cách nguồn nước ≥20 m; kho thuốc có kệ kê hàng đạt chuẩn → (4) nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tại Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp tỉnh (15 ngày; giấy 5 năm) → (5) chỉ bán thuốc trong danh mục, kê khai thuế, thu gom bao bì. Hai điều kiện bị kiểm tra nhất là trình độ chuyên môn người bán và kho thuốc đạt chuẩn. Hoàn thiện trước khi xin giấy chứng nhận và mở cửa hàng.Nguồn: Điều 63, 65, 66 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13; Điều 4 Nghị định 66/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2018/NĐ-CP); xử phạt: Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
88/2015/QH13Còn hiệu lực

Kinh doanh dịch vụ kế toán cần chứng chỉ và giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 20.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi muốn mở công ty cung cấp dịch vụ kế toán. Cần chứng chỉ kế toán viên, giấy đăng ký hành nghề gì, công ty phải đáp ứng điều kiện nào, tỷ lệ vốn góp của kế toán viên ra sao? Có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh không? Ai cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện?
Kinh doanh dịch vụ kế toán là ngành nghề có điều kiện, cần ba lớp: chứng chỉ kế toán viên (cá nhân), giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (cá nhân), và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (doanh nghiệp). Có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh với thủ tục nhẹ hơn. Khung pháp lý là Luật Kế toán 88/2015/QH13 và Nghị định 174/2016/NĐ-CP. 1) CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN VIÊN (cá nhân) Để hành nghề kế toán, cá nhân phải có chứng chỉ kế toán viên (hoặc chứng chỉ kiểm toán viên). Điều 57 Luật Kế toán 88/2015/QH13 yêu cầu có bằng đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán; đạt kỳ thi lấy chứng chỉ; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Chứng chỉ do Bộ Tài chính cấp. 2) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN (cá nhân) Có chứng chỉ chưa đủ - phải đăng ký hành nghề. Điều 58 Luật Kế toán 88/2015/QH13: người có chứng chỉ kế toán viên/kiểm toán viên được đăng ký hành nghề khi "a) Có năng lực hành vi dân sự; b) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học; c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định." Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề "chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán" (khoản 3 Điều 58). Giấy do Bộ Tài chính cấp. 3) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN (doanh nghiệp) Đây là giấy phép cốt lõi của công ty. Khoản 2 Điều 59 Luật Kế toán: "Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán." Loại hình được phép: công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Điều kiện với công ty TNHH hai thành viên trở lên (khoản 1 Điều 60 Luật Kế toán): "a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…; b) Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề; c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc… phải là kế toán viên hành nghề; d) Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp… theo quy định của Chính phủ." Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định vốn góp của các kế toán viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ; kế toán viên hành nghề không được đồng thời đăng ký hành nghề tại hai đơn vị cùng lúc. Cơ quan cấp: Bộ Tài chính. Thời gian giải quyết 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 62 Luật Kế toán). Hồ sơ theo Điều 61 gồm đơn, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy đăng ký hành nghề của các kế toán viên, hợp đồng lao động, tài liệu về vốn góp, điều lệ. 4) LỰA CHỌN HỘ KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN (nhẹ hơn) Bạn có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh. Điều 65 Luật Kế toán: "1. Hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; b) Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề. 2. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán." Tức hộ kinh doanh do kế toán viên hành nghề đứng tên thì không phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện. 5) NGHĨA VỤ DUY TRÌ VÀ BẢO HIỂM Điều 67 Luật Kế toán yêu cầu doanh nghiệp/hộ kinh doanh dịch vụ kế toán phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; cập nhật kiến thức hằng năm cho kế toán viên hành nghề; thông báo với Bộ Tài chính khi có thay đổi. Điều 68 quy định các trường hợp không được nhận làm dịch vụ kế toán (xung đột lợi ích, quan hệ gia đình, quan hệ kinh tế với khách hàng). 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, xuất hóa đơn dịch vụ; duy trì đủ điều kiện suốt quá trình hoạt động. RỦI RO NẾU THIẾU Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (với doanh nghiệp), hoặc hành nghề khi chưa đăng ký hành nghề, bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập); Điều 69 Luật Kế toán còn quy định các trường hợp bị đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) cá nhân lấy chứng chỉ kế toán viên → (2) đủ 36 tháng kinh nghiệm + cập nhật kiến thức, xin Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (Bộ Tài chính) → (3) thành lập doanh nghiệp đúng loại hình, có ít nhất 2 kế toán viên hành nghề, vốn góp của kế toán viên hành nghề trên 50%, giám đốc/người đại diện là kế toán viên hành nghề → (4) xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Bộ Tài chính (15 ngày) → (5) mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trước khi nhận việc. (Hoặc chọn hộ kinh doanh do kế toán viên hành nghề đứng tên - không cần giấy chứng nhận đủ điều kiện.) Lưu ý Luật Kế toán đã được sửa đổi một phần (Luật 56/2024/QH15) - hãy đối chiếu điều kiện hiện hành với Bộ Tài chính trước khi nộp hồ sơ.Nguồn: Điều 57, 58, 59, 60, 61, 62, 65, 67 Luật Kế toán 88/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15); Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 41/2018/NĐ-CP
35/2024/QH15Còn hiệu lực

Kinh doanh cho thuê xe ô tô tự lái cần những giấy phép gì? Có cần giấy phép kinh doanh vận tải không? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 27.06.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi muốn kinh doanh cho thuê xe ô tô tự lái (khách tự lái, tôi cho thuê xe). Có phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải và gắn phù hiệu, lắp thiết bị giám sát hành trình như xe taxi không, hay chỉ cần đăng ký kinh doanh? Cần lưu ý gì về hợp đồng và bảo hiểm?
Cho thuê xe ô tô tự lái KHÔNG phải là kinh doanh vận tải, nên bạn KHÔNG cần Giấy phép kinh doanh vận tải, không cần phù hiệu, không bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình như xe taxi/xe hợp đồng. Đây thực chất là cho thuê tài sản: bạn chỉ cần đăng ký kinh doanh, có hợp đồng thuê xe chặt chẽ và xe đủ điều kiện lưu hành. Đây là điểm nhiều người hiểu nhầm. 1) VÌ SAO CHO THUÊ XE TỰ LÁI KHÔNG PHẢI KINH DOANH VẬN TẢI Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước để vận chuyển hành khách, hàng hóa nhằm sinh lợi. Trong cho thuê xe tự lái, KHÁCH tự lái xe - bạn không điều hành phương tiện, không lái, không vận chuyển hành khách/hàng hóa cho mình. Vì vậy hoạt động này nằm ngoài khái niệm kinh doanh vận tải theo Luật Đường bộ 2024 (35/2024/QH15) và Nghị định 158/2024/NĐ-CP, không thuộc diện phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải hay phù hiệu. (Khác biệt: nếu bạn cho thuê xe KÈM lái xe, hoặc kinh doanh chở khách/chở hàng, thì đó là kinh doanh vận tải và phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải + phù hiệu - xem hướng dẫn riêng về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.) 2) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp với ngành nghề cho thuê xe có động cơ/cho thuê ô tô. Đây là giấy tờ nền cần có. Cho thuê xe tự lái không nằm trong danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, nên không cần giấy phép con. 3) HỢP ĐỒNG THUÊ XE (rất quan trọng để phòng rủi ro) Quan hệ cho thuê xe tự lái là hợp đồng thuê tài sản theo Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13. Hợp đồng nên quy định rõ: thông tin xe và bên thuê; thời hạn, giá thuê, đặt cọc; trách nhiệm giữ gìn, sử dụng đúng mục đích; xử lý khi xe hư hỏng, tai nạn, vi phạm giao thông; nghĩa vụ trả xe. Bên thuê phải có giấy phép lái xe phù hợp. Hợp đồng chặt chẽ giúp bạn bảo vệ tài sản và phân định trách nhiệm khi có sự cố. 4) ĐIỀU KIỆN CỦA XE Xe cho thuê phải: có đăng ký xe hợp pháp; còn hạn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đăng kiểm); có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Nên mua thêm bảo hiểm vật chất xe (thân vỏ) và thỏa thuận rõ trong hợp đồng ai chịu chi phí khi hư hỏng. Xe cho thuê tự lái KHÔNG phải gắn phù hiệu và không bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình như xe kinh doanh vận tải (dù nhiều đơn vị vẫn tự lắp định vị để quản lý xe). 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; cho thuê xe là hoạt động chịu thuế (thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân/doanh nghiệp theo mô hình); xuất hóa đơn cho khách thuê; lưu hợp đồng và chứng từ. RỦI RO CẦN LƯU Ý Rủi ro của ngành này không nằm ở giấy phép (vì thủ tục nhẹ) mà ở vận hành: khách thuê gây tai nạn, vi phạm giao thông, mang xe đi cầm cố, hoặc chiếm đoạt xe. Vì vậy hợp đồng chặt chẽ, xác minh nhân thân người thuê, đặt cọc/tài sản bảo đảm và bảo hiểm đầy đủ là các biện pháp phòng vệ quan trọng nhất. Nếu khách thuê mang xe đi cầm cố, bán trái phép, bạn có thể trình báo công an về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký kinh doanh ngành cho thuê ô tô → (2) bảo đảm mỗi xe có đăng ký, đăng kiểm còn hạn, bảo hiểm bắt buộc (nên có thêm bảo hiểm vật chất) → (3) xây dựng hợp đồng thuê xe chặt chẽ, xác minh nhân thân và giấy phép lái xe của khách, thu đặt cọc → (4) đăng ký thuế, xuất hóa đơn. Điểm mấu chốt: đừng nhầm cho thuê xe tự lái với kinh doanh vận tải. Thủ tục pháp lý nhẹ (chỉ cần đăng ký kinh doanh), nhưng phải quản trị rủi ro bằng hợp đồng và bảo hiểm.Nguồn: Luật Đường bộ 35/2024/QH15 và Nghị định 158/2024/NĐ-CP (khái niệm kinh doanh vận tải); Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 (hợp đồng thuê tài sản)
24/2012/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở cửa hàng vàng, kinh doanh vàng trang sức mỹ nghệ cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 03.04.2012 · Hiệu lực 25.05.2012

Tôi muốn mở tiệm vàng, mua bán vàng trang sức mỹ nghệ. Cần thành lập doanh nghiệp hay hộ kinh doanh, có phải xin giấy phép của Ngân hàng Nhà nước không? Kinh doanh vàng miếng có khác không? Nếu tự chế tác vàng trang sức thì cần giấy gì?
Mua bán vàng trang sức mỹ nghệ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhưng KHÔNG cấp giấy phép con - chỉ cần là doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất. Nếu bạn tự SẢN XUẤT (chế tác) vàng trang sức thì phải có giấy chứng nhận của Ngân hàng Nhà nước; còn kinh doanh vàng MIẾNG thì cần giấy phép riêng và điều kiện rất cao. Khung pháp lý là Nghị định 24/2012/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP). 1) MUA BÁN VÀNG TRANG SỨC MỸ NGHỆ - PHẢI LÀ DOANH NGHIỆP, KHÔNG CẤP GIẤY PHÉP CON Điều 8 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định: "Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ." Đây là ngành kinh doanh có điều kiện nhưng KHÔNG cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện (khoản 7 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP). Nghĩa là bạn không phải xin giấy phép con của Ngân hàng Nhà nước cho việc mua bán vàng trang sức - chỉ cần thành lập doanh nghiệp (lưu ý: phải là DOANH NGHIỆP, không dùng hộ kinh doanh cho hoạt động này), đăng ký đúng ngành nghề và duy trì điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất. 2) NGHĨA VỤ NIÊM YẾT VÀ MINH BẠCH Điều 9 Nghị định 24/2012/NĐ-CP: "Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về khối lượng, hàm lượng vàng, giá mua, giá bán các loại sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm bán ra thị trường." Ngoài ra phải tuân thủ quy định về đo lường, hóa đơn, kế toán. Nghị định 232/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thanh toán qua ngân hàng đối với giao dịch có giá trị lớn (từ 20 triệu đồng trở lên). 3) NẾU TỰ SẢN XUẤT (CHẾ TÁC) VÀNG TRANG SỨC MỸ NGHỆ Trường hợp bạn chế tác, sản xuất vàng trang sức (không chỉ mua đi bán lại) thì phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP: "Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. b) Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ." Cơ quan cấp là Ngân hàng Nhà nước (đầu mối tại Ngân hàng Nhà nước khu vực); hướng dẫn theo Thông tư 34/2025/TT-NHNN. 4) KINH DOANH VÀNG MIẾNG - GIẤY PHÉP RIÊNG, ĐIỀU KIỆN RẤT CAO Kinh doanh mua, bán vàng miếng khác hoàn toàn: là hoạt động phải được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, với điều kiện rất cao (Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP: vốn điều lệ lớn, kinh nghiệm nhiều năm, mạng lưới chi nhánh, nghĩa vụ thuế...). Một tiệm vàng thông thường chỉ mua bán vàng trang sức thì KHÔNG được kinh doanh vàng miếng nếu không có giấy phép này. 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; kinh doanh vàng chịu thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp; xuất hóa đơn đầy đủ; thực hiện quy định phòng chống rửa tiền đối với giao dịch vàng giá trị lớn. RỦI RO NẾU THIẾU Sản xuất vàng trang sức không có giấy chứng nhận, kinh doanh vàng miếng không có giấy phép, không niêm yết giá/chất lượng... bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, thay Nghị định 88/2019/NĐ-CP), kèm tịch thu tang vật vi phạm. Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP cũng liệt kê các hành vi bị cấm. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) thành lập doanh nghiệp có đăng ký ngành mua bán (và nếu chế tác thì cả sản xuất) vàng trang sức mỹ nghệ → (2) bố trí địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo Điều 8 → (3) nếu sản xuất: xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ tại Ngân hàng Nhà nước → (4) niêm yết giá, hàm lượng; tuân thủ đo lường, hóa đơn, thanh toán qua ngân hàng với giao dịch lớn → (5) đăng ký thuế. Không kinh doanh vàng miếng nếu chưa có giấy phép riêng của Ngân hàng Nhà nước. Điểm dễ nhầm là tưởng mở tiệm vàng phải xin giấy phép Ngân hàng Nhà nước: mua bán vàng trang sức chỉ cần là doanh nghiệp đủ điều kiện; giấy phép/giấy chứng nhận của Ngân hàng Nhà nước chỉ đặt ra khi bạn sản xuất vàng trang sức hoặc kinh doanh vàng miếng.Nguồn: Điều 4, 5, 8, 9, 11, 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP); hướng dẫn: Thông tư 34/2025/TT-NHNN; xử phạt: Nghị định 340/2025/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.