← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp — Trang 9

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

205 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 9/26

23/2018/QH14Còn hiệu lực

Thỏa thuận cùng ấn định giá bán với đối thủ có bị phạt?

Luật · Ban hành 12.06.2018 · Hiệu lực 01.07.2019

Thỏa thuận cùng ấn định giá bán với đối thủ có bị phạt không?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Có. Đối thủ trên cùng thị trường thỏa thuận ấn định giá, trực tiếp hay gián tiếp, là bị cấm mà không cần chứng minh thỏa thuận gây tác động đáng kể (Điều 11 khoản 1 và Điều 12 khoản 1 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14). Thỏa thuận được hiểu là thỏa thuận "dưới mọi hình thức" (Điều 3 khoản 4), nên không cần có hợp đồng ký kết. Mức phạt: từ 1% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan của năm tài chính liền trước, tính riêng cho từng doanh nghiệp tham gia (Điều 6 khoản 1 điểm a Nghị định 75/2019/NĐ-CP). Kèm theo là tịch thu lợi nhuận thu được và buộc bỏ điều khoản vi phạm. Nếu có dấu hiệu tội phạm theo Điều 217 Bộ luật Hình sự, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chuyển hồ sơ sang cơ quan tố tụng (Điều 6 khoản 4). Nếu đã lỡ tham gia, đường lui là chính sách khoan hồng (Điều 112 Luật Cạnh tranh). Điều kiện: tự khai báo trước khi có quyết định điều tra, nộp toàn bộ chứng cứ và hợp tác đầy đủ. Doanh nghiệp nộp đơn đầu tiên được miễn 100% tiền phạt, thứ hai và thứ ba được giảm 60% và 40%. Bên đóng vai ép buộc hoặc tổ chức cho các bên khác tham gia không được hưởng. Thỏa thuận giá với nhà phân phối (khác công đoạn) thì khác: chỉ bị cấm khi gây tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể (Điều 12 khoản 4), mức phạt 1% đến 5% doanh thu (Điều 7 Nghị định 75/2019/NĐ-CP).Nguồn: Điều 3 khoản 4, Điều 11 khoản 1, Điều 12 khoản 1, 4, Điều 112 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14; Điều 6, Điều 7 Nghị định 75/2019/NĐ-CP (văn bản hợp nhất 28/VBHN-BCT năm 2026)
23/2018/QH14Còn hiệu lực

Mua lại công ty khi nào phải thông báo tập trung kinh tế?

Luật · Ban hành 12.06.2018 · Hiệu lực 01.07.2019

Mua lại công ty khác khi nào phải thông báo tập trung kinh tế với Ủy ban Cạnh tranh?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Phải thông báo khi thương vụ giúp bên mua nắm quyền kiểm soát công ty mục tiêu và chạm ít nhất một trong bốn ngưỡng. Hồ sơ nộp cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi hoàn tất giao dịch (Điều 33 khoản 1 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14). Mua lại là mua vốn góp hoặc tài sản đủ để kiểm soát, chi phối công ty khác (Điều 29 khoản 4), tức nắm trên 50% vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết hoặc tài sản, hoặc có quyền bổ nhiệm đa số HĐQT, giám đốc (Điều 2 khoản 1 Nghị định 35/2020/NĐ-CP). Bốn ngưỡng tại Điều 13 khoản 1 Nghị định 35/2020/NĐ-CP, tính theo năm tài chính liền trước: 1) Tổng tài sản tại Việt Nam của một bên (hoặc nhóm công ty liên kết) từ 3.000 tỷ đồng; 2) Doanh thu bán ra hoặc doanh số mua vào tại Việt Nam từ 3.000 tỷ đồng; 3) Giá trị giao dịch từ 1.000 tỷ đồng; 4) Thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 20%. Ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán có ngưỡng riêng tại khoản 2. Ủy ban có 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ để thẩm định sơ bộ; hết hạn mà không có thông báo thì được thực hiện (Điều 36 Luật Cạnh tranh). Không thông báo bị phạt 500 triệu đến 1 tỷ đồng mỗi doanh nghiệp tham gia, hoặc 1 đến 2 tỷ đồng nếu tài sản hay doanh thu tại Việt Nam từ 3.000 tỷ đồng, nhưng không quá 5% doanh thu trên thị trường liên quan (Điều 14 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 102/2026/NĐ-CP từ 20/5/2026). Chốt giao dịch khi chưa có kết quả thẩm định sơ bộ cũng bị phạt như vậy (Điều 15 khoản 1).Nguồn: Điều 29 khoản 4, Điều 33, Điều 36 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14; Điều 2 khoản 1, Điều 13 Nghị định 35/2020/NĐ-CP; Điều 14, Điều 15 khoản 1 Nghị định 75/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 102/2026/NĐ-CP)
a pipe with water coming out of itẢnh: TRG / Unsplash
45/2022/NĐ-CPCòn hiệu lực

Doanh nghiệp xả thải vượt chuẩn bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 07.07.2022 · Hiệu lực 25.08.2022

Doanh nghiệp xả thải vượt chuẩn bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Mức phạt phụ thuộc lượng nước thải mỗi ngày và số lần vượt quy chuẩn, theo Điều 18 Nghị định 45/2022/NĐ-CP (nước thải chứa thông số thông thường). Khung trong điều này là mức cho cá nhân; doanh nghiệp bị phạt gấp đôi (Điều 6 khoản 2). Một số mức áp cho doanh nghiệp: • Vượt dưới 1,1 lần: cảnh cáo; tái phạm thì phạt tiền như mức vượt 1,1 lần. • Vượt 1,1 đến dưới 1,5 lần: từ 600.000 đồng đến 1 triệu đồng (xả dưới 5 m3/ngày), lên tới 540 đến 600 triệu đồng (từ 5.000 m3/ngày). • Vượt 1,5 đến dưới 3 lần, xả 100 đến dưới 200 m3/ngày: 240 đến 260 triệu đồng. • Vượt từ 10 lần, xả từ 5.000 m3/ngày: 1,7 đến 1,9 tỷ đồng. Ngoài ra: 1) Phạt tăng thêm 10% đến 50% mức phạt cao nhất đã chọn cho mỗi thông số vượt chuẩn, tùy mức vượt (khoản 7). Tổng mức phạt cho mỗi hành vi không quá 1 tỷ đồng với cá nhân, tức 2 tỷ đồng với tổ chức (Điều 4 khoản 1). 2) Vượt nhiều và xả lượng lớn có thể bị đình chỉ hoạt động nguồn thải 3 đến 6 tháng, hoặc tước giấy phép môi trường 6 đến 12 tháng (khoản 8). 3) Buộc khắc phục ô nhiễm và trả chi phí giám định, đo đạc, phân tích mẫu. Nước thải chứa thông số môi trường nguy hại bị xử lý theo Điều 19. Bụi, khí thải vượt chuẩn xử theo Điều 20, 21 của cùng nghị định.Nguồn: Điều 4 khoản 1, Điều 6 khoản 2, Điều 18 Nghị định 45/2022/NĐ-CP
37/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hàng nhập khẩu bắt buộc ghi nhãn những gì?

Nghị định · Ban hành 23.01.2026 · Hiệu lực 23.01.2026

Hàng nhập khẩu bắt buộc phải ghi nhãn những nội dung gì?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Hàng nhập khẩu cần đúng hai lớp nhãn theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Nghị định này thay Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa từ 23/01/2026. 1) Nhãn gốc khi thông quan (Điều 42 khoản 2) phải là nhãn vật lý, ghi bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt: • Tên hàng hóa; • Xuất xứ (không xác định được thì ghi nơi thực hiện công đoạn hoàn thiện cuối cùng); • Tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc tổ chức chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài. Nhãn gốc chưa ghi đủ thì thông tin này phải có trong tài liệu kèm hàng hoặc chứng từ lô hàng. 2) Trước khi bán ra thị trường, nhà nhập khẩu phải bổ sung nhãn tiếng Việt có đủ nội dung bắt buộc (Điều 42 khoản 1): • Tên hàng hóa; • Tên, địa chỉ nhà sản xuất và tên, địa chỉ nhà nhập khẩu (Điều 44 khoản 2); • Xuất xứ; • Các nội dung khác theo nhóm hàng tại Phụ lục I, như định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thông số kỹ thuật, cảnh báo. Nhãn phụ dán trên hàng hoặc bao bì, không che nội dung bắt buộc của nhãn gốc, nội dung phải tương ứng nhãn gốc và phải giữ nguyên nhãn gốc (Điều 39 khoản 3, Điều 40). Nhãn phụ có thể làm bằng nhãn điện tử, nhưng vẫn giữ nhãn gốc. Không phải ghi nhãn phụ với linh kiện thay thế khi bảo hành, nguyên liệu nhập về để sản xuất, hàng mẫu, nếu không bán ra thị trường (Điều 40 khoản 4). Nhãn, bao bì đã in đúng quy định cũ được dùng tiếp tối đa 2 năm kể từ 23/01/2026 (Điều 98 khoản 4).Nguồn: Điều 39 khoản 3, Điều 40, Điều 42 khoản 1 và 2, Điều 44 khoản 2, Điều 97, Điều 98 Nghị định 37/2026/NĐ-CP
56/2026/TT-BKHCNCòn hiệu lực

Có được nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng không?

Thông tư · Ban hành 05.09.2026 · Hiệu lực 05.09.2026

Có được nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Được, nếu máy dùng trực tiếp cho sản xuất của chính doanh nghiệp tại Việt Nam và đạt tiêu chí. Từ 05/09/2026 việc này theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN (trước đó là Quyết định 18/2019/QĐ-TTg), áp dụng với máy móc, thiết bị thuộc Chương 84, 85. Tiêu chí với máy móc, thiết bị (Điều 6): 1) Tuổi thiết bị không quá 10 năm, tính từ năm sản xuất đến năm hàng về cửa khẩu Việt Nam. Một số lĩnh vực có mức tuổi riêng tại Phụ lục I. 2) Sản xuất phù hợp QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Chưa có QCVN thì theo TCVN hoặc tiêu chuẩn của một nước G7 hoặc Hàn Quốc. Hồ sơ (Điều 9): ngoài hồ sơ hải quan, nộp giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn (hợp pháp hóa lãnh sự, kèm bản dịch) nếu máy sản xuất tại G7 hoặc Hàn Quốc; trường hợp khác phải có chứng thư của tổ chức giám định được chỉ định. Chưa có giấy tờ thì được đưa hàng về bảo quản sau khi đăng ký giám định, nhưng phải nộp chứng thư trong 30 ngày. Máy quá 10 năm vẫn có thể xin Bộ Khoa học và Công nghệ cho nhập nếu doanh nghiệp đang sản xuất, cần để duy trì sản xuất, công suất còn từ 85% và tiêu hao nguyên liệu, năng lượng không vượt 15% so với thiết kế (Điều 10). Dây chuyền công nghệ cũ có tiêu chí riêng, như công suất còn từ 85% và công nghệ đang dùng ở ít nhất 3 cơ sở tại nước OECD (Điều 5). Giám định không đạt thì bị xử phạt vi phạm hành chính.Nguồn: Điều 1, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 9, Điều 10 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN
121/2025/TT-BTCCòn hiệu lực

Doanh nghiệp chế xuất giải thể: thanh lý máy móc, thủ tục hải quan

Thông tư · Ban hành 18.12.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Doanh nghiệp chế xuất giải thể thì thanh lý máy móc, thủ tục hải quan thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) được thanh lý máy móc, thiết bị nhập khẩu theo các hình thức: xuất khẩu, bán, biếu, tặng hoặc tiêu hủy tại Việt Nam (Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC từ 01/01/2026). Trình tự khi giải thể: 1) Nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng hàng nhập khẩu cho Chi cục Hải quan khu vực trước khi giải thể (Điều 60). 2) Thanh lý từng loại tài sản: • Xuất ra nước ngoài: mở tờ khai xuất khẩu. • Bán, biếu, tặng trong nước (kể cả cho DNCX khác), chọn một trong hai cách. Cách 1: DNCX mở tờ khai chuyển mục đích sử dụng, nộp thuế theo trị giá, thuế suất, tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai đó, sau đó bán không phải làm thủ tục hải quan. Cách 2: DNCX làm thủ tục xuất khẩu, bên mua làm thủ tục nhập khẩu và nộp đủ thuế. • Tiêu hủy: theo điểm d khoản 3 Điều 64. 3) Bán vào nội địa không áp lại chính sách quản lý nhập khẩu, trừ hàng phải kiểm tra chuyên ngành mà lúc nhập chưa làm; hàng quản lý bằng giấy phép phải được cơ quan cấp phép đồng ý bằng văn bản (Điều 26 khoản 4 điểm c Nghị định 35/2022/NĐ-CP). 4) Đề nghị hải quan xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để giải thể. Hải quan trả lời trong 3 ngày làm việc; từ ngày có văn bản xác nhận, doanh nghiệp không đăng ký được tờ khai mới (Điều 140). Máy cũ DNCX thanh lý vào nội địa không phải áp tiêu chí tuổi thiết bị của Thông tư 56/2026/TT-BKHCN (Điều 1 khoản 2 điểm e).Nguồn: Điều 60, Điều 79, Điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC); Điều 26 khoản 4 điểm c Nghị định 35/2022/NĐ-CP
33/2023/TT-BTCCòn hiệu lực

C/O hàng nhập khẩu dùng để làm gì?

Thông tư · Ban hành 31.05.2023 · Hiệu lực 15.07.2023

Nhập khẩu hàng hóa thì chứng nhận xuất xứ C/O dùng để làm gì?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
C/O (giấy chứng nhận xuất xứ) chứng minh hàng được sản xuất ở nước nào. Với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp phải nộp C/O cho hải quan trong 4 trường hợp (Điều 10 khoản 1 Thông tư 33/2023/TT-BTC, cùng nội dung với Điều 26 Nghị định 31/2018/NĐ-CP): 1) Muốn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại tự do như ATIGA, RCEP, CPTPP, EVFTA. Đây là công dụng chính: không có C/O hợp lệ thì nộp theo thuế suất ưu đãi hoặc thông thường, thường cao hơn. 2) Hàng phải chứng minh không đến từ nước bị cấm vận theo Nghị quyết Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. 3) Hàng cần kiểm soát vì nguy cơ gây hại an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng, môi trường. 4) Hàng đang bị áp thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn ngạch thuế quan, chống lẩn tránh phòng vệ thương mại. Thời điểm nộp (Điều 12): • Trường hợp 1: nộp khi làm thủ tục. Chưa có thì tạm nộp thuế suất ưu đãi hoặc thông thường (hoặc có ngân hàng bảo lãnh phần chênh lệch), rồi nộp bổ sung C/O trong 1 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai để được xử lý tiền thuế nộp thừa; EVFTA, UKVFTA được 2 năm. • Trường hợp 2, 3: không có C/O thì không được thông quan. • Trường hợp 4: tạm áp mức thuế phòng vệ do Bộ Công Thương quyết định, nộp bổ sung C/O trong 30 ngày để được xử lý tiền thuế nộp thừa (nếu có). Doanh nghiệp phải giữ bản gốc C/O để xuất trình khi kiểm tra sau thông quan.Nguồn: Điều 10 khoản 1, Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC; Điều 26 Nghị định 31/2018/NĐ-CP
84/2015/QH13Còn hiệu lực

Quan trắc môi trường lao động có bắt buộc không, phạt bao nhiêu?

Luật · Ban hành 25.06.2015 · Hiệu lực 01.07.2016

Quan trắc môi trường lao động có bắt buộc không, không làm bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Có. Nơi làm việc có yếu tố có hại mà Bộ Y tế đã quy định giới hạn tiếp xúc cho phép thì người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môi trường lao động ít nhất 1 lần mỗi năm (Điều 18 khoản 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13). Đơn vị quan trắc phải đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị và nhân lực. Doanh nghiệp cần làm: 1) Thuê tổ chức quan trắc môi trường lao động đủ điều kiện, mỗi năm ít nhất một lần. 2) Có kết quả thì thông báo công khai cho người lao động tại nơi quan trắc, cung cấp cho công đoàn và cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu. 3) Có biện pháp khắc phục, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, có hại (Điều 18 khoản 4). Mức phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 10/09/2026 và thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Khung trong Điều 38 khoản 2, 3, 4 là mức cho cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi (Điều 7 khoản 1): • Không quan trắc môi trường lao động: doanh nghiệp bị phạt 40 đến 80 triệu đồng (khoản 3). • Không công khai kết quả cho người lao động: 4 đến 10 triệu đồng (khoản 2). • Thông đồng với tổ chức quan trắc để gian lận: 80 đến 120 triệu đồng (khoản 4). Vi phạm đã xảy ra và kết thúc trước 10/09/2026 vẫn xử theo nghị định có hiệu lực lúc vi phạm (Điều 67 khoản 1).Nguồn: Điều 18 khoản 2, 4 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13; Điều 7 khoản 1, Điều 38 khoản 2, 3, 4, Điều 66, Điều 67 Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.