← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Thuế & Hóa đơn — Trang 8

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

87 ví dụ về Thuế & Hóa đơn · trang 8/11

109/2025/QH15Còn hiệu lực

Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Em mới đi làm năm đầu, chưa có con.

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Nếu không có người phụ thuộc, bạn chỉ phải nộp thuế khi thu nhập từ lương mỗi tháng, sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc, vượt 15,5 triệu đồng. Có người phụ thuộc thì mốc này cao hơn. Từ kỳ tính thuế 2026, giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (Điều 10 khoản 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15). Mốc phải nộp thuế (thu nhập sau bảo hiểm bắt buộc): • Không có người phụ thuộc: trên 15,5 triệu đồng/tháng. • 1 người phụ thuộc: trên 21,7 triệu đồng/tháng. • 2 người phụ thuộc: trên 27,9 triệu đồng/tháng. Phần vượt mốc tính theo biểu lũy tiến, 10 triệu đầu tiên chịu 5% (Điều 9). Ví dụ không có người phụ thuộc, thu nhập sau bảo hiểm 18 triệu: thuế mỗi tháng là (18 - 15,5) x 5% = 125.000 đồng. Lưu ý: • Người phụ thuộc chỉ được tính khi đã đăng ký, mỗi người chỉ tính cho một người nộp thuế (Điều 10 khoản 3 Luật 109/2025; Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). • Không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng: mỗi lần nhận từ 5 triệu đồng trở lên bị khấu trừ trước 10%. Nếu ước cả năm chưa tới mức chịu thuế, bạn làm bản cam kết gửi nơi trả tiền để tạm chưa bị khấu trừ (Điều 50 khoản 2 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 4 khoản 8, Điều 9, 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 48, 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
109/2025/QH15Còn hiệu lực

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương năm 2026

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Năm nay luật thuế đổi nên mình không biết tính sao nữa. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương năm 2026 thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Năm 2026: lấy thu nhập chịu thuế, trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh, phần còn lại tính theo biểu lũy tiến 5 bậc. Đây là cách tính của Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, áp dụng cho tiền lương từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29 khoản 2). Các bước: 1) Cộng lương, thưởng, phụ cấp chịu thuế trong tháng. Tiền làm đêm, làm thêm giờ trong mức luật cho phép được miễn thuế (Điều 4 khoản 8; Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). 2) Trừ bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp bạn đóng (Điều 8 khoản 2). 3) Trừ giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân, 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký (Điều 10 khoản 1). 4) Phần còn lại tính theo từng bậc (Điều 9): đến 10 triệu 5%; trên 10 đến 30 triệu 10%; trên 30 đến 60 triệu 20%; trên 60 đến 100 triệu 30%; trên 100 triệu 35%. Ví dụ: sau bảo hiểm còn 35 triệu, nuôi 1 con. • Thu nhập tính thuế: 35 - 15,5 - 6,2 = 13,3 triệu. • Thuế: 10 triệu x 5% + 3,3 triệu x 10% = 830.000 đồng/tháng. Công ty khấu trừ số này hằng tháng khi trả lương (Điều 50 khoản 1 Nghị định 253/2026/NĐ-CP), cuối năm quyết toán lại cho cả năm.Nguồn: Điều 4 khoản 8, Điều 8, 9, 10, 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 26, 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
109/2025/QH15Còn hiệu lực

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân: ai phải tự làm, hạn nộp khi nào và cách lấy lại tiền thuế nộp thừa

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Năm nay tôi làm chính ở một công ty, có thêm khoảng 8 triệu mỗi tháng từ việc dạy thêm bên ngoài đã bị khấu trừ 10%. Tôi có phải tự quyết toán thuế không hay ủy quyền cho công ty được? Hạn nộp là khi nào, nộp ở đâu và làm sao lấy lại tiền thuế nộp thừa? Nộp chậm bị phạt bao nhiêu?
Thu nhập vãng lai bình quân 8 triệu một tháng nằm dưới ngưỡng 15 triệu và đã bị khấu trừ 10%, nên bạn không phải quyết toán phần này và được ủy quyền cho công ty quyết toán thay. Nhưng nếu bạn muốn được giảm trừ chi phí y tế, giáo dục hoặc từ thiện thì phải tự quyết toán. Lưu ý về văn bản: từ 01/07/2026 áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 và Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, thay Luật 04/2007 và Luật 38/2019. Nghị định hướng dẫn là 253/2026/NĐ-CP và 252/2026/NĐ-CP, thay Nghị định 65/2013 và 126/2020. 1. Biểu thuế và mức giảm trừ hiện hành Biểu thuế lũy tiến từng phần rút từ 7 bậc xuống 5 bậc (Điều 9 Luật 109/2025): • Đến 10 triệu đồng/tháng: 5%. • Trên 10 đến 30 triệu: 10%. • Trên 30 đến 60 triệu: 20%. • Trên 60 đến 100 triệu: 30%. • Trên 100 triệu: 35%. Giảm trừ gia cảnh (Điều 10 khoản 1): 15,5 triệu đồng/tháng, tức 186 triệu đồng/năm cho bản thân người nộp thuế; 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. 2. Các khoản được trừ trước khi tính thuế Theo Điều 8 khoản 2: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp với ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ trong mức Chính phủ quy định, cùng các khoản giảm trừ tại Điều 10 và Điều 11. Điều 11 quy định các khoản giảm trừ khác: • Đóng góp từ thiện, nhân đạo: vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa; vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học; vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ. • Khoản chi cho y tế, giáo dục đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc, theo mức Chính phủ quy định. Đây là khoản giảm trừ hoàn toàn mới. Mức trần theo Điều 49 khoản 2 Nghị định 253/2026/NĐ-CP: chi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc danh mục do bảo hiểm y tế chi trả, tổng không quá 23 triệu đồng/năm; chi cho giáo dục đào tạo tại cơ sở trong nước, tổng không quá 24 triệu đồng/năm. Điều kiện: phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ; riêng y tế phải có thêm bảng kê chi phí khám chữa bệnh; hóa đơn phải thể hiện thông tin người nộp thuế hoặc người phụ thuộc; và không được chi trả từ nguồn khác. Chi phí phát sinh năm nào tính vào năm đó, không được chuyển trừ sang năm sau (Điều 49 khoản 5). 3. Ai phải quyết toán, ai không (Điều 51 Nghị định 253/2026) Nguyên tắc: tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm. Hai trường hợp không phải quyết toán: • Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau. • Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng và đã được khấu trừ 10% thì không phải quyết toán đối với phần thu nhập đó. Ngưỡng 15 triệu là mức mới, tăng từ 10 triệu của quy định cũ. Thu nhập dạy thêm 8 triệu một tháng của bạn nằm trong ngưỡng này. Nếu bạn chọn tự quyết toán, hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm. 4. Khi nào được ủy quyền cho công ty quyết toán thay (Điều 51 khoản 2) Được ủy quyền, kể cả khi không làm đủ 12 tháng trong năm, nếu: • Chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán, kể cả trường hợp được điều chuyển do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hoặc giữa hai tổ chức trong cùng một hệ thống. • Hoặc chỉ có một nguồn thu nhập như trên và có thêm nguồn khác đã bị khấu trừ 10% với bình quân không quá 15 triệu đồng/tháng. Trường hợp thứ hai đúng với bạn. Văn bản ủy quyền theo mẫu 08/UQ-QTT-TNCN, gửi cho công ty trước khi công ty thực hiện quyết toán (Thông tư 89/2026/TT-BTC). 5. Khi nào bắt buộc phải tự quyết toán (Điều 51 khoản 3) Không được ủy quyền nếu trong kỳ tính thuế bạn có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo; hoặc có phát sinh các khoản giảm trừ tại Điều 49 (y tế, giáo dục, từ thiện) mà bạn muốn được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế. Đây là thay đổi lớn về thực hành. Muốn hưởng khoản giảm trừ mới cho chi phí y tế và học phí, bạn phải tự quyết toán, không thể phó mặc cho phòng nhân sự. 6. Hạn nộp hồ sơ quyết toán (Điều 10 khoản 5 Nghị định 252/2026) • Tổ chức trả thu nhập: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế, tức 31/3. • Cá nhân trực tiếp quyết toán: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức 30/4. • Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hóa: chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định. • Người nước ngoài là cá nhân cư trú kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam: trước khi xuất cảnh, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng. Kỳ tính thuế là năm dương lịch. Gia hạn do bất khả kháng với hồ sơ quyết toán không quá 60 ngày (Điều 12 khoản 4 Luật Quản lý thuế 108/2025). 7. Nộp ở đâu Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên thì cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Có nhiều nơi trả thu nhập lớn nhất bằng nhau thì cá nhân tự lựa chọn (Thông tư 89/2026/TT-BTC). 8. Hoàn thuế nộp thừa Cá nhân được hoàn thuế khi số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp, hoặc đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp (Điều 68 Nghị định 253/2026; Điều 18 Luật Quản lý thuế 108/2025). Số nộp thừa được bù trừ với số thuế phải nộp hoặc được hoàn trả khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ do hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế (Điều 15 khoản 2). Cơ quan thuế triển khai hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu và tiêu chí quản lý rủi ro (Điều 18 khoản 4). Hai ngưỡng nhỏ nhưng hay gặp: • Nộp thừa từ 50.000 đồng trở xuống sau quyết toán thì không hoàn, mà bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo (Điều 29 khoản 4 Nghị định 252/2026). • Phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống sau quyết toán thì được miễn thuế (Điều 32 Nghị định 252/2026). Mất quyền đòi lại nếu số nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà không bù trừ và không đề nghị hoàn (Điều 15 khoản 4). 9. Nộp chậm bị xử lý thế nào Tiền chậm nộp: 0,03% một ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp (Điều 16 khoản 2 Luật Quản lý thuế 108/2025). Được miễn nếu thuộc trường hợp bất khả kháng. Phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, văn bản này tiếp tục có hiệu lực sau 01/07/2026 cho đến khi có văn bản thay thế: • Quá hạn 1 đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: phạt cảnh cáo. • Quá hạn 1 đến 30 ngày: 2 đến 5 triệu đồng. • Quá hạn 31 đến 60 ngày: 5 đến 8 triệu đồng. • Quá hạn 61 đến 90 ngày, hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: 8 đến 15 triệu đồng. • Quá hạn trên 90 ngày có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra: 15 đến 25 triệu đồng. Các mức trên là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân chịu một nửa. Kèm theo là buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế. Một quy định rất có lợi mà nhiều người không biết: cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà nộp chậm hồ sơ quyết toán nhưng có phát sinh số tiền thuế được hoàn thì không bị xử phạt vi phạm hành chính (Điều 44 khoản 2 Luật Quản lý thuế 108/2025). Nghĩa là nếu bạn thuộc diện được hoàn thuế, nộp muộn không bị phạt. Ngược lại, nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ hạn mà dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thì bị coi là hành vi trốn thuế (Điều 45 khoản 4 Luật Quản lý thuế 108/2025), mức xử lý nặng hơn nhiều. 10. Việc bạn nên làm • Xác định bạn muốn hưởng khoản giảm trừ y tế, giáo dục hay không. Nếu có, tự quyết toán và tập hợp hóa đơn trong năm. • Nếu không, gửi mẫu 08/UQ-QTT-TNCN cho công ty trước khi công ty quyết toán, hạn 31/3. • Tự quyết toán thì hạn 30/4, nộp tại cơ quan thuế quản lý nơi trả thu nhập lớn nhất, kèm chứng từ khấu trừ thuế của nơi dạy thêm. • Đăng ký người phụ thuộc kịp thời, vì giảm trừ 6,2 triệu đồng mỗi người mỗi tháng là khoản lớn nhất bạn có thể bỏ sót. • Kiểm tra số thuế nộp thừa trên ứng dụng thuế điện tử; hệ thống có thể tự bù trừ hoặc hoàn tự động.Nguồn: Điều 3, 6, 8, 9, 10, 11, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 49, 51, 66, 68, 69, Nghị định 253/2026/NĐ-CP; Điều 12, 15, 16, 18, 44, 45, 52, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 9, 10, 29, 32, 74, Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Điều 22, Thông tư 89/2026/TT-BTC; Điều 7, 13, Nghị định 125/2020/NĐ-CP
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Chuyển nhượng phần vốn góp và cổ phần: phải chào bán cho ai trước, thủ tục và thuế phải nộp

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Tôi góp 30% vốn vào một công ty TNHH hai thành viên, giờ muốn bán lại phần vốn cho bạn tôi ở ngoài công ty. Thành viên còn lại không đồng ý và nói tôi phải bán cho anh ta. Như vậy có đúng không? Thủ tục chuyển nhượng thế nào, và tôi phải nộp thuế bao nhiêu? Nếu là công ty cổ phần thì có khác không?
Thành viên còn lại có quyền được chào bán trước, nhưng không có quyền ngăn bạn bán ra ngoài mãi mãi. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày chào bán mà anh ta không mua hoặc không mua hết, bạn được tự do chuyển nhượng cho người ngoài với cùng điều kiện đã chào bán. 1. Quy tắc chào bán trước trong công ty TNHH hai thành viên (Điều 52 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14) Trình tự bắt buộc gồm hai bước: • Chào bán phần vốn góp đó cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty, với cùng điều kiện chào bán. Nội dung này là bản đã được sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025. • Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán cho người không phải là thành viên, nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán. Hai chữ "cùng điều kiện" là then chốt. Bạn không được chào bán cho thành viên nội bộ với giá cao rồi bán ra ngoài với giá thấp hơn, và ngược lại thành viên còn lại không thể ép bạn bán giá thấp hơn giá bạn chào. Việc thành viên còn lại phản đối không phải căn cứ pháp lý để chặn giao dịch. Anh ta chỉ có quyền ưu tiên mua, và quyền đó mất đi sau 30 ngày. Ba trường hợp không phải chào bán trước, được nêu ngay đầu Điều 52 khoản 1: công ty không mua lại được phần vốn góp theo Điều 51 khoản 4; tặng cho theo Điều 53 khoản 6; và dùng phần vốn góp để trả nợ theo Điều 53 khoản 7. 2. Hai hệ quả cần lưu ý Người mua chỉ có quyền và nghĩa vụ của thành viên kể từ khi thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Trước thời điểm đó, bạn vẫn có quyền và nghĩa vụ với công ty tương ứng phần vốn góp liên quan (Điều 52 khoản 2). Nếu việc chuyển nhượng làm công ty chỉ còn một thành viên thì công ty phải chuyển sang hoạt động theo loại hình công ty TNHH một thành viên và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng (Điều 52 khoản 3). 3. Quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp (Điều 51) Nếu bạn đã bỏ phiếu không tán thành nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc sửa đổi Điều lệ liên quan đến quyền, nghĩa vụ của thành viên và Hội đồng thành viên, hoặc về tổ chức lại công ty, hoặc trường hợp khác theo Điều lệ, thì bạn có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp. Yêu cầu phải bằng văn bản, gửi trong 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết. Công ty phải mua lại trong 15 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, theo giá thị trường hoặc giá xác định theo Điều lệ, trừ khi hai bên thỏa thuận được giá. Việc thanh toán chỉ thực hiện nếu sau khi thanh toán, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Nếu công ty không thanh toán được thì bạn có quyền tự do chuyển nhượng cho thành viên khác hoặc người ngoài, không cần chào bán trước. 4. Các trường hợp đặc biệt (Điều 53) • Thành viên là cá nhân chết: người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật đương nhiên là thành viên công ty. Người thừa kế không muốn trở thành thành viên thì phần vốn được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo Điều 51, 52. • Tặng cho: nếu người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật thì đương nhiên là thành viên; nếu không thuộc thì chỉ trở thành thành viên khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. • Dùng phần vốn góp trả nợ: người nhận thanh toán hoặc trở thành thành viên nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận, hoặc chào bán và chuyển nhượng theo Điều 52. 5. Công ty cổ phần: nguyên tắc ngược lại Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ hai ngoại lệ: hạn chế với cổ đông sáng lập tại Điều 120 khoản 3, và trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng. Hạn chế trong Điều lệ chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng (Điều 127 khoản 1). Hạn chế với cổ đông sáng lập (Điều 120 khoản 3): trong 3 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác, và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó. Hạn chế này không áp dụng với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, và cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải cổ đông sáng lập (Điều 120 khoản 4). Hình thức chuyển nhượng: bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký (Điều 127 khoản 2). Người nhận chỉ trở thành cổ đông từ thời điểm thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông (khoản 6), và công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu trong thời hạn 24 giờ (khoản 7). 6. Thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên phải đăng ký thay đổi thành viên trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi (Điều 30 khoản 2). Hồ sơ theo Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP gồm: giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; danh sách thành viên có chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi; hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng; bản sao giấy tờ pháp lý của người nhận chuyển nhượng; và văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư nếu bên nhận là nhà đầu tư nước ngoài. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 3 ngày làm việc. Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2025, thay Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Với công ty cổ phần, đây là điểm rất hay bị hiểu sai: chuyển nhượng cổ phần thông thường không phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. Điều 50 khoản 2 Nghị định 168/2025 nêu rõ việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua, và phải thông báo trong 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ. Việc chuyển nhượng cổ phần bình thường chỉ cần ghi nhận vào sổ đăng ký cổ đông của công ty. 7. Thời hạn góp vốn và thanh toán cổ phần Thành viên công ty TNHH phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thực hiện thủ tục hành chính chuyển quyền sở hữu. Quá hạn, thành viên chưa góp đương nhiên không còn là thành viên; thành viên chưa góp đủ có quyền tương ứng phần đã góp; công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ (Điều 47). Với công ty cổ phần, cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ khi Điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định thời hạn ngắn hơn. Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán (Điều 113). 8. Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng Áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2026, với thu nhập từ kinh doanh và tiền lương tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Chuyển nhượng vốn góp (Điều 13 khoản 1): thuế bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Thu nhập tính thuế bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan. Điểm mới quan trọng: trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan thì thuế được tính bằng giá chuyển nhượng nhân thuế suất 2%. Đây là cơ chế dự phòng chưa từng có trong luật cũ, nên hãy lưu giữ đầy đủ chứng từ góp vốn để được tính theo phần lãi thực. Chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm cổ phần (Điều 13 khoản 2): thuế bằng giá chuyển nhượng nhân thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng, không phụ thuộc lãi hay lỗ. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật, hoặc thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn (Điều 53 khoản 5 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Nghĩa là nghĩa vụ thuế gắn liền với thủ tục đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký sẽ đối chiếu. Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp chưa phải nộp thuế khi góp vốn; khi chuyển nhượng, rút vốn hoặc giải thể doanh nghiệp thì mới nộp (Điều 53 khoản 6). Nơi khai thuế: cơ quan thuế quản lý tổ chức nơi cá nhân có vốn góp (Thông tư 89/2026/TT-BTC). 9. Các bước bạn nên làm • Gửi văn bản chào bán cho thành viên còn lại, ghi rõ giá, điều kiện thanh toán và ngày chào bán để bắt đầu tính mốc 30 ngày. Giữ bằng chứng đã gửi. • Hết 30 ngày mà không mua hoặc không mua hết, ký hợp đồng chuyển nhượng với người ngoài đúng bằng điều kiện đã chào. • Yêu cầu công ty cập nhật sổ đăng ký thành viên và nộp hồ sơ đăng ký thay đổi trong 10 ngày. • Khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo từng lần chuyển nhượng; chuẩn bị chứng từ chứng minh giá vốn để không bị áp mức 2% trên giá bán. • Kiểm tra Điều lệ công ty, vì Điều lệ có thể đặt thêm điều kiện nhưng không được trái quy trình chào bán tại Điều 52. Lưu ý: không có Luật Doanh nghiệp mới ban hành năm 2025. Luật 76/2025/QH15 là luật sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, có hiệu lực từ 01/07/2025.Nguồn: Điều 30, 31, 46, 47, 51, 52, 53, 76, 77, 87, 111, 112, 113, 120, 127, Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (Điều 52 khoản 1 và Điều 112 khoản 5 sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15); Điều 45, 50, 124, Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Điều 13, 23, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 53, 54, Nghị định 253/2026/NĐ-CP
141/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Bán hàng online 2026: doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế? Ngưỡng 1 tỷ đồng, sàn khấu trừ và đăng ký hộ kinh doanh

Nghị định · Ban hành 29.04.2026 · Hiệu lực 01.01.2026

Tôi bán quần áo trên Shopee và livestream TikTok, năm ngoái doanh thu khoảng 800 triệu đồng. Tôi có phải nộp thuế không, nghe nói ngưỡng là 200 triệu? Sàn đã trừ tiền thuế mỗi đơn rồi thì tôi có phải kê khai nữa không? Tôi có bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh không, và bán livestream có quy định riêng gì?
Ngưỡng 200 triệu đồng bạn nghe được đã bị thay thế. Ngưỡng hiện hành là 1 tỷ đồng doanh thu một năm, áp dụng từ 01/01/2026. Với doanh thu 800 triệu, bạn không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, nhưng sàn vẫn khấu trừ theo từng giao dịch nên bạn cần làm thủ tục hoàn phần nộp thừa. 1. Ngưỡng doanh thu chịu thuế: 1 tỷ đồng một năm Diễn biến khá nhanh trong hai năm, nên nhiều bài viết đang dẫn số cũ: • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 quy định hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống không chịu thuế, hiệu lực với riêng nội dung này từ 01/01/2026 (Điều 5 khoản 25, Điều 18 khoản 2). • Nghị định 68/2026/NĐ-CP nâng lên 500 triệu đồng. • Luật 09/2026/QH16 bỏ con số cụ thể khỏi luật, giao Chính phủ quy định mức doanh thu theo từng thời kỳ, áp dụng từ 01/01/2026, cho cả thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. • Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa cụm từ 500 triệu đồng thành 1 tỷ đồng tại Nghị định 68/2026, hiệu lực từ 01/01/2026. Vậy mức đang áp dụng: doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh. 2. Trên ngưỡng thì tính thuế thế nào Thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (Điều 12 khoản 2 điểm b Luật 48/2024): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%. • Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 và áp dụng với thu nhập từ kinh doanh từ kỳ tính thuế năm 2026. Cá nhân có doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng được chọn nộp theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, trong đó doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên ngưỡng, không phải toàn bộ doanh thu (Điều 7 khoản 3): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. • Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%. • Hoạt động kinh doanh khác: 1%. Điểm dễ nhầm: bán hàng hóa online chịu tổng cộng 1,5% (1% giá trị gia tăng cộng 0,5% thu nhập cá nhân), nhưng phần thu nhập cá nhân chỉ tính trên doanh thu vượt ngưỡng. Hóa đơn: doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (Điều 1 khoản 2 Nghị định 141/2026). 3. Sàn khấu trừ thuế thay: bạn có phải kê khai nữa không Nghị định 117/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2025 buộc tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước khấu trừ, nộp thuế thay cho hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng, với mỗi giao dịch phát sinh doanh thu trong nước (Điều 4). Việc khấu trừ thực hiện ngay khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán (Điều 5 khoản 1). Tỷ lệ khấu trừ với cá nhân cư trú (Điều 5 khoản 2): • Thuế giá trị gia tăng: hàng hóa 1%, dịch vụ 5%, vận tải và dịch vụ có gắn với hàng hóa 3%. • Thuế thu nhập cá nhân: hàng hóa 0,5%, dịch vụ 2%, vận tải và dịch vụ có gắn với hàng hóa 1,5%. Cá nhân không cư trú chịu mức cao hơn: 1%, 5%, 2% thuế thu nhập cá nhân. Không xác định được giao dịch là hàng hóa hay dịch vụ thì áp mức tỷ lệ cao nhất. Bạn đã bị sàn khấu trừ thì không phải khai, nộp lại thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân với phần đã được khấu trừ, nộp thay (Điều 11 khoản 4). Sàn phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo năm bằng phương thức điện tử, và phải trả lại đầy đủ, kịp thời số thuế đã khấu trừ với các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng (Điều 7). Vì doanh thu 800 triệu của bạn dưới ngưỡng, phần thuế sàn đã khấu trừ là nộp thừa; bạn làm thủ tục hoàn thuế với cơ quan thuế, dựa trên chứng từ khấu trừ do sàn cấp. Từ 01/01/2026, nghĩa vụ này được nâng lên cấp luật: Điều 13 khoản 4 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 quy định nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì chủ quản nền tảng khấu trừ, khai thay, nộp thay; nền tảng không có hai chức năng đó thì hộ, cá nhân tự khai, tự nộp. Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 hết hiệu lực từ 01/07/2026. Thực tế: bán qua Shopee, TikTok Shop thì sàn khấu trừ. Bán qua trang cá nhân Facebook, Zalo, chốt đơn bằng tin nhắn và chuyển khoản trực tiếp thì bạn tự kê khai và nộp thuế. 4. Có bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh không Có, trừ các trường hợp miễn. Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, hiệu lực 01/07/2025, thay Nghị định 01/2021, quy định tại Điều 82 khoản 3 rằng hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối, người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ khi kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Mức thu nhập thấp do UBND cấp tỉnh quy định. Điều 83 khoản 2 nêu rõ: không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký. Bán hàng online thường xuyên, có kho, có nhân viên, doanh thu vài trăm triệu một năm thì khó xếp vào nhóm bán hàng rong hay thu nhập thấp, nên bạn cần đăng ký. Mỗi cá nhân chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tiếp nhận hồ sơ. 5. Luật Thương mại điện tử mới và quy định riêng cho livestream Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026. Website, ứng dụng đã được xác nhận thông báo, đăng ký trước ngày luật có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo nội dung đã đăng ký đến hết 30/06/2027 (Điều 41). Trách nhiệm của người bán trên nền tảng (Điều 21): cung cấp thông tin để chủ quản nền tảng xác thực danh tính; cung cấp tên, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo đúng nội dung đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh; công khai thông tin về dịch vụ; cung cấp thông tin khi cơ quan nhà nước yêu cầu. Với nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến, người bán còn phải chỉ sử dụng tài khoản thanh toán của chính mình trên nền tảng, cung cấp giấy tờ chứng minh đủ điều kiện với ngành nghề kinh doanh có điều kiện trước khi bán, và thu hồi, xử lý, bồi thường khi hàng hóa có khuyết tật. Riêng livestream (Điều 23): trước khi livestream bán hàng, người bán phải cung cấp đầy đủ cho người livestream giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh với ngành nghề có điều kiện, và giấy tờ chứng minh chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Hàng hóa, dịch vụ phải có văn bản xác nhận nội dung quảng cáo thì nội dung bán hàng livestream phải phù hợp với nội dung quảng cáo đã được xác nhận. Phải dừng hợp tác, dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin ngay khi phát hiện vi phạm hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước. Người livestream (Điều 24) không được cung cấp thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn về công dụng, xuất xứ, chất lượng, giá cả, chính sách khuyến mại, bảo hành; không sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh, trang phục, hành vi trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục. 6. Việc bạn nên làm • Đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nếu chưa có. • Lấy chứng từ khấu trừ thuế theo năm từ Shopee và TikTok Shop, đối chiếu tổng doanh thu cả năm từ mọi kênh, gồm cả đơn bán trực tiếp ngoài sàn. • Dưới 1 tỷ đồng: làm thủ tục hoàn thuế nộp thừa với cơ quan thuế. Trên 1 tỷ: chuẩn bị hóa đơn điện tử có mã hoặc từ máy tính tiền kết nối dữ liệu, và kê khai phần chênh lệch chưa được sàn khấu trừ. • Doanh thu tính theo tổng của cá nhân, không tính riêng từng sàn. Nhiều người chia đơn qua nhiều nền tảng và tưởng mỗi nơi được một ngưỡng, đó là hiểu sai. • Lưu ý các văn bản trong lĩnh vực này thay đổi rất nhanh; Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay bằng Thông tư 18/2026/TT-BTC, nên đừng dùng lại hướng dẫn cũ.Nguồn: Điều 1, 3, Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Điều 3, 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Điều 5 khoản 25, Điều 12, Điều 18, Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Điều 1, 2, 5, Luật 09/2026/QH16; Điều 7, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 4, 5, 7, 11, Nghị định 117/2025/NĐ-CP; Điều 13, 52, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 82, 83, 124, Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Điều 21, 23, 24, 40, 41, Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15
109/2025/QH15Còn hiệu lực

Giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân: mức mới 15,5 triệu/tháng áp dụng từ 2026

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Nghe nói mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân đã tăng. Vậy mức giảm trừ cho bản thân và cho người phụ thuộc hiện nay là bao nhiêu, áp dụng từ khi nào, và tăng bao nhiêu so với mức cũ?
Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân đã được NÂNG lên: 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Đây là mức mới theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, tăng đáng kể so với mức cũ (11 triệu + 4,4 triệu). 1) MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH MỚI Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 quy định: "Giảm trừ gia cảnh gồm: a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng." Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế: người nộp thuế được trừ 15,5 triệu/tháng cho bản thân, cộng 6,2 triệu/tháng cho mỗi người phụ thuộc (con nhỏ, cha mẹ già không có thu nhập... theo quy định). Chỉ phần thu nhập vượt trên tổng mức giảm trừ mới phải chịu thuế. 2) SO VỚI MỨC CŨ Mức giảm trừ trước đây là 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, áp dụng cùng Luật Thuế TNCN 04/2007/QH12). Như vậy mức mới nâng bản thân từ 11 lên 15,5 triệu/tháng, và người phụ thuộc từ 4,4 lên 6,2 triệu/tháng - giúp giảm số thuế phải nộp cho người làm công ăn lương, đặc biệt người có người phụ thuộc. 3) THỜI ĐIỂM ÁP DỤNG Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15: "1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026…; 2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ… tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026." Luật 109/2025/QH15 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (04/2007/QH12) và các luật sửa đổi trước đó. Mức giảm trừ mới áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026. 4) LƯU Ý - Giảm trừ cho người phụ thuộc chỉ được tính khi người nộp thuế đã ĐĂNG KÝ người phụ thuộc và người phụ thuộc đáp ứng điều kiện (con dưới 18 tuổi hoặc con trên 18 tuổi không có khả năng lao động, cha mẹ/người khác không có thu nhập hoặc thu nhập thấp theo quy định...). - Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ MỘT LẦN vào một người nộp thuế. - Ngoài giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế còn được trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện... theo quy định trước khi tính thuế. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định số người phụ thuộc đủ điều kiện và ĐĂNG KÝ người phụ thuộc với cơ quan thuế/qua đơn vị chi trả thu nhập để được giảm trừ. 2) Tính lại thu nhập tính thuế theo mức giảm trừ mới (15,5 triệu + 6,2 triệu/người phụ thuộc) cho kỳ tính thuế 2026. 3) Nếu bị khấu trừ thừa trong năm, thực hiện quyết toán thuế để được hoàn phần nộp thừa. 4) Theo dõi nghị định, thông tư hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 (ví dụ Nghị định hướng dẫn) để áp dụng đúng; khi cần, hỏi cơ quan thuế hoặc bộ phận kế toán.Nguồn: Điều 10, Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026); mức cũ theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14
31/2024/QH15Còn hiệu lực

Sang tên sổ đỏ khi mua bán nhà đất: điều kiện, thủ tục, thuế và phí phải nộp

Luật · Ban hành 18.01.2024 · Hiệu lực 01.08.2024

Tôi mua một mảnh đất (nhà) và muốn sang tên sổ đỏ. Cần điều kiện gì để được chuyển nhượng, hợp đồng có phải công chứng không, thủ tục sang tên thế nào và phải nộp những khoản thuế, phí nào?
Để sang tên sổ đỏ khi mua bán nhà đất, thửa đất phải đủ điều kiện chuyển nhượng (có sổ, không tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn), hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng/chứng thực, sau đó làm thủ tục đăng ký biến động (sang tên) và nộp thuế thu nhập cá nhân 2% cùng lệ phí trước bạ 0,5%. Căn cứ là Luật Đất đai 31/2024/QH15 và pháp luật thuế, phí liên quan. 1) ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG (SANG TÊN) Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 31/2024/QH15 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng khi có đủ các điều kiện: "a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… (trừ một số trường hợp thừa kế…); b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết… đã có hiệu lực pháp luật; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án…; d) Trong thời hạn sử dụng đất; đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời…". So với luật cũ, Luật 2024 bổ sung điều kiện (đ) - đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. 2) HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG PHẢI CÔNG CHỨNG/CHỨNG THỰC Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 31/2024/QH15: "Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này" (điểm b: trường hợp một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản thì công chứng/chứng thực theo yêu cầu). Vậy giao dịch mua bán nhà đất giữa cá nhân với nhau BẮT BUỘC công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. 3) THỦ TỤC SANG TÊN (ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG) Sau khi công chứng hợp đồng, bên mua làm thủ tục ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG đất đai (sang tên) theo Điều 133 Luật Đất đai 31/2024/QH15; hồ sơ và trình tự chi tiết theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Hồ sơ điển hình gồm: đơn đăng ký biến động; hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng; bản gốc Giấy chứng nhận (sổ đỏ); tờ khai thuế, phí; giấy tờ tùy thân. Nộp tại cơ quan đăng ký đất đai (Văn phòng đăng ký đất đai/chi nhánh) hoặc bộ phận một cửa theo phân cấp tại địa phương - hãy xác nhận đầu mối tiếp nhận hiện hành. 4) THUẾ VÀ PHÍ PHẢI NỘP - THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (bên bán): 2% trên giá chuyển nhượng. Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15: "Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%." Lưu ý có trường hợp được MIỄN thuế (ví dụ chuyển nhượng nhà ở, đất ở DUY NHẤT của cá nhân, hoặc chuyển nhượng giữa những người thân theo quy định). - LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (bên mua): 0,5% giá trị nhà, đất. Khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP: "Nhà, đất mức thu là 0,5%." - Ngoài ra có phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp/cập nhật Giấy chứng nhận theo quy định địa phương. (Thông thường hai bên thỏa thuận ai chịu khoản nào; theo luật, thuế TNCN là nghĩa vụ của bên có thu nhập (bên bán), lệ phí trước bạ gắn với người đăng ký quyền sở hữu (bên mua).) BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Kiểm tra thửa đất đủ điều kiện chuyển nhượng (có sổ, không tranh chấp, không kê biên, còn thời hạn) trước khi đặt cọc/mua. 2) Ký hợp đồng chuyển nhượng và CÔNG CHỨNG/CHỨNG THỰC hợp đồng. 3) Kê khai và nộp thuế TNCN 2%, lệ phí trước bạ 0,5% và các khoản phí; nộp hồ sơ đăng ký biến động (sang tên) tại cơ quan đăng ký đất đai. 4) Nhận Giấy chứng nhận đã sang tên (hoặc trang bổ sung) đứng tên bạn. 5) Với giao dịch giá trị lớn, nên nhờ công chứng viên/luật sư kiểm tra pháp lý thửa đất và soạn hợp đồng để tránh rủi ro.Nguồn: Điều 27, 45, 133 Luật Đất đai 31/2024/QH15; Nghị định 101/2024/NĐ-CP; Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (thuế TNCN 2%); Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP (lệ phí trước bạ 0,5%)
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Nên chọn hộ kinh doanh hay công ty (doanh nghiệp)? So sánh trách nhiệm, thuế, quy mô

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Tôi chuẩn bị khởi nghiệp và phân vân giữa đăng ký hộ kinh doanh hay lập công ty (doanh nghiệp). Hai loại hình này khác nhau thế nào về trách nhiệm tài sản, tư cách pháp nhân, thuế và quy mô? Tôi nên chọn loại nào?
Khác biệt cốt lõi nằm ở CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN: hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm VÔ HẠN (bằng toàn bộ tài sản cá nhân), còn công ty TNHH/cổ phần chỉ chịu trách nhiệm HỮU HẠN (trong phạm vi vốn góp). Đây là yếu tố quan trọng nhất khi chọn loại hình. Căn cứ là Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP. 1) TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN - ĐIỂM KHÁC BIỆT LỚN NHẤT Trách nhiệm HỮU HẠN (công ty): - Công ty TNHH hai thành viên trở lên - khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14: "Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp…". - Công ty TNHH một thành viên - khoản 1 Điều 74: "Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty." - Công ty cổ phần: cổ đông cũng chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp. → Nếu công ty thua lỗ, phá sản, chủ sở hữu chỉ mất phần vốn đã góp, không bị đòi đến tài sản cá nhân khác (trừ trường hợp vi phạm luật định). Trách nhiệm VÔ HẠN (hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân): - Hộ kinh doanh - khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: hộ kinh doanh "chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ." - Doanh nghiệp tư nhân - khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14: "Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp." → Nếu nợ nần, chủ hộ/chủ doanh nghiệp tư nhân phải trả bằng toàn bộ tài sản cá nhân, kể cả tài sản ngoài vốn kinh doanh. 2) TƯ CÁCH PHÁP NHÂN Công ty TNHH, công ty cổ phần CÓ tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 46, khoản 2 Điều 74 Luật Doanh nghiệp) - tài sản của công ty tách bạch với tài sản cá nhân của chủ sở hữu. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân KHÔNG có tư cách pháp nhân - không có sự tách bạch tài sản này. 3) THỦ TỤC, QUY MÔ, THUẾ - Thủ tục: hộ kinh doanh đơn giản nhất (đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, hồ sơ gọn); công ty phức tạp hơn (đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, có điều lệ, con dấu, sổ sách kế toán đầy đủ). - Quy mô, huy động vốn: công ty (nhất là cổ phần) dễ mở rộng, gọi vốn, có nhiều thành viên/cổ đông, được phát hành cổ phần (công ty cổ phần); hộ kinh doanh phù hợp quy mô nhỏ, một địa điểm. - Thuế: hộ kinh doanh thường nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai (tỷ lệ % trên doanh thu), với ngưỡng doanh thu không chịu thuế (từ 2026 là 200 triệu đồng/năm); công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT theo kê khai, chế độ kế toán - hóa đơn đầy đủ hơn. 4) NÊN CHỌN LOẠI NÀO Gợi ý cân nhắc (không phải lời khuyên cho trường hợp cụ thể): - Chọn HỘ KINH DOANH nếu: quy mô nhỏ, một cửa hàng/quán, ít lao động, muốn thủ tục và kế toán đơn giản, rủi ro kinh doanh thấp. - Chọn CÔNG TY (TNHH/cổ phần) nếu: cần giới hạn rủi ro tài sản cá nhân (trách nhiệm hữu hạn), muốn mở rộng, gọi vốn, ký hợp đồng lớn, xuất hóa đơn GTGT thường xuyên, hoặc kinh doanh ngành có rủi ro pháp lý/tài chính cao. - Doanh nghiệp tư nhân ít được chọn hơn vì vừa trách nhiệm vô hạn vừa là doanh nghiệp (thủ tục nặng hơn hộ kinh doanh). Lưu ý: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung (Luật 76/2025/QH15) và quy định về hộ kinh doanh nay theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP - khi làm thủ tục nên đối chiếu bản hợp nhất, cập nhật. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định quy mô, nhu cầu vốn, mức độ rủi ro và kế hoạch mở rộng để chọn loại hình phù hợp. 2) Nếu ưu tiên giới hạn rủi ro tài sản cá nhân, nghiêng về công ty TNHH. 3) Nếu quy mô nhỏ, muốn nhẹ thủ tục, chọn hộ kinh doanh - nhưng ý thức rõ trách nhiệm vô hạn. 4) Tham vấn kế toán/luật sư để cân nhắc cả yếu tố thuế và khả năng chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp về sau.Nguồn: Điều 46, 74, 188 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15); Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (hộ kinh doanh)

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.