← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Thuế & Hóa đơn — Trang 7

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

87 ví dụ về Thuế & Hóa đơn · trang 7/11

109/2025/QH15Còn hiệu lực

Cho thuê nhà phải đóng thuế gì, bao nhiêu?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Tôi có căn nhà mặt phố đang cho thuê làm cửa hàng. Cho thuê nhà phải đóng những loại thuế gì, bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Cho thuê nhà, mặt bằng (không tính kinh doanh lưu trú như homestay) có 2 loại thuế: GTGT và TNCN. Tiền thuê cả năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không nộp cả hai, chỉ thông báo doanh thu (Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; mức 500 triệu được Nghị định 141/2026/NĐ-CP nâng lên 1 tỷ từ 01/01/2026). Tiền thuê cả năm trên 1 tỷ đồng: • Thuế GTGT: 5% trên toàn bộ doanh thu (Điều 12 khoản 2 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; tờ khai mẫu 01/BĐS Thông tư 18/2026/TT-BTC). • Thuế TNCN: 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ (Điều 7 khoản 4 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15). Ví dụ: thuê 120 triệu/tháng, cả năm 1,44 tỷ. GTGT = 1,44 tỷ x 5% = 72 triệu. TNCN = (1,44 tỷ - 1 tỷ) x 5% = 22 triệu. Tổng 94 triệu. Có nhiều nhà cho thuê thì mức trừ 1 tỷ khi tính TNCN chỉ được tính một lần cho tất cả hợp đồng trong năm (Điều 4 khoản 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP). Chủ nhà khai tại cơ quan thuế nơi có nhà, chọn khai 2 lần/năm (hạn 31/7 và 31/01 năm sau) hoặc 1 lần/năm (hạn 31/01 năm sau) (Điều 8 khoản 3 điểm d, khoản 4 điểm d). Cho công ty thuê mà hợp đồng ghi công ty khai thay, nộp thay thì công ty làm; cho cá nhân thuê thì chủ nhà tự khai.Nguồn: Điều 7 khoản 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 12 khoản 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Điều 3, Điều 4 khoản 4, Điều 8 khoản 3, 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
68/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hộ kinh doanh khai thuế theo tháng hay theo quý?

Nghị định · Ban hành 05.03.2026 · Hiệu lực 05.03.2026

Chị gái tôi mở shop quần áo, đăng ký hộ kinh doanh. Giờ kê khai thuế theo tháng hay theo quý?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Phần lớn hộ kinh doanh khai theo quý, hoặc chỉ thông báo doanh thu mỗi năm một lần. Từ 2026 không còn thuế khoán, hộ kinh doanh tự kê khai (Điều 17 khoản 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP). Cách khai tùy doanh thu năm: 1) Từ 1 tỷ đồng trở xuống: không nộp thuế GTGT, thuế TNCN, không khai tháng hay quý. Chỉ thông báo doanh thu thực tế cả năm, chậm nhất 31/01 năm sau (Điều 8 khoản 1 điểm a; mức 500 triệu được Nghị định 141/2026/NĐ-CP nâng lên 1 tỷ từ 01/01/2026). Doanh thu vượt 1 tỷ giữa năm thì khai, nộp từ quý vượt. 2) Trên 1 tỷ đến 50 tỷ đồng: khai thuế GTGT theo quý, thuế TNCN khai cùng kỳ trên cùng tờ khai (Điều 10). Hạn là ngày cuối của tháng đầu quý sau, ví dụ quý III nộp chậm nhất 31/10 (Điều 8 khoản 3 điểm a). Nếu tính thuế TNCN theo thu nhập (doanh thu trừ chi phí) thì quyết toán năm, hạn 31/3 năm sau (Điều 8 khoản 3 điểm c). 3) Trên 50 tỷ đồng: khai thuế GTGT theo tháng, hạn ngày 20 tháng sau (Điều 10 khoản 1 điểm b, Điều 8 khoản 3 điểm b). Tờ khai nộp online; người cao tuổi, người khuyết tật không làm online được thì nộp giấy tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (Điều 8 khoản 4 điểm a).Nguồn: Điều 8 khoản 1, 3, 4; Điều 10; Điều 17 khoản 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
254/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hộ kinh doanh có xuất được hóa đơn không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Em bán quán cà phê theo hộ kinh doanh, có khách công ty hỏi lấy hóa đơn. Hộ kinh doanh có xuất được hóa đơn không ạ?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Có. Hộ kinh doanh xuất hóa đơn điện tử loại hóa đơn bán hàng, vì tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp (Điều 8 khoản 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hiệu lực 01/7/2026). Hóa đơn giá trị gia tăng dành cho tổ chức khai thuế theo phương pháp khấu trừ. Bắt buộc dùng khi: • Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng, hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng: dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế (Điều 6 khoản 1 điểm d). • Năm trước chưa tới mức nhưng trong năm doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ: đăng ký trong 30 ngày kể từ cuối kỳ tính thuế vượt mốc (khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Doanh thu từ 1 tỷ trở xuống mà cần xuất hóa đơn: đăng ký dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc từ máy tính tiền. Hộ bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn bán trực tiếp cho người tiêu dùng được Nghị định 254 xếp vào nhóm dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền (điểm c). Không phải dùng hóa đơn điện tử: hộ cho thuê bất động sản; hộ làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế (Điều 7 khoản 2, 3).Nguồn: Điều 6 khoản 1, Điều 7 khoản 2, 3, Điều 8 khoản 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
68/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Năm 2026 hộ kinh doanh đóng thuế như thế nào?

Nghị định · Ban hành 05.03.2026 · Hiệu lực 05.03.2026

Nhà mình có tiệm tạp hóa nhỏ, đăng ký hộ kinh doanh. Nghe nói năm 2026 bỏ thuế khoán rồi, giờ hộ kinh doanh đóng thuế như thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Năm 2026 hộ kinh doanh tự khai thuế theo doanh thu thực tế, không còn mức khoán (Luật 149/2025/QH15 bãi bỏ phương pháp khoán thuế giá trị gia tăng từ 01/01/2026). Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, theo Điều 3, 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, mức 500 triệu cũ được Nghị định 141/2026/NĐ-CP nâng lên từ 01/01/2026. 1) Doanh thu đến 1 tỷ: không nộp thuế, nhưng phải thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế chậm nhất 31/01 năm sau (Điều 8 khoản 1). 2) Doanh thu trên 1 tỷ: • Thuế giá trị gia tăng trên doanh thu: phân phối hàng hóa 1%; dịch vụ 5%; sản xuất, vận tải 3%; ngành khác 2% (Điều 12 khoản 2 Luật 48/2024/QH15). • Thuế thu nhập cá nhân, doanh thu đến 3 tỷ được chọn: phần doanh thu vượt 1 tỷ nhân tỷ lệ (hàng hóa 0,5%, dịch vụ 2%, sản xuất, vận tải 1,5%, ngành khác 1%), hoặc doanh thu trừ chi phí rồi nhân 15%. Trên 3 tỷ bắt buộc tính theo thu nhập, thuế suất 17% (đến 50 tỷ) hoặc 20% (Điều 7 Luật 109/2025/QH15). 3) Doanh thu đến 50 tỷ khai theo quý, hạn nộp là ngày cuối tháng đầu quý sau. Tính theo thu nhập thì tạm nộp theo quý, quyết toán năm hạn 31/3 năm sau. Hồ sơ nộp điện tử (Điều 8 khoản 3, 4; Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 3, 4, 8, 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP); Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16); Điều 12 khoản 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Điều 1 khoản 3 Luật 149/2025/QH15
109/2025/QH15Còn hiệu lực

Bán nhà đất phải nộp thuế TNCN bao nhiêu?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Tôi sắp bán căn nhà đang ở để vào Nam sống với con. Bán nhà đất phải nộp thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Bán nhà đất, người bán nộp thuế thu nhập cá nhân 2% trên giá chuyển nhượng. Ví dụ bán 3 tỷ đồng thì thuế là 60 triệu đồng (Điều 14 khoản 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026). Giá tính thuế: • Là giá ghi trên hợp đồng (Điều 57 khoản 1 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). • Hợp đồng không ghi giá đất hoặc ghi thấp hơn bảng giá đất của tỉnh thì tính theo bảng giá đất (khoản 2). • Đồng sở hữu thì thuế chia theo tỷ lệ sở hữu từng người (khoản 6). Được miễn thuế khi: 1) Chuyển nhượng giữa vợ chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi với con; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; ông bà với cháu nội, cháu ngoại; anh chị em ruột (Điều 4 khoản 1 Luật 109/2025). 2) Bán nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam, đủ 3 điều kiện: lúc bán chỉ có một nhà ở hoặc một thửa đất ở; đã có sổ ít nhất 183 ngày; bán toàn bộ chứ không bán một phần (Điều 19 khoản 2 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Không áp dụng cho nhà hình thành trong tương lai. Người bán tự kê khai, khai sai bị truy thu và xử phạt. Hạn nộp hồ sơ khai thuế: chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn đăng ký biến động (sang tên) theo pháp luật đất đai (Điều 10 khoản 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 4 khoản 1, 2, Điều 14 khoản 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 19, 57 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; Điều 10 khoản 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
253/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Làm 2 công ty thì quyết toán thuế TNCN thế nào?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Năm nay tôi làm cùng lúc ở 2 công ty, chỗ nào cũng trừ thuế. Vậy quyết toán thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Làm 2 công ty thì thường bạn phải tự quyết toán, hạn 30/4 năm sau. Chỉ được ủy quyền cho công ty khi có một nguồn lương theo hợp đồng từ 3 tháng, nguồn còn lại bình quân không quá 15 triệu đồng/tháng và đã bị khấu trừ 10% (Điều 51 khoản 1, 2 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Trong năm: • Nơi ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên khấu trừ theo biểu lũy tiến, kể cả khi bạn ký nhiều nơi. Nơi không ký hoặc ký dưới 3 tháng: mỗi lần trả từ 5 triệu đồng khấu trừ 10% (Điều 50 khoản 2). • Giảm trừ 15,5 triệu cho bản thân chỉ tính ở một nơi. Mỗi người phụ thuộc chỉ đăng ký ở một nơi (Điều 48). Khi quyết toán: 1) Cộng lương cả hai nơi, tính lại thuế cả năm, trừ số đã bị khấu trừ. Hệ thống thuế hỗ trợ tổng hợp thu nhập (Điều 51 khoản 1). 2) Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý nơi trả thu nhập lớn nhất trong năm; hai nơi bằng nhau thì bạn tự chọn (Điều 22 khoản 1 Thông tư 89/2026/TT-BTC). 3) Hạn: ngày cuối cùng của tháng thứ 4 sau khi hết năm, tức 30/4 (Điều 10 khoản 5 điểm c Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Nếu số thuế phải nộp ít hơn số đã bị khấu trừ và bạn không đề nghị hoàn hay bù trừ thì không phải quyết toán (Điều 51 khoản 1 điểm a).Nguồn: Điều 48, 50, 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; Điều 10 khoản 5 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Điều 22 khoản 1 Thông tư 89/2026/TT-BTC
254/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì, công ty có bắt buộc cấp không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì vậy? Mình cần để tự quyết toán mà công ty cũ cứ lần lữa, công ty có bắt buộc phải cấp không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do nơi trả thu nhập lập, ghi bạn nhận bao nhiêu và bị trừ bao nhiêu tiền thuế. Công ty bắt buộc phải lập và giao cho bạn, trừ khi bạn đã ủy quyền cho công ty quyết toán thuế thay. Theo Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP từ 01/7/2026): 1) Khi khấu trừ thuế, nơi trả thu nhập phải lập chứng từ giao cho người nộp thuế (khoản 1). 2) Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: lập một chứng từ cho cả năm (khoản 3). 3) Không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng: lập cho từng lần khấu trừ, hoặc gộp một chứng từ cho cả năm nếu bạn yêu cầu (khoản 3). 4) Đã ủy quyền quyết toán: công ty không phải lập (khoản 2). Chứng từ ghi tên, mã số thuế bên trả; mã số thuế hoặc số định danh của bạn; thu nhập, thời điểm trả, bảo hiểm bắt buộc, số thuế đã khấu trừ; ngày lập và chữ ký (Điều 23 khoản 1). Chứng từ điện tử được gửi cho bạn và cho cơ quan thuế ngay trong ngày lập (Điều 29 khoản 3). Khi tự quyết toán, số thuế ghi trên chứng từ được trừ vào số thuế phải nộp cả năm (Điều 51 khoản 1 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 22, 23, 24, 29 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Điều 51 khoản 1 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
109/2025/QH15Còn hiệu lực

Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến có mấy bậc, bao nhiêu phần trăm?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến giờ có mấy bậc, mỗi bậc bao nhiêu phần trăm vậy?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Biểu thuế lũy tiến từng phần hiện có 5 bậc, áp dụng cho tiền lương, tiền công từ kỳ tính thuế năm 2026 (Điều 9 và Điều 29 khoản 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15): 1) Đến 10 triệu đồng/tháng (đến 120 triệu/năm): 5% 2) Trên 10 đến 30 triệu/tháng (trên 120 đến 360 triệu/năm): 10% 3) Trên 30 đến 60 triệu/tháng (trên 360 đến 720 triệu/năm): 20% 4) Trên 60 đến 100 triệu/tháng (trên 720 triệu đến 1,2 tỷ/năm): 30% 5) Trên 100 triệu/tháng (trên 1,2 tỷ/năm): 35% "Lũy tiến từng phần" nghĩa là phần thu nhập rơi vào bậc nào chịu thuế suất của bậc đó, không phải cả khoản chịu mức cao nhất (Điều 46 khoản 1 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Ví dụ thu nhập tính thuế 40 triệu/tháng: • 10 triệu đầu x 5% = 0,5 triệu • 20 triệu tiếp theo x 10% = 2 triệu • 10 triệu còn lại x 20% = 2 triệu Tổng thuế: 4,5 triệu đồng/tháng. Thu nhập tính thuế không phải lương trên hợp đồng, mà là lương, thưởng chịu thuế đã trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu cho bản thân, 6,2 triệu cho mỗi người phụ thuộc mỗi tháng (Điều 8 khoản 2, Điều 10). Biểu này chỉ dùng cho tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Bán nhà đất (2%) hay trúng thưởng (10% phần vượt 20 triệu) có thuế suất riêng (Điều 14, 15).Nguồn: Điều 8 khoản 2, Điều 9, 10, 14, 15, 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 46 khoản 1 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.