← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Hình sự — Trang 5

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

76 ví dụ về Hình sự · trang 5/10

168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Ô tô chạy quá tốc độ 10 đến 20 km/h bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Cho hỏi ô tô chạy quá tốc độ 15 km/h thì bị phạt bao nhiêu? Mình chạy 65 km/h ở đoạn giới hạn 50 và vừa nhận thông báo.

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Ô tô chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h bị phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng và bị trừ 2 điểm giấy phép lái xe. Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Điều 6 khoản 5 điểm đ: phạt 4 đến 6 triệu đồng với hành vi "điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h". 2) Điều 6 khoản 16 điểm a: trừ 2 điểm giấy phép lái xe. Các mức quá tốc độ khác với ô tô, cũng theo Điều 6: • Quá từ 5 đến dưới 10 km/h: 800.000 đến 1.000.000 đồng (khoản 3 điểm a), không trừ điểm. • Quá trên 20 đến 35 km/h: 6.000.000 đến 8.000.000 đồng (khoản 6 điểm a), trừ 4 điểm. • Quá trên 35 km/h: 12.000.000 đến 14.000.000 đồng (khoản 7 điểm a), trừ 6 điểm. • Chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông: 20.000.000 đến 22.000.000 đồng (khoản 10 điểm a), trừ 10 điểm. Mức này áp dụng cả cho xe chở người, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ. Bằng lái có 12 điểm; nếu 12 tháng kể từ lần bị trừ gần nhất không bị trừ thêm thì được phục hồi đủ 12 điểm (Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 6 khoản 3 điểm a, khoản 5 điểm đ, khoản 6 điểm a, khoản 7 điểm a, khoản 10 điểm a, khoản 16 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
A large group of people riding motorcycles down a streetẢnh: erika m / Unsplash
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Xe máy chạy quá tốc độ 5 đến dưới 10 km/h bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi chạy xe máy 48 km/h ở đoạn biển báo 40 thì bị bắn tốc độ. Vậy quá tốc độ từ 5 đến dưới 10 km/h bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Xe máy chạy quá tốc độ từ 5 km/h đến dưới 10 km/h bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng. Lỗi này không bị trừ điểm giấy phép lái xe. Căn cứ là Điều 7 khoản 2 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Khoản 13 Điều 7 (danh sách các lỗi bị trừ điểm) không có khoản 2, nên mức này chỉ phạt tiền. Các mức quá tốc độ khác với xe máy, cũng theo Điều 7: • Quá từ 10 km/h đến 20 km/h: 800.000 đến 1.000.000 đồng (khoản 4 điểm a), không trừ điểm. • Quá trên 20 km/h: 6.000.000 đến 8.000.000 đồng (khoản 8 điểm a), trừ 4 điểm (khoản 13 điểm b). • Đi thành nhóm từ 2 xe trở lên chạy quá tốc độ: 8.000.000 đến 10.000.000 đồng (khoản 9 điểm b), kèm tước bằng lái từ 10 đến 12 tháng (khoản 12 điểm b). • Chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông: 10.000.000 đến 14.000.000 đồng (khoản 10 điểm a), trừ 10 điểm (khoản 13 điểm d). Như vậy với xe máy, mức phạt tăng mạnh khi vượt quá 20 km/h: từ dưới 1 triệu lên 6 đến 8 triệu đồng và bắt đầu bị trừ điểm. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 7 khoản 2 điểm b, khoản 4 điểm a, khoản 8 điểm a, khoản 9 điểm b, khoản 10 điểm a, khoản 12 điểm b, khoản 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Xe máy đi ngược chiều bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Đường vào nhà em là đường một chiều, em hay đi ngược một đoạn ngắn cho nhanh. Xe máy đi ngược chiều thì bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Xe máy đi ngược chiều trên đường một chiều hoặc đường có biển "Cấm đi ngược chiều" bị phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng và bị trừ 2 điểm giấy phép lái xe. Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Điều 7 khoản 7 điểm a: phạt 4 đến 6 triệu đồng khi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển "Cấm đi ngược chiều" (trừ xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ khẩn cấp). Cùng điểm này còn phạt lỗi chạy xe trên vỉa hè, trừ khi đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan. 2) Điều 7 khoản 13 điểm a: trừ 2 điểm giấy phép lái xe. Cần phân biệt với lỗi lấn sang phần đường, làn đường ngược chiều trên đường hai chiều. Lỗi đó thuộc Điều 7 khoản 3 điểm d (không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường, làn đường quy định), phạt nhẹ hơn: 600.000 đến 800.000 đồng và không bị trừ điểm. Nếu đi không đúng phần đường, làn đường mà gây tai nạn giao thông thì bị phạt 10.000.000 đến 14.000.000 đồng và trừ 10 điểm (Điều 7 khoản 10 điểm a, khoản 13 điểm d). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 7 khoản 3 điểm d, khoản 7 điểm a, khoản 10 điểm a, khoản 13 điểm a, d Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Vượt đèn vàng có bị phạt không?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Vượt đèn vàng có bị phạt không nhỉ, hay chỉ đèn đỏ mới bị?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Có, trong đa số trường hợp. Đèn vàng bật khi bạn chưa tới vạch dừng mà vẫn chạy qua thì bị xử lý theo lỗi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông, cùng mức với vượt đèn đỏ. Điều 11 khoản 4 điểm b Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 quy định: • Gặp đèn vàng phải dừng lại trước vạch dừng. • Nếu đang ở trên vạch dừng hoặc đã qua vạch dừng thì được đi tiếp. • Đèn vàng nhấp nháy thì được đi, nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật và các xe khác. Mức phạt lỗi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Xe máy: 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, trừ 4 điểm bằng lái (Điều 7 khoản 7 điểm c, khoản 13 điểm b). 2) Ô tô: 18.000.000 đến 20.000.000 đồng, trừ 4 điểm bằng lái (Điều 6 khoản 9 điểm b, khoản 16 điểm b). Vậy chỉ có hai trường hợp đi qua đèn vàng không bị phạt: bánh xe đã ở trên hoặc qua vạch dừng lúc đèn chuyển vàng, hoặc đèn vàng đang nhấp nháy và bạn đi chậm, nhường đường đúng luật. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 11 khoản 4 điểm b Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15; Điều 6 khoản 9 điểm b, khoản 16 điểm b; Điều 7 khoản 7 điểm c, khoản 13 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Ô tô vượt đèn đỏ bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Ô tô vượt đèn đỏ giờ bị phạt bao nhiêu tiền? Chồng tôi vừa bị ghi lỗi ở ngã tư gần nhà.

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Ô tô vượt đèn đỏ bị phạt từ 18.000.000 đến 20.000.000 đồng và bị trừ 4 điểm giấy phép lái xe. Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Mức phạt: Điều 6 khoản 9 điểm b phạt 18 đến 20 triệu đồng với người lái ô tô "không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông". 2) Trừ điểm: Điều 6 khoản 16 điểm b trừ 4 điểm giấy phép lái xe. 3) Vượt đèn đỏ mà gây tai nạn giao thông: phạt 20.000.000 đến 22.000.000 đồng (khoản 10 điểm b) và trừ 10 điểm (khoản 16 điểm d). Mức này áp dụng cho cả xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự ô tô. Bằng lái có tổng cộng 12 điểm. Trong 12 tháng kể từ lần bị trừ gần nhất mà không bị trừ thêm thì được phục hồi đủ 12 điểm (Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này. Hà Nội có Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND tăng mức phạt một số lỗi giao thông từ 1/7/2026, nhưng vượt đèn đỏ không thuộc danh sách tăng, nên ở Hà Nội vẫn áp dụng mức trên.Nguồn: Điều 6 khoản 9 điểm b, khoản 10 điểm b, khoản 16 điểm b, d Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
a blurry photo of a busy street filled with motorcyclesẢnh: Ian / Unsplash
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Xe máy vượt đèn đỏ bị phạt bao nhiêu, có bị trừ điểm không?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Sáng nay mình lỡ vượt đèn đỏ bằng xe máy và bị lập biên bản. Bị phạt bao nhiêu tiền, có bị trừ điểm bằng lái không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Có. Xe máy vượt đèn đỏ bị phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng và bị trừ 4 điểm giấy phép lái xe. Căn cứ Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Mức phạt: Điều 7 khoản 7 điểm c phạt 4 đến 6 triệu đồng với người lái xe mô tô, xe gắn máy "không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông". 2) Trừ điểm: Điều 7 khoản 13 điểm b trừ 4 điểm giấy phép lái xe cho lỗi này. 3) Vượt đèn đỏ mà gây tai nạn giao thông: phạt 10.000.000 đến 14.000.000 đồng (khoản 10 điểm b) và trừ 10 điểm (khoản 13 điểm d). Về điểm bằng lái: mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Nếu trong 12 tháng kể từ lần bị trừ gần nhất bạn không bị trừ thêm điểm nào thì được phục hồi đủ 12 điểm. Bị trừ hết điểm thì không được lái xe theo bằng đó, phải chờ ít nhất 6 tháng rồi thi kiểm tra kiến thức pháp luật do Cảnh sát giao thông tổ chức để được phục hồi (Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này. Hà Nội có Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND tăng mức phạt một số lỗi giao thông từ 1/7/2026, nhưng vượt đèn đỏ không nằm trong danh sách đó.Nguồn: Điều 7 khoản 7 điểm c, khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm b, d Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Đi xe máy không có bằng lái bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Em đi xe máy mà chưa có bằng lái, hôm qua bị CSGT dừng lại. Vậy em bị phạt bao nhiêu ạ?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Đi xe máy phổ thông (đến 125 cm3, hoặc xe điện công suất đến 11 kW) mà không có bằng lái bị phạt từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng. Xe trên 125 cm3, xe điện trên 11 kW hoặc xe mô tô ba bánh thì phạt từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng. Căn cứ là Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: • Khoản 5 điểm a: xe mô tô hai bánh đến 125 cm3 hoặc động cơ điện đến 11 kW, không có giấy phép lái xe: phạt 2 đến 4 triệu đồng. • Khoản 7 điểm b: xe mô tô hai bánh trên 125 cm3, động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh: phạt 6 đến 8 triệu đồng. Mức phạt như trên cũng áp dụng khi dùng bằng đã bị trừ hết điểm, bằng không do cơ quan có thẩm quyền cấp, bằng bị tẩy xóa hoặc bằng không còn hiệu lực. Với xe đến 125 cm3, có bằng nhưng không đúng loại xe đang chạy cũng bị phạt 2 đến 4 triệu đồng. Ngoài tiền phạt: 1) Cảnh sát được tạm giữ xe trước khi ra quyết định xử phạt với các lỗi này (Điều 48 khoản 1 điểm i). 2) Bằng bị tẩy xóa phải nộp lại; bằng không do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị thu hồi (Điều 18 khoản 10, 11). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 18 khoản 5 điểm a, khoản 7 điểm b, khoản 10, 11; Điều 48 khoản 1 điểm i Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Xóa án tích sau bao lâu? Điều kiện, cách tính thời hạn và xin phiếu lý lịch tư pháp ở đâu

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Tôi bị kết án 2 năm tù, đã chấp hành xong và ra tù được hơn 3 năm, đã nộp xong án phí. Tôi có được coi là xóa án tích chưa, có phải làm đơn xin gì không? Giờ xin phiếu lý lịch tư pháp ở đâu, bao lâu và bao nhiêu tiền? Phiếu có ghi lại án cũ của tôi không?
Với mức án 2 năm tù, thời hạn đương nhiên được xóa án tích là 2 năm kể từ khi chấp hành xong hình phạt chính và các nghĩa vụ khác của bản án. Bạn đã qua mốc đó, nên đã được xóa án tích mà không cần làm đơn xin. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của bạn sẽ ghi "Không có án tích". 1. Xóa án tích nghĩa là gì (Điều 69 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13) Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án. Ngoài ra, người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, và người được miễn hình phạt, thì không bị coi là có án tích ngay từ đầu. 2. Đương nhiên được xóa án tích (Điều 70) Áp dụng với mọi người bị kết án, trừ các tội thuộc Chương XIII (xâm phạm an ninh quốc gia) và Chương XXVI (phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh). Điều kiện: đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án; đã chấp hành xong hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án (án phí, bồi thường, tịch thu); và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn: • 1 năm: phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo. • 2 năm: phạt tù đến 5 năm. • 3 năm: phạt tù từ trên 5 năm đến 15 năm. • 5 năm: phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án. Nếu đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề, tước một số quyền công dân mà thời hạn dài hơn các mốc trên, thì thời hạn xóa án tích hết vào thời điểm chấp hành xong hình phạt bổ sung đó. Từ "đương nhiên" có nghĩa là bạn không phải nộp đơn, không phải xin quyết định của Tòa án. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật tình hình án tích và cấp phiếu xác nhận không có án tích khi có yêu cầu (Điều 70 khoản 4). Áp dụng cho bạn: mức án 2 năm tù thuộc nhóm "phạt tù đến 5 năm", thời hạn là 2 năm. Bạn ra tù hơn 3 năm và đã nộp xong án phí nên đủ điều kiện. 3. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án (Điều 71, bản sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14) Chỉ áp dụng với các tội thuộc Chương XIII và Chương XXVI. Tòa án căn cứ tính chất tội phạm, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án. Thời hạn: 1 năm (cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, án treo); 3 năm (tù đến 5 năm); 5 năm (tù trên 5 đến 15 năm); 7 năm (tù trên 15 năm, chung thân hoặc tử hình được giảm án). Bị bác đơn lần đầu thì sau 1 năm mới được xin lại; bị bác từ lần thứ hai thì sau 2 năm. 4. Trường hợp đặc biệt và cách tính thời hạn (Điều 72, 73) Người có biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan nơi công tác hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định xóa án tích khi mới bảo đảm ít nhất một phần ba thời hạn quy định. Cách tính: thời hạn căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên. Người chưa được xóa án tích mà phạm tội mới và bị kết án thì thời hạn xóa án tích cũ được tính lại từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách của bản án mới. Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cũng được coi như đã chấp hành xong. 5. Người dưới 18 tuổi phạm tội: quy định đã thay đổi Điều 107 Bộ luật Hình sự nằm trong Chương XII và đã bị bãi bỏ theo Điều 177 khoản 1 điểm a Luật Tư pháp người chưa thành niên 59/2024/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026. Quy định hiện hành là Điều 127 của luật này: • Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bị kết án: coi là không có án tích. • Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, hoặc rất nghiêm trọng do vô ý: coi là không có án tích. • Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng: đương nhiên được xóa án tích sau 3 tháng (cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, án treo); 6 tháng (tù đến 5 năm); 1 năm (tù trên 5 đến 15 năm); 2 năm (tù trên 15 năm). Các mốc này ngắn hơn đáng kể so với quy định cũ. 6. Xin phiếu lý lịch tư pháp ở đâu: đã đổi cơ quan Từ 01/07/2026, theo Luật 107/2025/QH15 sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp, cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu là Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an cấp tỉnh. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tập trung, thống nhất tại Bộ Công an. Không còn nộp tại Sở Tư pháp hay Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia như trước. Cách nộp: cá nhân yêu cầu cấp phiếu bằng hình thức trực tuyến, thông qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia. Người nước ngoài và người chưa có định danh điện tử có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính (Điều 45). Thông tư 101/2026/TT-BCA yêu cầu tài khoản định danh điện tử mức độ 2 với công dân Việt Nam. Điểm đáng chú ý: thông tin lý lịch tư pháp được hiển thị sẵn trên Ứng dụng định danh quốc gia và có giá trị như phiếu lý lịch tư pháp, được cập nhật để dùng khi có nhu cầu mà không cần yêu cầu cấp phiếu (Điều 41 khoản 3). Dùng thông tin hiển thị trên ứng dụng thì không phải nộp phí (Điều 10 khoản 1 điểm b). Thời hạn cấp phiếu: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu hợp lệ; trường hợp có thông tin về án tích hoặc hành vi phạm tội mới cần xác minh thì kéo dài nhưng không quá 15 ngày (Điều 48 khoản 2). 7. Phí cấp phiếu (Thông tư 16/2025/TT-BTC) • 200.000 đồng một lần một người. • 100.000 đồng với học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ. • Từ phiếu thứ 3 trở đi trong cùng một lần yêu cầu, thu thêm 5.000 đồng mỗi phiếu. • Miễn phí với trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu. Mức ưu đãi 170.000 và 80.000 đồng chỉ áp dụng đến hết 31/12/2025, hiện không còn. 8. Phiếu số 1 và phiếu số 2 khác nhau ra sao Đây là điểm quan trọng nhất với người đã được xóa án tích. Theo Điều 20 khoản 5 Thông tư 101/2026/TT-BCA: • Phiếu số 1: với người đã được xóa án tích, được coi là không có án tích, không bị coi là có án tích, hoặc tội phạm đã bị bãi bỏ, thì ghi "Không có án tích". • Phiếu số 2: liệt kê thông tin bản án đã được xóa, tình trạng chấp hành án, nghĩa vụ dân sự nếu có, và thời gian xóa án tích. Vì phiếu số 2 vẫn hiện lịch sử án tích, luật đã cấm: cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 (Điều 7 khoản 4). Phiếu số 2 chỉ cấp cho chính cá nhân đó để họ biết nội dung, và cho cơ quan tiến hành tố tụng. Hơn nữa, Điều 7 khoản 5 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp thông tin lý lịch tư pháp hoặc phiếu số 1, trừ trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật quy định cần dùng thông tin lý lịch tư pháp để tuyển dụng, cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề với ngành nghề, vị trí việc làm liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng. Nếu công ty yêu cầu bạn nộp phiếu số 2 khi xin việc, đó là yêu cầu trái luật và bạn có quyền từ chối. 9. Việc bạn nên làm • Kiểm tra thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên VNeID trước, vì miễn phí và có giá trị như phiếu. • Nếu thông tin chưa được cập nhật thành đã xóa án tích, nộp yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 kèm giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù và biên lai nộp án phí, bồi thường. • Chỉ yêu cầu phiếu số 2 khi chính bạn muốn xem lại nội dung, không đưa cho nhà tuyển dụng.Nguồn: Điều 69, 70, 71, 72, 73, Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (Điều 71 sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14); Điều 127, 177, Luật Tư pháp người chưa thành niên 59/2024/QH15; Điều 2, 7, 10, 11, 33, 41, 45, 48, Luật Lý lịch tư pháp 28/2009/QH12 (sửa đổi bởi Luật 107/2025/QH15); Điều 12, 18, 20, Thông tư 101/2026/TT-BCA; Điều 4, 5, Thông tư 16/2025/TT-BTC

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.