← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Hình sự — Trang 4

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

76 ví dụ về Hình sự · trang 4/10

168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Ô tô quá hạn đăng kiểm 1 ngày có bị phạt không?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Xe ô tô nhà mình hết hạn đăng kiểm từ hôm qua mà mai vẫn phải chạy đi công việc. Quá hạn đăng kiểm 1 ngày có bị phạt không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Có. Quá hạn đăng kiểm 1 ngày vẫn bị phạt. Nghị định 168/2024/NĐ-CP chỉ chia hai mức: quá hạn dưới 01 tháng và từ 01 tháng trở lên, không có thời gian ân hạn. Quá hạn dưới 1 tháng: • Người lái không phải chủ xe: phạt 3 đến 4 triệu đồng, trừ 2 điểm giấy phép lái xe (Điều 13 khoản 5 điểm a, khoản 13 điểm a). • Chủ xe đưa xe quá hạn ra đường: cá nhân phạt 4 đến 6 triệu đồng, tổ chức 8 đến 12 triệu đồng (Điều 32 khoản 9 điểm b). Chủ xe trực tiếp lái còn bị trừ 2 điểm (Điều 32 khoản 21 điểm a). Quá hạn từ 1 tháng trở lên: • Người lái không phải chủ xe: phạt 4 đến 6 triệu đồng, trừ 2 điểm (Điều 13 khoản 6 điểm b, khoản 13 điểm a). • Chủ xe: cá nhân phạt 10 đến 12 triệu đồng, tổ chức 20 đến 24 triệu đồng (Điều 32 khoản 11 điểm a); chủ xe trực tiếp lái bị trừ 2 điểm. Khi chủ xe tự lái, Điều 47 khoản 3 điểm b quy định xử theo mức tương ứng ở Điều 32, tức là mức dành cho chủ xe. Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/08/2026) không đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 13 khoản 5 điểm a, khoản 6 điểm b, khoản 13 điểm a; Điều 32 khoản 9 điểm b, khoản 11 điểm a, khoản 21 điểm a; Điều 47 khoản 3 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Ngồi ô tô không thắt dây an toàn bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Ngồi ô tô không thắt dây an toàn bị phạt bao nhiêu vậy? Nếu người ngồi ghế sau không thắt thì phạt tài xế hay phạt người đó?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Tài xế ô tô không thắt dây an toàn bị phạt từ 800.000 đến 1 triệu đồng (Điều 6 khoản 3 điểm k Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Người ngồi sau, ngồi ghế phụ không thắt dây thì người bị phạt là tài xế, cũng 800.000 đến 1 triệu đồng, với lỗi chở người trên xe ô tô không thắt dây đai an toàn tại vị trí có trang bị dây khi xe đang chạy (Điều 6 khoản 3 điểm l). Nghị định không có mức phạt riêng cho hành khách không thắt dây; Điều 33 về hành khách vi phạm không nhắc tới lỗi này. Cả hai lỗi trên đều không bị trừ điểm giấy phép lái xe. Nghĩa vụ thì thuộc về cả hai người: Điều 10 khoản 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 yêu cầu người lái xe và người được chở trên ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị. Với trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét, Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/08/2026) tách thành hai lỗi: • Cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với tài xế (trừ xe chỉ có một hàng ghế): phạt 800.000 đến 1 triệu đồng (khoản 3 điểm m). • Chở trẻ mà không dùng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em: phạt cảnh cáo, không áp dụng với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách (khoản 1a mới bổ sung).Nguồn: Điều 6 khoản 1a, khoản 3 điểm k, l, m Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 10 khoản 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Đi sai làn đường bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Hôm qua tôi bị thổi vì không để ý biển chia làn. Cho hỏi đi sai làn đường bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Đi không đúng làn đường quy định bị phạt: • Xe máy: 600.000 đến 800.000 đồng, không bị trừ điểm (Điều 7 khoản 3 điểm d Nghị định 168/2024/NĐ-CP). • Ô tô: 4 đến 6 triệu đồng, trừ 2 điểm giấy phép lái xe (Điều 6 khoản 5 điểm b, khoản 16 điểm a). Hai mức này dùng cho lỗi đi sai làn (làn cùng chiều hoặc ngược chiều), đi sai phần đường, không đi bên phải theo chiều đi, hoặc cho xe đi qua dải phân cách cố định. Chuyển làn sai là lỗi khác, nhẹ hơn: chuyển làn không đúng nơi cho phép, không có tín hiệu báo trước, hoặc một lần chuyển qua nhiều làn. • Xe máy: 200.000 đến 400.000 đồng (Điều 7 khoản 1 điểm e). • Ô tô: 600.000 đến 800.000 đồng (Điều 6 khoản 2 điểm a). Trên cao tốc là 4 đến 6 triệu đồng và trừ 2 điểm (khoản 5 điểm g). Từ 15/08/2026, Nghị định 238/2026/NĐ-CP thêm vào lỗi chuyển làn trường hợp chuyển làn không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên. Nếu đi sai làn, chuyển làn sai mà gây tai nạn giao thông: xe máy bị phạt 10 đến 14 triệu đồng, ô tô 20 đến 22 triệu đồng, cả hai đều bị trừ 10 điểm (Điều 7 khoản 10, khoản 13 điểm d; Điều 6 khoản 10, khoản 16 điểm d).Nguồn: Điều 6 khoản 2 điểm a, khoản 5 điểm b, g, khoản 10, khoản 16; Điều 7 khoản 1 điểm e, khoản 3 điểm d, khoản 10, khoản 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
Motorcycles waiting at a busy city intersectionẢnh: Cuvii / Unsplash
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Không có bảo hiểm bắt buộc xe máy bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Bảo hiểm bắt buộc xe máy của em hết hạn từ tháng trước, giờ bị kiểm tra thì phạt bao nhiêu ạ?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Người lái xe máy không có giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực bị phạt từ 200.000 đến 300.000 đồng, theo Điều 18 khoản 2 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Lỗi này không bị trừ điểm giấy phép lái xe. Các trường hợp liên quan: • Xe máy kinh doanh vận tải mà người lái không mang theo giấy bảo hiểm còn hiệu lực: cũng 200.000 đến 300.000 đồng (khoản 2 điểm a). • Ô tô không có bảo hiểm bắt buộc còn hiệu lực: 400.000 đến 600.000 đồng (khoản 4 điểm c). • Ô tô kinh doanh vận tải mà người lái không mang theo giấy bảo hiểm: 400.000 đến 600.000 đồng (khoản 4 điểm b). Hai chữ cần để ý trong quy định là "bắt buộc" và "còn hiệu lực". Giấy đã hết hạn thì tính như không có. Các gói bảo hiểm tự nguyện như bảo hiểm vật chất xe hay bảo hiểm người ngồi trên xe không thay được bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự. Nghị định 238/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 15/08/2026, sửa một số điểm của Nghị định 168 nhưng không đổi các mức phạt về bảo hiểm ở trên.Nguồn: Điều 18 khoản 2 điểm a, b, khoản 4 điểm b, c Nghị định 168/2024/NĐ-CP
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Đi xe không chính chủ có bị phạt không?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi hay mượn xe của anh trai đi làm, giấy tờ đứng tên anh ấy. Đi xe không chính chủ vậy có bị phạt không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Đi xe mượn thì không bị phạt chỉ vì xe không đứng tên mình. Lỗi hay gọi là "xe không chính chủ" thật ra là lỗi không làm thủ tục cấp đăng ký, biển số khi xe đã đổi chủ. Mức phạt theo Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: • Xe máy: cá nhân 800.000 đến 1 triệu đồng, tổ chức 1,6 đến 2 triệu đồng (khoản 3 điểm a). • Ô tô: cá nhân 4 đến 6 triệu đồng, tổ chức 8 đến 12 triệu đồng (khoản 7 điểm h). Người bị phạt là người đã mua, được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, thừa kế xe mà chưa làm thủ tục (Điều 47 khoản 6 điểm e). Vợ hoặc chồng của người đứng tên trên giấy đăng ký xe được coi như chủ xe (Điều 47 khoản 6 điểm b). Lỗi này được xác minh qua ba con đường nêu tại Điều 47 khoản 10: khi điều tra, giải quyết tai nạn giao thông; khi làm thủ tục đăng ký xe; khi xử lý vụ vi phạm tại trụ sở đơn vị. Dù đi xe mượn, bạn vẫn phải có giấy chứng nhận đăng ký xe. Người lái xe máy không có giấy này bị phạt 2 đến 3 triệu đồng và trừ 2 điểm giấy phép lái xe (Điều 14 khoản 2 điểm a, khoản 8 điểm a).Nguồn: Điều 32 khoản 3 điểm a, khoản 7 điểm h; Điều 47 khoản 6 điểm b, e, khoản 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Tự ý độ xe, thay đổi kết cấu xe máy bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Mình định độ lại xe máy, thay pô và sơn màu khác cho đẹp. Tự ý độ xe thế thì bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Chủ xe máy tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe bị phạt từ 4 đến 6 triệu đồng nếu là cá nhân, 8 đến 12 triệu đồng nếu là tổ chức (Điều 32 khoản 8 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Các kiểu độ khác có mức riêng: • Tự ý đổi màu sơn, nhãn hiệu không đúng với giấy đăng ký xe: chủ xe cá nhân bị phạt 200.000 đến 300.000 đồng và buộc khôi phục màu sơn, nhãn hiệu ghi trong giấy đăng ký (Điều 32 khoản 1 điểm a, khoản 19 điểm a). • Lắp thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông: chủ xe cá nhân bị phạt 800.000 đến 1 triệu đồng và buộc tháo dỡ (Điều 32 khoản 3 điểm c, khoản 19 điểm h). • Người lái xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói (pô) hoặc có nhưng không đạt quy chuẩn khí thải, tiếng ồn: phạt 2 đến 3 triệu đồng (Điều 14 khoản 2 điểm d). • Người lái xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe: phạt 400.000 đến 600.000 đồng (Điều 14 khoản 1 điểm đ). Từ 15/08/2026, Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa điểm a khoản 6 Điều 14: lỗi pô và các lỗi ở khoản 1 còn bị buộc thay thiết bị đạt chuẩn hoặc khôi phục tính năng kỹ thuật ban đầu.Nguồn: Điều 32 khoản 1 điểm a, khoản 3 điểm c, khoản 8 điểm b, khoản 19; Điều 14 khoản 1 điểm đ, khoản 2 điểm d, khoản 6 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Xe máy không có gương chiếu hậu có bị phạt không?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Xe máy mình bị gãy gương bên trái, không có gương chiếu hậu vậy có bị phạt không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Có. Xe máy không có gương chiếu hậu bên trái, hoặc có nhưng hỏng không dùng được, bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng theo Điều 14 khoản 1 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Lỗi này không bị trừ điểm giấy phép lái xe. Mấy điểm nên biết: 1) Quy định chỉ nhắc gương chiếu hậu bên trái người điều khiển. Xe thiếu gương bên phải không thuộc lỗi này. 2) Từ 15/08/2026, Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa điểm a khoản 6 Điều 14: ngoài tiền phạt, người vi phạm các lỗi ở khoản 1 còn bị buộc thay thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục tính năng của thiết bị. Nói gọn là nộp phạt xong vẫn phải lắp lại gương. 3) Cùng khung 400.000 đến 600.000 đồng ở khoản 1 Điều 14 còn có các lỗi: xe không có còi, đèn soi biển số, đèn báo hãm; không có đèn tín hiệu (xi nhan); không có đèn chiếu sáng gần, xa; không có hệ thống hãm hoặc có mà không có tác dụng; lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe.Nguồn: Điều 14 khoản 1 điểm a, khoản 6 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP)
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Em chở bạn đi gần nhà nên cả hai đứa đều không đội mũ bảo hiểm. Nếu bị bắt thì phạt bao nhiêu ạ?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Người lái xe máy không đội mũ bảo hiểm, hoặc có đội nhưng không cài quai đúng quy cách, bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng. Lỗi này không bị trừ điểm bằng lái. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Người lái: Điều 7 khoản 2 điểm h, phạt 400.000 đến 600.000 đồng. 2) Chở người ngồi sau không đội mũ hoặc không cài quai: người lái bị phạt 400.000 đến 600.000 đồng theo Điều 7 khoản 2 điểm i. Không phạt lỗi này nếu chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật. 3) Người ngồi sau không đội mũ hoặc không cài quai cũng bị phạt riêng 400.000 đến 600.000 đồng (Điều 12 khoản 5 điểm b). Vì vậy nếu cả hai người trên xe đều không đội mũ, người lái có thể bị phạt cả lỗi của mình lẫn lỗi chở người không đội mũ, còn người ngồi sau bị phạt riêng. Mũ phải là loại "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy". Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15, Điều 33 khoản 2 yêu cầu cả người lái và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy đội mũ đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168 (hiệu lực từ 15/8/2026) không thay đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 7 khoản 2 điểm h, i; Điều 12 khoản 5 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 33 khoản 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.