← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Hình sự — Trang 3

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

76 ví dụ về Hình sự · trang 3/10

person holding 100 US Dollar banknoteẢnh: 金 运 / Unsplash
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Cho vay lãi 2.000 đồng/1 triệu/ngày có phạm tội cho vay nặng lãi không?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Tôi cho người quen vay lãi 2.000 đồng/1 triệu/ngày, hai bên thỏa thuận đàng hoàng. Như vậy có phạm tội cho vay nặng lãi không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không. Lãi 2.000 đồng/1 triệu/ngày là 0,2%/ngày, khoảng 73%/năm. Mức này chưa tới ngưỡng tội cho vay lãi nặng. Theo Điều 201 Bộ luật Hình sự, chỉ phạm tội khi cho vay với lãi suất gấp 5 lần trở lên mức cao nhất của Bộ luật Dân sự. Mức cao nhất đó là 20%/năm (Điều 468 khoản 1 Bộ luật Dân sự), nên ngưỡng hình sự là từ 100%/năm, tức khoảng 2.740 đồng/1 triệu/ngày trở lên. Kèm theo đó phải thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên, hoặc đã bị phạt hành chính về hành vi này, hoặc đã bị kết án về tội này mà chưa xóa án tích. Thu lợi bất chính là phần lãi vượt 20%/năm cộng các khoản thu trái pháp luật khác của người vay (Điều 2 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP). Dù không phạm tội, cho vay 73%/năm vẫn có hệ quả: 1) Phần lãi vượt 20%/năm không có hiệu lực (Điều 468 khoản 1). Người vay chỉ có nghĩa vụ trả lãi trong giới hạn 20%/năm. 2) Người không đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự mà cho vay với lãi vượt mức Bộ luật Dân sự có thể bị phạt 10 đến 20 triệu đồng (Điều 15 khoản 4 điểm đ Nghị định 282/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 15/12/2025).Nguồn: Điều 201 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Điều 468 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 2 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP; Điều 15 khoản 4 điểm đ Nghị định 282/2025/NĐ-CP
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Cố ý gây thương tích bao nhiêu phần trăm thì bị đi tù?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Anh tôi bị đánh phải khâu mấy mũi, đang chờ giám định thương tích. Cố ý gây thương tích bao nhiêu phần trăm thì bị đi tù?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Mốc chính là tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên. Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự: 1) 11% đến 30%: cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng đến 3 năm. 2) 31% đến 60%: tù 2 đến 6 năm. 3) 61% trở lên: tù 5 đến 10 năm. 4) Làm chết người: tù 7 đến 14 năm. Dưới 11% vẫn bị xử lý hình sự nếu có một trong các tình tiết: dùng vũ khí, hung khí nguy hiểm; dùng a-xít, hóa chất nguy hiểm; đánh người dưới 16 tuổi, phụ nữ biết là có thai, người già yếu, ốm đau; đánh ông bà, cha mẹ, thầy cô của mình; có tổ chức; thuê hoặc được thuê đánh người; có tính chất côn đồ; đánh người đang thi hành công vụ (khoản 1). Nếu thương tích 11% đến 30% mà kèm một trong các tình tiết này thì lên khung 2 đến 6 năm. Với các trường hợp ở khoản 1 (thương tích 11% đến 30%, hoặc dưới 11% kèm tình tiết trên), chỉ khởi tố khi người bị hại có yêu cầu. Nếu bị hại rút yêu cầu thì vụ án bị đình chỉ, trừ khi việc rút là do bị ép buộc (Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự). Chưa đến mức hình sự thì bị phạt hành chính 6 đến 8 triệu đồng, theo Điều 8 khoản 5 điểm a Nghị định 282/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 15/12/2025).Nguồn: Điều 134 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự (VBHN 172/2026/VBHN-LQ-VPQH); Điều 8 khoản 5 điểm a Nghị định 282/2025/NĐ-CP
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Trộm cắp tài sản bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Trộm cắp tài sản bao nhiêu tiền thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Cửa hàng tôi vừa bắt được người lấy trộm đồ.

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Trộm cắp tài sản trị giá từ 2 triệu đồng trở lên là bị truy cứu trách nhiệm hình sự, theo Điều 173 Bộ luật Hình sự. Dưới 2 triệu vẫn bị xử lý hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp: • Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; • Đã bị kết án về tội trộm cắp hoặc các tội chiếm đoạt khác (cướp, cướp giật, cưỡng đoạt, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm...) mà chưa được xóa án tích; • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; • Tài sản là di vật, cổ vật. Khung hình phạt: 1) 2 triệu đến dưới 50 triệu: cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng đến 3 năm. 2) 50 triệu đến dưới 200 triệu, hoặc có tổ chức, chuyên nghiệp, hành hung để tẩu thoát, tái phạm nguy hiểm: tù 2 đến 7 năm. 3) 200 triệu đến dưới 500 triệu: tù 7 đến 15 năm. 4) Từ 500 triệu trở lên: tù 12 đến 20 năm. Có thể bị phạt thêm 5 đến 50 triệu đồng (khoản 5). Chưa đến mức hình sự thì bị phạt hành chính 2 đến 3 triệu đồng, bị tịch thu tang vật và buộc trả lại tài sản, theo Điều 18 khoản 1 điểm a Nghị định 282/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP).Nguồn: Điều 173 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Điều 18 khoản 1 điểm a Nghị định 282/2025/NĐ-CP
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Tàng trữ trái phép 1 gam ma túy bị xử lý thế nào?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Bị bắt vì tàng trữ 1 gam ma túy thì bị xử lý thế nào?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Tùy loại ma túy, vì Bộ luật Hình sự tính ngưỡng theo từng loại. Với 1 gam, theo Điều 249 khoản 1 Bộ luật Hình sự: 1) Heroine, cocaine, methamphetamine (ma túy đá), amphetamine, ketamine, fentanyl, MDMA (thuốc lắc), XLR-11: ngưỡng chỉ 0,1 gam, nên 1 gam đã là tội tàng trữ trái phép chất ma túy, phạt tù 3 đến 5 năm (điểm c). 2) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa, cao côca: ngưỡng 1 gam, nên 1 gam cũng bị tù 3 đến 5 năm (điểm b). 3) Các chất ma túy khác ở thể rắn: ngưỡng 1 gam (điểm g), 1 gam là đủ tội. 4) Lá, hoa, thân, cành cây cần sa: ngưỡng 1 kilôgam (điểm d), nên 1 gam chưa đến mức hình sự. Dưới ngưỡng vẫn bị xử lý hình sự nếu người đó đã bị phạt hành chính về hành vi tàng trữ ma túy, hoặc đã bị kết án về tội này hay một số tội ma túy khác mà chưa xóa án tích (điểm a). Ngoài tù còn có thể bị phạt tiền 5 đến 500 triệu đồng (khoản 5). Điều 249 được sửa đổi bởi Luật 86/2025/QH15, áp dụng cho hành vi từ 01/07/2025. Tội này chỉ áp dụng khi tàng trữ không nhằm mua bán, vận chuyển, sản xuất; nếu có mục đích đó thì bị xét theo tội khác. Chưa đến mức hình sự: phạt 2 đến 5 triệu đồng và tịch thu ma túy theo Điều 30 khoản 2 điểm a Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Riêng hành vi sử dụng trái phép bị cảnh cáo hoặc phạt 1 đến 2 triệu đồng (khoản 1).Nguồn: Điều 249 khoản 1, 5 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 86/2025/QH15); Điều 30 khoản 1, 2 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Đánh bạc trên 5 triệu đồng bị xử lý thế nào?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Em trai tôi ngồi đánh bài ăn tiền thì bị công an bắt, thu được hơn 5 triệu. Đánh bạc trên 5 triệu đồng bị xử lý thế nào?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Đánh bạc mà tiền hoặc hiện vật được thua từ 5 triệu đồng trở lên là đủ để bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc, theo Điều 321 Bộ luật Hình sự. Mức phạt: 1) Từ 5 triệu đến dưới 50 triệu đồng: phạt tiền 20 đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng đến 3 năm (khoản 1). 2) Tù 3 đến 7 năm nếu tiền, hiện vật dùng đánh bạc từ 50 triệu trở lên, có tính chất chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm, hoặc dùng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội (khoản 2). Nghĩa là đã đủ yếu tố tội phạm mà chơi qua mạng thì bị xét ở khung này. 3) Có thể bị phạt bổ sung 10 đến 50 triệu đồng (khoản 3). Dưới 5 triệu vẫn có thể bị xử lý hình sự nếu trước đó đã bị phạt hành chính về đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc, hoặc đã bị kết án về các tội này mà chưa được xóa án tích. Chưa đến mức hình sự thì bị phạt hành chính theo Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP): • Đánh bạc bằng xóc đĩa, tá lả, tiến lên, đá gà, tài xỉu hoặc hình thức khác được thua bằng tiền: 1 đến 2 triệu đồng. • Mua số lô, số đề: 200.000 đến 500.000 đồng. Tiền và tang vật đánh bạc bị tịch thu (khoản 6).Nguồn: Điều 321 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Điều 36 khoản 1, 2, 6 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt tù bao nhiêu năm?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Tôi bị người quen lừa mất một khoản tiền lớn, đã làm đơn tố cáo. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì bị phạt tù bao nhiêu năm?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tù từ 6 tháng đến 20 năm, nặng nhất là tù chung thân. Mức nào chủ yếu tùy số tiền chiếm đoạt, theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (đã sửa đổi năm 2017 và 2025): 1) Từ 2 triệu đến dưới 50 triệu đồng: cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng đến 3 năm. 2) Từ 50 triệu đến dưới 200 triệu, hoặc có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, dùng thủ đoạn xảo quyệt, tái phạm nguy hiểm: tù 2 đến 7 năm. 3) Từ 200 triệu đến dưới 500 triệu, hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh: tù 7 đến 15 năm. 4) Từ 500 triệu trở lên, hoặc lợi dụng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp: tù 12 đến 20 năm hoặc tù chung thân. Dưới 2 triệu vẫn bị xử lý hình sự nếu người đó đã bị phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản, đã bị kết án về tội chiếm đoạt mà chưa xóa án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của nạn nhân và gia đình họ. Ngoài tù, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền 10 đến 100 triệu đồng, cấm hành nghề 1 đến 5 năm hoặc tịch thu tài sản (khoản 5). Chưa đến mức hình sự thì bị phạt hành chính 3 đến 5 triệu đồng và buộc nộp lại số tiền thu lợi bất hợp pháp, theo Điều 18 khoản 2 điểm c Nghị định 282/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP).Nguồn: Điều 174 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2025); Điều 18 khoản 2 điểm c Nghị định 282/2025/NĐ-CP
118/2021/NĐ-CPCòn hiệu lực

Bị phạt nguội thì nộp phạt ở đâu, có nộp online được không?

Nghị định · Ban hành 23.12.2021 · Hiệu lực 01.01.2022

Nhà mình vừa nhận thông báo phạt nguội, giờ nộp phạt ở đâu, nộp online được không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_documentcheck_compliance
Nộp online được. Theo Điều 20 khoản 1 Nghị định 118/2021/NĐ-CP, tiền phạt được nộp bằng một trong các cách: 1) Nộp tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc mở tài khoản ghi trong quyết định xử phạt. 2) Chuyển khoản vào tài khoản Kho bạc ghi trong quyết định, qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán. 3) Riêng lỗi giao thông đường bộ còn nộp được qua dịch vụ bưu chính công ích. Với phạt nguội, công an gửi thông báo mời chủ xe đến trụ sở đơn vị giải quyết (Điều 47 khoản 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Số tài khoản nộp tiền ghi trong quyết định xử phạt, nên có quyết định rồi mới nộp. Nếu bạn không cư trú ở nơi vi phạm và chỉ bị phạt tiền, có thể đề nghị nộp bằng chuyển khoản và nhận quyết định qua bưu điện (Điều 20 khoản 2 điểm a Nghị định 118). Hạn nộp là 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định (Điều 68 khoản 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính). Quá hạn, mỗi ngày chịu thêm 0,05% số tiền chưa nộp và có thể bị cưỡng chế (Điều 78 khoản 1). Chưa giải quyết xong thì xe có thể bị từ chối đăng kiểm, đăng ký (Điều 47 khoản 11 Nghị định 168).Nguồn: Điều 20 khoản 1, khoản 2 điểm a Nghị định 118/2021/NĐ-CP; Điều 68 khoản 2, Điều 78 khoản 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 47 khoản 8, 11 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
36/2024/QH15Còn hiệu lực

Bằng lái bị trừ hết 12 điểm thì sao, bao lâu được phục hồi điểm?

Luật · Ban hành 27.06.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Bằng lái của tôi bị trừ điểm mấy lần rồi. Nếu bị trừ hết 12 điểm thì sao, bao lâu mới được phục hồi điểm?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Bị trừ hết 12 điểm thì bạn không được lái xe theo giấy phép lái xe đó nữa. Sau ít nhất 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, bạn được dự kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ do Cảnh sát giao thông tổ chức; đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm (Điều 58 khoản 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15). Nếu vẫn lái xe khi bằng đã hết điểm, bạn bị phạt như người không có giấy phép lái xe (Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP): • Xe máy đến 125 cm3: 2 đến 4 triệu đồng (khoản 5 điểm a). • Mô tô trên 125 cm3, mô tô ba bánh: 6 đến 8 triệu đồng (khoản 7 điểm b). • Ô tô: 18 đến 20 triệu đồng (khoản 9 điểm b). Nếu chưa bị trừ hết điểm: trong 12 tháng kể từ lần bị trừ điểm gần nhất mà không bị trừ thêm điểm nào, bằng được phục hồi đủ 12 điểm (Điều 58 khoản 2 Luật 36/2024). Việc này tự động trên hệ thống, kể cả với bằng đang bị tước, và được báo qua tài khoản Cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng giao thông (Điều 51 khoản 2 Nghị định 168). Đổi, cấp lại hay nâng hạng bằng vẫn giữ nguyên số điểm cũ (Điều 58 khoản 4 Luật 36/2024).Nguồn: Điều 58 khoản 2, 3, 4 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15; Điều 18 khoản 5 điểm a, khoản 7 điểm b, khoản 9 điểm b, Điều 51 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.