← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp — Trang 17

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

205 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 17/26

59/2020/QH14Còn hiệu lực

Luật Doanh nghiệp nào đang áp dụng hiện nay? Đã sửa đổi những lần nào? (Cập nhật 2026)

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Hiện nay Luật Doanh nghiệp đang áp dụng là luật nào, số hiệu bao nhiêu? Có hiệu lực từ khi nào, đã thay thế luật cũ chưa và đã được sửa đổi những lần nào? Khi tra cứu về thành lập công ty, loại hình doanh nghiệp... tôi dùng bản nào?
TRẠNG THÁI HIỆN HÀNH (cập nhật 2026): Luật Doanh nghiệp đang áp dụng là LUẬT DOANH NGHIỆP SỐ 59/2020/QH14 ("Luật Doanh nghiệp 2020"), đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15. Đây là luật doanh nghiệp mới nhất, đang CÒN HIỆU LỰC; khi tra cứu nên dùng bản đã hợp nhất các lần sửa đổi. ─────────────── THÔNG TIN VĂN BẢN ─────────────── • Tên: Luật Doanh nghiệp. • Số hiệu gốc: 59/2020/QH14. • Cơ quan ban hành: Quốc hội (khóa XIV). • Ngày thông qua: 17/06/2020. • Ngày có hiệu lực: 01/01/2021. • Tình trạng: Còn hiệu lực (đã sửa đổi, bổ sung một phần). ─────────────── ĐÃ THAY THẾ LUẬT NÀO ─────────────── Điều 217 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 quy định: "1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. 2. Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành." Như vậy từ 01/01/2021, việc thành lập và hoạt động doanh nghiệp áp dụng Luật Doanh nghiệp 2020; Luật Doanh nghiệp 2014 (68/2014/QH13) đã hết hiệu lực. ─────────────── ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI NHỮNG LẦN NÀO ─────────────── Luật Doanh nghiệp 2020 đã qua hai lần sửa đổi, bổ sung: 1) Luật số 03/2022/QH15 - luật sửa đổi, bổ sung một số điều của một số luật (trong đó có Luật Doanh nghiệp). 2) Luật số 76/2025/QH15 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, thông qua ngày 17/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025. Một nội dung đáng chú ý của lần sửa đổi 2025 là bổ sung quy định liên quan đến "chủ sở hữu hưởng lợi" của doanh nghiệp (beneficial owner) nhằm tăng minh bạch. Do đã sửa đổi, trạng thái hiển thị của bản gốc 59/2020/QH14 có thể là "đã sửa đổi, bổ sung một phần" - điều này KHÔNG có nghĩa luật hết hiệu lực, mà phản ánh việc một số điều đã được điều chỉnh. Luật Doanh nghiệp 2020 (đã sửa đổi) vẫn là luật doanh nghiệp đang áp dụng. ─────────────── LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 ĐIỀU CHỈNH NHỮNG GÌ ─────────────── Luật Doanh nghiệp quy định về thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên và hai thành viên trở lên), công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, người thành lập, thành viên/cổ đông; đăng ký doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật; vốn, cổ phần, chuyển nhượng; quản trị công ty. Lưu ý: đăng ký HỘ KINH DOANH không thuộc Luật Doanh nghiệp mà theo nghị định về đăng ký doanh nghiệp (hiện hành là Nghị định 168/2025/NĐ-CP). ─────────────── LƯU Ý KHI TRA CỨU ─────────────── Để tránh dùng nhầm quy định cũ (đặc biệt Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13), hãy kiểm tra: (1) số hiệu phải là 59/2020/QH14; (2) đối chiếu các sửa đổi của Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15; (3) tra cứu thêm nghị định hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định 168/2025/NĐ-CP) cho thủ tục cụ thể. Bạn có thể tra cứu và đối chiếu điều luật trên công cụ tra cứu văn bản của lawgical.vn. TÓM TẮT: Luật Doanh nghiệp đang áp dụng là Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14), hiệu lực từ 01/01/2021, thay thế Luật Doanh nghiệp 2014, đã được sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15 - dùng bản đã hợp nhất khi tra cứu.Nguồn: Điều 217 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (hiệu lực 01/01/2021, thay thế Luật Doanh nghiệp 68/2014/QH13); sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Nên chọn hộ kinh doanh hay công ty (doanh nghiệp)? So sánh trách nhiệm, thuế, quy mô

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Tôi chuẩn bị khởi nghiệp và phân vân giữa đăng ký hộ kinh doanh hay lập công ty (doanh nghiệp). Hai loại hình này khác nhau thế nào về trách nhiệm tài sản, tư cách pháp nhân, thuế và quy mô? Tôi nên chọn loại nào?
Khác biệt cốt lõi nằm ở CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN: hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm VÔ HẠN (bằng toàn bộ tài sản cá nhân), còn công ty TNHH/cổ phần chỉ chịu trách nhiệm HỮU HẠN (trong phạm vi vốn góp). Đây là yếu tố quan trọng nhất khi chọn loại hình. Căn cứ là Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP. 1) TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN - ĐIỂM KHÁC BIỆT LỚN NHẤT Trách nhiệm HỮU HẠN (công ty): - Công ty TNHH hai thành viên trở lên - khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14: "Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp…". - Công ty TNHH một thành viên - khoản 1 Điều 74: "Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty." - Công ty cổ phần: cổ đông cũng chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp. → Nếu công ty thua lỗ, phá sản, chủ sở hữu chỉ mất phần vốn đã góp, không bị đòi đến tài sản cá nhân khác (trừ trường hợp vi phạm luật định). Trách nhiệm VÔ HẠN (hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân): - Hộ kinh doanh - khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: hộ kinh doanh "chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ." - Doanh nghiệp tư nhân - khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14: "Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp." → Nếu nợ nần, chủ hộ/chủ doanh nghiệp tư nhân phải trả bằng toàn bộ tài sản cá nhân, kể cả tài sản ngoài vốn kinh doanh. 2) TƯ CÁCH PHÁP NHÂN Công ty TNHH, công ty cổ phần CÓ tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 46, khoản 2 Điều 74 Luật Doanh nghiệp) - tài sản của công ty tách bạch với tài sản cá nhân của chủ sở hữu. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân KHÔNG có tư cách pháp nhân - không có sự tách bạch tài sản này. 3) THỦ TỤC, QUY MÔ, THUẾ - Thủ tục: hộ kinh doanh đơn giản nhất (đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, hồ sơ gọn); công ty phức tạp hơn (đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, có điều lệ, con dấu, sổ sách kế toán đầy đủ). - Quy mô, huy động vốn: công ty (nhất là cổ phần) dễ mở rộng, gọi vốn, có nhiều thành viên/cổ đông, được phát hành cổ phần (công ty cổ phần); hộ kinh doanh phù hợp quy mô nhỏ, một địa điểm. - Thuế: hộ kinh doanh thường nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai (tỷ lệ % trên doanh thu), với ngưỡng doanh thu không chịu thuế (từ 2026 là 200 triệu đồng/năm); công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT theo kê khai, chế độ kế toán - hóa đơn đầy đủ hơn. 4) NÊN CHỌN LOẠI NÀO Gợi ý cân nhắc (không phải lời khuyên cho trường hợp cụ thể): - Chọn HỘ KINH DOANH nếu: quy mô nhỏ, một cửa hàng/quán, ít lao động, muốn thủ tục và kế toán đơn giản, rủi ro kinh doanh thấp. - Chọn CÔNG TY (TNHH/cổ phần) nếu: cần giới hạn rủi ro tài sản cá nhân (trách nhiệm hữu hạn), muốn mở rộng, gọi vốn, ký hợp đồng lớn, xuất hóa đơn GTGT thường xuyên, hoặc kinh doanh ngành có rủi ro pháp lý/tài chính cao. - Doanh nghiệp tư nhân ít được chọn hơn vì vừa trách nhiệm vô hạn vừa là doanh nghiệp (thủ tục nặng hơn hộ kinh doanh). Lưu ý: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung (Luật 76/2025/QH15) và quy định về hộ kinh doanh nay theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP - khi làm thủ tục nên đối chiếu bản hợp nhất, cập nhật. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định quy mô, nhu cầu vốn, mức độ rủi ro và kế hoạch mở rộng để chọn loại hình phù hợp. 2) Nếu ưu tiên giới hạn rủi ro tài sản cá nhân, nghiêng về công ty TNHH. 3) Nếu quy mô nhỏ, muốn nhẹ thủ tục, chọn hộ kinh doanh - nhưng ý thức rõ trách nhiệm vô hạn. 4) Tham vấn kế toán/luật sư để cân nhắc cả yếu tố thuế và khả năng chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp về sau.Nguồn: Điều 46, 74, 188 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15); Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (hộ kinh doanh)
168/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Thành lập hộ kinh doanh cần gì? Hồ sơ, thủ tục, nộp ở đâu (Cập nhật 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 30.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Tôi muốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh (mở quán, cửa hàng nhỏ). Cần chuẩn bị hồ sơ gì, nộp cho cơ quan nào, mất bao lâu? Nghe nói quy định về đăng ký doanh nghiệp vừa thay đổi năm 2025, vậy áp dụng theo văn bản nào?
Từ 01/7/2025, việc đăng ký hộ kinh doanh áp dụng theo NGHỊ ĐỊNH MỚI - Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, THAY THẾ Nghị định 01/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực). Điểm thay đổi quan trọng: cơ quan tiếp nhận hồ sơ nay là CẤP XÃ (không còn cấp huyện) và hồ sơ được đơn giản hơn. Nhiều hướng dẫn cũ trên mạng vẫn dẫn Nghị định 01/2021 và "cấp huyện" - đó là thông tin đã lỗi thời. 1) HỘ KINH DOANH LÀ GÌ VÀ AI CHỊU TRÁCH NHIỆM Khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: "Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền… phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật." LƯU Ý: hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng TOÀN BỘ TÀI SẢN của chủ hộ/thành viên (trách nhiệm vô hạn) - khác với công ty TNHH/cổ phần chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp. Đây là yếu tố cần cân nhắc khi chọn hộ kinh doanh hay lập công ty. 2) HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh gồm: Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh; và (nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình cùng thành lập) bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên cho một người làm chủ hộ kinh doanh, có công chứng hoặc chứng thực. So với quy định cũ (Nghị định 01/2021 yêu cầu thêm giấy tờ pháp lý cá nhân và biên bản họp thành viên như các đầu mục riêng), bộ hồ sơ hiện hành gọn hơn. Vì đây là quy định mới ban hành và có thể tiếp tục được điều chỉnh chi tiết, bạn nên đối chiếu biểu mẫu và danh mục hồ sơ hiện hành với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi nộp. 3) NỘP HỒ SƠ Ở ĐÂU - CƠ QUAN CẤP XÃ Đây là thay đổi lớn nhất. Sau khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (bỏ cấp huyện), thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh thuộc CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CẤP XÃ nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở (Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã: tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ và cấp hoặc từ chối cấp đăng ký hộ kinh doanh). Trước đây việc này do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện - nay đã chuyển về cấp xã. 4) THỜI GIAN GIẢI QUYẾT Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong khoảng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. 5) SAU KHI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH - Đăng ký thuế, nộp lệ phí môn bài theo quy định (lưu ý ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh). - Nếu kinh doanh ngành nghề CÓ ĐIỀU KIỆN (ăn uống, karaoke, thuốc, gas, rượu, cầm đồ...) thì phải xin thêm giấy phép/giấy chứng nhận đủ điều kiện tương ứng trước khi hoạt động. - Thực hiện quy định về hóa đơn, chứng từ. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Chuẩn bị Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu), giấy tờ tùy thân của chủ hộ; nếu do hộ gia đình lập thì có văn bản ủy quyền công chứng/chứng thực. 2) Xác định địa điểm kinh doanh hợp pháp và ngành nghề đăng ký. 3) Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở (xác nhận đầu mối tiếp nhận hiện hành tại địa phương). 4) Sau khi được cấp giấy: đăng ký thuế, nộp môn bài; nếu ngành nghề có điều kiện thì xin giấy phép chuyên ngành. 5) Cân nhắc giữa hộ kinh doanh (thủ tục nhẹ, trách nhiệm vô hạn) và công ty (trách nhiệm hữu hạn, tư cách pháp nhân) tùy quy mô dự kiến.Nguồn: Điều 22, Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (về đăng ký doanh nghiệp, thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hiệu lực 01/7/2025)
141/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hộ và cá nhân kinh doanh: doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế? (Ngưỡng hiện hành 1 tỷ đồng)

Nghị định · Ban hành 29.04.2026 · Hiệu lực 01.01.2026

Tôi là hộ kinh doanh (hoặc cá nhân kinh doanh nhỏ). Nghe nói từ năm 2026 ngưỡng doanh thu chịu thuế thay đổi. Vậy doanh thu bao nhiêu một năm thì tôi mới phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân? Mức cũ và mức mới khác nhau thế nào?
Cập nhật: ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ và cá nhân kinh doanh hiện là 1 tỷ đồng một năm, áp dụng từ 01/01/2026. Mức 200 triệu đồng từng được nêu trong Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 đã bị thay thế trước khi kịp áp dụng trên thực tế. Bài viết này đã được sửa lại theo quy định mới nhất. 1. Ngưỡng hiện hành: 1 tỷ đồng doanh thu một năm Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh. Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định mức doanh thu không chịu thuế, được Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa cụm từ 500 triệu đồng thành 1 tỷ đồng tại Điều 3, Điều 4 và nhiều điều khác. Nghị định 141/2026 có hiệu lực từ 01/01/2026. 2. Vì sao con số thay đổi nhiều lần • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (Điều 5 khoản 25) ấn định ngưỡng 200 triệu đồng, riêng nội dung này có hiệu lực từ 01/01/2026 theo Điều 18 khoản 2. • Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 nâng lên 500 triệu đồng. • Luật 09/2026/QH16 sửa khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và quy định tương ứng của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, bỏ con số cụ thể khỏi luật và giao Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội từng thời kỳ. Nội dung này áp dụng từ 01/01/2026. • Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 nâng lên 1 tỷ đồng, hiệu lực từ 01/01/2026. Vì Quốc hội đã chuyển thẩm quyền ấn định ngưỡng cho Chính phủ, con số này có thể được điều chỉnh tiếp bằng nghị định mà không cần sửa luật. Hãy kiểm tra nghị định mới nhất trước khi quyết định. 3. Trên ngưỡng thì nộp bao nhiêu Thuế giá trị gia tăng tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (Điều 12 khoản 2 điểm b Luật 48/2024/QH15): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%. • Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 và áp dụng với thu nhập từ kinh doanh từ kỳ tính thuế năm 2026. Cá nhân có doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng được chọn nộp theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, trong đó doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên ngưỡng chứ không phải toàn bộ doanh thu (Điều 7 khoản 3): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. • Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%. • Hoạt động kinh doanh khác: 1%. Doanh thu trên 3 tỷ đồng, hoặc tự chọn phương pháp kê khai, thì tính thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập tính thuế bằng doanh thu trừ chi phí, theo các mức thuế suất quy định tại Điều 7 khoản 2. 4. Hóa đơn điện tử Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (Điều 1 khoản 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP). 5. Cách xác định doanh thu Doanh thu tính theo tổng doanh thu của cá nhân trong năm dương lịch từ toàn bộ hoạt động kinh doanh, cộng tất cả kênh bán hàng, không tính riêng từng cửa hàng hay từng sàn thương mại điện tử. Bán hàng qua sàn thì sàn khấu trừ và nộp thuế thay theo từng giao dịch; nếu cả năm doanh thu dưới ngưỡng, phần đã bị khấu trừ là nộp thừa và bạn làm thủ tục hoàn thuế. 6. Lưu ý về văn bản hướng dẫn Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC. Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 hết hiệu lực từ 01/07/2026, thay bằng Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15. Đừng dùng lại các hướng dẫn cũ khi tính nghĩa vụ thuế cho năm 2026.Nguồn: Điều 1, 3, Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Điều 3, 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Điều 1, 2, 5, Luật 09/2026/QH16; Điều 5 khoản 25, Điều 12, Điều 18, Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Điều 7, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15
32/2018/QH14Còn hiệu lực

Kinh doanh thức ăn chăn nuôi cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 19.11.2018 · Hiệu lực 01.01.2020

Tôi muốn mở cửa hàng buôn bán thức ăn chăn nuôi (cám, thức ăn gia súc gia cầm, thủy sản). Có phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện không, điều kiện về kho bảo quản ra sao? Nếu tôi tự sản xuất thức ăn chăn nuôi thì khác gì? Thiếu điều kiện thì bị phạt bao nhiêu?
Nếu bạn chỉ MUA BÁN (buôn bán) thức ăn chăn nuôi thì KHÔNG phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện - chỉ cần đáp ứng và duy trì các điều kiện về bảo quản, tách biệt và phòng chống sinh vật gây hại. Chỉ khi bạn SẢN XUẤT thức ăn chăn nuôi thì mới cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất. Khung pháp lý là Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14 và Nghị định 13/2020/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề mua bán thức ăn chăn nuôi. Đây là bước nền. 2) CƠ SỞ MUA BÁN THỨC ĂN CHĂN NUÔI - KHÔNG CẦN GIẤY CHỨNG NHẬN, NHƯNG PHẢI ĐỦ ĐIỀU KIỆN Đây là điểm quan trọng: cửa hàng buôn bán thức ăn chăn nuôi không phải xin giấy phép/giấy chứng nhận, nhưng phải đáp ứng điều kiện luật định. Điều 40 Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14 quy định điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi: "1. Có trang thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp. 2. Nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi phải tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác. 3. Có biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại." Ba điều kiện này phải được duy trì suốt quá trình hoạt động và có thể bị cơ quan chức năng kiểm tra. Ngoài ra, bạn chỉ được bán thức ăn chăn nuôi đã được phép lưu hành/công bố hợp lệ trên thị trường. 3) NẾU TỰ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI - CẦN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT Trường hợp bạn sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại thì phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất. Điều kiện (Điều 38 Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14) cao hơn nhiều: địa điểm không nằm trong khu vực ô nhiễm; thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều; có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp; có hoặc thuê phòng thử nghiệm; "Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch." Cơ quan cấp giấy chứng nhận sản xuất (Điều 39 Luật Chăn nuôi): Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trước là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung; UBND cấp tỉnh đối với các loại thức ăn chăn nuôi khác. Thủ tục chi tiết theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 46/2022/NĐ-CP và Nghị định 32/2026/NĐ-CP). 4) THUẾ, NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; chỉ bán thức ăn chăn nuôi hợp pháp; bảo quản đúng điều kiện; lưu hồ sơ nguồn gốc sản phẩm. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 17 Nghị định 14/2021/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi): không có thiết bị bảo quản hoặc không có biện pháp phòng chống sinh vật gây hại bị phạt 2.000.000-3.000.000 đồng; "nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi không tách biệt hoặc bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác" bị phạt 3.000.000-5.000.000 đồng (mức cho cá nhân; tổ chức gấp đôi). Sản xuất thức ăn chăn nuôi không có giấy chứng nhận đủ điều kiện bị xử lý nặng hơn. THỨ TỰ NÊN LÀM: (nếu chỉ buôn bán) (1) đăng ký kinh doanh mua bán thức ăn chăn nuôi → (2) bố trí kho, thiết bị bảo quản; nơi bày bán tách biệt khỏi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại; có biện pháp chống sinh vật gây hại → (3) chỉ bán thức ăn chăn nuôi hợp pháp, lưu hồ sơ nguồn gốc → (4) đăng ký thuế. (Nếu sản xuất) thêm bước xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi tại UBND cấp tỉnh/Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Điểm mấu chốt là phân biệt buôn bán (chỉ cần đủ điều kiện, không cần giấy chứng nhận) với sản xuất (phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện). Xác định đúng vai trò để làm đúng thủ tục.Nguồn: Điều 38, 39, 40 Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14; Nghị định 13/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 46/2022/NĐ-CP và Nghị định 32/2026/NĐ-CP); xử phạt: Điều 17 Nghị định 14/2021/NĐ-CP
31/2018/QH14Còn hiệu lực

Kinh doanh phân bón cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 19.11.2018 · Hiệu lực 01.01.2020

Tôi muốn mở cửa hàng buôn bán phân bón. Cần xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón không, điều kiện về địa điểm và người bán ra sao? Giấy có thời hạn bao lâu, nộp cho cơ quan nào, thiếu thì bị phạt bao nhiêu?
Buôn bán phân bón là ngành nghề có điều kiện: bạn bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. Điều kiện chính là địa điểm hợp pháp, hồ sơ truy xuất nguồn gốc, và người bán được tập huấn/có chuyên môn về phân bón. Khung pháp lý là Luật Trồng trọt 31/2018/QH14 và Nghị định 84/2019/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề buôn bán phân bón. Đây là bước nền. 2) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN PHÂN BÓN (bắt buộc) Điều 42 Luật Trồng trọt 31/2018/QH14 quy định: "1. Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón; trường hợp buôn bán phân bón do mình sản xuất thì không phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. 2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón bao gồm: a) Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng; b) Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định; c) Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học." Lưu ý: nếu bạn buôn bán phân bón do CHÍNH MÌNH sản xuất (đã có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất) thì không phải xin giấy chứng nhận buôn bán. 3) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN Cơ quan cấp: khoản 2 Điều 13 Nghị định 84/2019/NĐ-CP - "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón…", nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh (cấp trực tiếp, không qua Chi cục). Thời gian cấp trong khoảng 3 ngày làm việc sau khi kiểm tra đạt yêu cầu (Điều 17). Thời hạn: Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón có giá trị trên toàn quốc và KHÔNG THỜI HẠN (theo mẫu giấy chứng nhận tại Nghị định 84/2019/NĐ-CP). Đây là điểm khác với thuốc bảo vệ thực vật (giấy có thời hạn 5 năm). Chỉ phải cấp lại khi mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin. (Lưu ý: giấy chứng nhận SẢN XUẤT phân bón thì có thời hạn 5 năm - khác với buôn bán.) 4) THUẾ, NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; chỉ bán phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam; lưu hồ sơ truy xuất nguồn gốc; bảo quản đúng cách, không bán phân bón giả, kém chất lượng. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 22 Nghị định 31/2023/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về Trồng trọt): "Buôn bán phân bón khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón" bị phạt tiền 10.000.000-15.000.000 đồng (mức cho cá nhân/hộ; tổ chức gấp đôi); tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng nhận bị phạt 3.000.000-5.000.000 đồng. Bán phân bón giả, ngoài danh mục lưu hành bị xử lý nặng hơn. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) người trực tiếp bán được tập huấn chuyên môn về phân bón hoặc có bằng trung cấp chuyên ngành phù hợp → (2) đăng ký kinh doanh → (3) bố trí địa điểm giao dịch hợp pháp, chuẩn bị hồ sơ truy xuất nguồn gốc phân bón → (4) nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón tại Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh (giấy không thời hạn) → (5) chỉ bán phân bón được phép lưu hành, kê khai thuế. Điểm dễ vướng là buôn bán phân bón khi chưa có giấy chứng nhận đủ điều kiện, hoặc bán phân bón trôi nổi ngoài danh mục. Hoàn thiện giấy chứng nhận và nguồn hàng hợp pháp trước khi mở cửa hàng.Nguồn: Điều 42 Luật Trồng trọt 31/2018/QH14; Điều 13, 17 Nghị định 84/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 130/2022/NĐ-CP); xử phạt: Điều 22 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
41/2013/QH13Còn hiệu lực

Mở cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 25.11.2013 · Hiệu lực 01.01.2015

Tôi muốn mở cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, trừ cỏ). Cần bằng cấp gì, xin giấy chứng nhận nào, điều kiện về địa điểm và kho thuốc ra sao? Giấy có thời hạn bao lâu, nộp cho ai, thiếu thì bị phạt bao nhiêu?
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật là ngành nghề có điều kiện. Bạn bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, với ba nhóm điều kiện: người bán có trình độ chuyên môn, địa điểm phù hợp, và kho thuốc đạt chuẩn. Khung pháp lý là Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 và Nghị định 66/2016/NĐ-CP (Điều 4 được sửa đổi bởi Nghị định 123/2018/NĐ-CP). 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. Đây là bước nền. 2) ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 63 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 đặt các điều kiện: "a) Có địa điểm hợp pháp, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường theo đúng quy định; b) Có kho thuốc đúng quy định, trang thiết bị phù hợp để bảo quản, xử lý thuốc bảo vệ thực vật khi xảy ra sự cố; c) Chủ cơ sở buôn bán thuốc và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật." Điều kiện chi tiết (Điều 4 Nghị định 66/2016/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2018/NĐ-CP): người trực tiếp quản lý, bán thuốc phải có trình độ trung cấp trở lên về bảo vệ thực vật/trồng trọt/hóa học/sinh học/nông học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn; "Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khi xây dựng phải cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m"; đối với cơ sở bán lẻ, kho thuốc phải cách nguồn nước tối thiểu 20 m và có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm. 3) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN Cơ quan cấp: điểm b khoản 4 Điều 65 Luật 41/2013/QH13 - "Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở địa phương cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán…", tức Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) cấp tỉnh. Thời gian cấp 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và kiểm tra thực tế đạt yêu cầu. Thời hạn: Điều 66 Luật 41/2013/QH13 - "1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện… buôn bán thuốc bảo vệ thực vật có giá trị trong thời hạn 05 năm. 2. Trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận… hết hạn,… phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại…" 4) THUẾ, NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; chỉ bán thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam; ghi chép, bảo quản đúng quy định; thu gom bao gói thuốc sau sử dụng theo quy định môi trường. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật): "Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc" bị phạt tiền 3.000.000-5.000.000 đồng; buôn bán khi giấy chứng nhận đã hết hạn hoặc không duy trì đủ điều kiện bị phạt 1.000.000-2.000.000 đồng (mức cho cá nhân/hộ; tổ chức gấp đôi). Bán thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục bị xử lý nặng hơn. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) người trực tiếp bán đạt trình độ trung cấp chuyên ngành hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật → (2) đăng ký kinh doanh → (3) bố trí địa điểm tách biệt với ăn uống/trường học/bệnh viện, cách nguồn nước ≥20 m; kho thuốc có kệ kê hàng đạt chuẩn → (4) nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tại Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp tỉnh (15 ngày; giấy 5 năm) → (5) chỉ bán thuốc trong danh mục, kê khai thuế, thu gom bao bì. Hai điều kiện bị kiểm tra nhất là trình độ chuyên môn người bán và kho thuốc đạt chuẩn. Hoàn thiện trước khi xin giấy chứng nhận và mở cửa hàng.Nguồn: Điều 63, 65, 66 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13; Điều 4 Nghị định 66/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2018/NĐ-CP); xử phạt: Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
88/2015/QH13Còn hiệu lực

Kinh doanh dịch vụ kế toán cần chứng chỉ và giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 20.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi muốn mở công ty cung cấp dịch vụ kế toán. Cần chứng chỉ kế toán viên, giấy đăng ký hành nghề gì, công ty phải đáp ứng điều kiện nào, tỷ lệ vốn góp của kế toán viên ra sao? Có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh không? Ai cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện?
Kinh doanh dịch vụ kế toán là ngành nghề có điều kiện, cần ba lớp: chứng chỉ kế toán viên (cá nhân), giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (cá nhân), và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (doanh nghiệp). Có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh với thủ tục nhẹ hơn. Khung pháp lý là Luật Kế toán 88/2015/QH13 và Nghị định 174/2016/NĐ-CP. 1) CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN VIÊN (cá nhân) Để hành nghề kế toán, cá nhân phải có chứng chỉ kế toán viên (hoặc chứng chỉ kiểm toán viên). Điều 57 Luật Kế toán 88/2015/QH13 yêu cầu có bằng đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán; đạt kỳ thi lấy chứng chỉ; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Chứng chỉ do Bộ Tài chính cấp. 2) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN (cá nhân) Có chứng chỉ chưa đủ - phải đăng ký hành nghề. Điều 58 Luật Kế toán 88/2015/QH13: người có chứng chỉ kế toán viên/kiểm toán viên được đăng ký hành nghề khi "a) Có năng lực hành vi dân sự; b) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học; c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định." Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề "chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán" (khoản 3 Điều 58). Giấy do Bộ Tài chính cấp. 3) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN (doanh nghiệp) Đây là giấy phép cốt lõi của công ty. Khoản 2 Điều 59 Luật Kế toán: "Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán." Loại hình được phép: công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Điều kiện với công ty TNHH hai thành viên trở lên (khoản 1 Điều 60 Luật Kế toán): "a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…; b) Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề; c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc… phải là kế toán viên hành nghề; d) Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp… theo quy định của Chính phủ." Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định vốn góp của các kế toán viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ; kế toán viên hành nghề không được đồng thời đăng ký hành nghề tại hai đơn vị cùng lúc. Cơ quan cấp: Bộ Tài chính. Thời gian giải quyết 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 62 Luật Kế toán). Hồ sơ theo Điều 61 gồm đơn, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy đăng ký hành nghề của các kế toán viên, hợp đồng lao động, tài liệu về vốn góp, điều lệ. 4) LỰA CHỌN HỘ KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN (nhẹ hơn) Bạn có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh. Điều 65 Luật Kế toán: "1. Hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; b) Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề. 2. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán." Tức hộ kinh doanh do kế toán viên hành nghề đứng tên thì không phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện. 5) NGHĨA VỤ DUY TRÌ VÀ BẢO HIỂM Điều 67 Luật Kế toán yêu cầu doanh nghiệp/hộ kinh doanh dịch vụ kế toán phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; cập nhật kiến thức hằng năm cho kế toán viên hành nghề; thông báo với Bộ Tài chính khi có thay đổi. Điều 68 quy định các trường hợp không được nhận làm dịch vụ kế toán (xung đột lợi ích, quan hệ gia đình, quan hệ kinh tế với khách hàng). 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, xuất hóa đơn dịch vụ; duy trì đủ điều kiện suốt quá trình hoạt động. RỦI RO NẾU THIẾU Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (với doanh nghiệp), hoặc hành nghề khi chưa đăng ký hành nghề, bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập); Điều 69 Luật Kế toán còn quy định các trường hợp bị đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) cá nhân lấy chứng chỉ kế toán viên → (2) đủ 36 tháng kinh nghiệm + cập nhật kiến thức, xin Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (Bộ Tài chính) → (3) thành lập doanh nghiệp đúng loại hình, có ít nhất 2 kế toán viên hành nghề, vốn góp của kế toán viên hành nghề trên 50%, giám đốc/người đại diện là kế toán viên hành nghề → (4) xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Bộ Tài chính (15 ngày) → (5) mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trước khi nhận việc. (Hoặc chọn hộ kinh doanh do kế toán viên hành nghề đứng tên - không cần giấy chứng nhận đủ điều kiện.) Lưu ý Luật Kế toán đã được sửa đổi một phần (Luật 56/2024/QH15) - hãy đối chiếu điều kiện hiện hành với Bộ Tài chính trước khi nộp hồ sơ.Nguồn: Điều 57, 58, 59, 60, 61, 62, 65, 67 Luật Kế toán 88/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15); Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 41/2018/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.