← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp — Trang 12

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

205 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 12/26

143/2025/QH15Còn hiệu lực

Dự án đầu tư chậm tiến độ có bị chấm dứt, thu hồi không?

Luật · Ban hành 11.12.2025 · Hiệu lực 01.03.2026

Dự án đầu tư chậm tiến độ có bị chấm dứt, thu hồi không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_documentsearch_legal_docs
Có. Theo điểm b khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 143/2025/QH15 (hiệu lực 01/3/2026), cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt dự án nếu sau 24 tháng kể từ khi hết tiến độ thực hiện mục tiêu ghi trong văn bản chấp thuận chủ trương hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà nhà đầu tư vẫn chưa hoàn thành và không thuộc trường hợp được điều chỉnh tiến độ. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi đó bị thu hồi (khoản 6 Điều 36). Hậu quả đi kèm: • Tiền ký quỹ chưa hoàn trả bị nộp vào ngân sách (khoản 12 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP). • Đất không sử dụng 12 tháng liên tục hoặc chậm 24 tháng so với tiến độ: được gia hạn tối đa 24 tháng, phải nộp thêm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho thời gian gia hạn; hết gia hạn vẫn chưa sử dụng thì bị thu hồi đất, không bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất còn lại (khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai 2024). Cách hạn chế rủi ro: 1) Thời gian chậm do bất khả kháng, chậm được giao đất, cơ quan nhà nước chậm thủ tục hoặc thay đổi quy hoạch không tính vào tiến độ (khoản 3 Điều 31 Luật Đầu tư). 2) Xin điều chỉnh tiến độ trước khi hết hạn. Dự án đã chấp thuận chủ trương chỉ được kéo dài tối đa 24 tháng so với tiến độ ban đầu, trừ các trường hợp ở khoản 4 Điều 33. 3) Không làm tiếp được thì chuyển nhượng khi dự án chưa bị chấm dứt (điểm a khoản 1 Điều 34).Nguồn: Điều 31 khoản 3, Điều 33 khoản 4, Điều 34 khoản 1, Điều 36 khoản 2 điểm b, khoản 6 Luật Đầu tư 143/2025/QH15; Điều 27 khoản 12 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; Điều 81 khoản 8 Luật Đất đai 31/2024/QH15
34/2026/TT-NHNNCòn hiệu lực

Đầu tư ra nước ngoài có phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước không?

Thông tư · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 31.07.2026

Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài có phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Có. Trước khi chuyển vốn bằng tiền ra nước ngoài, doanh nghiệp phải mở tài khoản vốn đầu tư tại 01 ngân hàng được phép và đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước (khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 13 Thông tư 34/2026/TT-NHNN, hiệu lực 31/7/2026). Trình tự: 1) Dự án từ 7 tỷ đồng trở lên, hoặc thuộc ngành ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, kinh doanh bất động sản: xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại Bộ Tài chính. Dự án dưới 7 tỷ đồng, ngành khác: không cần giấy này, chỉ kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để lấy mã số (khoản 1 Điều 17, khoản 1, 5 Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP). 2) Có chấp thuận của nước tiếp nhận hoặc tài liệu chứng minh quyền đầu tư ở đó, rồi mở tài khoản vốn đầu tư. 3) Đăng ký giao dịch ngoại hối; doanh nghiệp thường nộp tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi đặt trụ sở chính (khoản 2 Điều 12 Thông tư 34). Trước khi có các giấy tờ trên, chỉ được chuyển chi phí chuẩn bị đầu tư tối đa 5% tổng vốn và không quá 300.000 USD (khoản 5 Điều 32 Nghị định 103). Lợi nhuận phải chuyển về qua tài khoản vốn đầu tư trong 12 tháng kể từ ngày được chia, trừ phần giữ lại tái đầu tư (khoản 1 Điều 34 Nghị định 103). Mở, dùng tài khoản hoặc chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài sai quy định: doanh nghiệp bị phạt 60 đến 100 triệu đồng (điểm d, g khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP).Nguồn: Điều 9 khoản 1, Điều 12 khoản 2, Điều 13 Thông tư 34/2026/TT-NHNN; Điều 17 khoản 1, Điều 18, Điều 32 khoản 5, Điều 34 khoản 1 Nghị định 103/2026/NĐ-CP; Điều 41 Luật Đầu tư 143/2025/QH15; Điều 27 khoản 4 Nghị định 340/2025/NĐ-CP
38/2026/TT-NHNNCòn hiệu lực

Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là gì, chuyển vốn sai tài khoản thì sao?

Thông tư · Ban hành 31.07.2026 · Hiệu lực 18.08.2026

Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là gì, chuyển vốn vào sai tài khoản thì sao?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Từ 18/8/2026, tài khoản này đổi tên thành "tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam" (gọi tắt là tài khoản vốn đầu tư), theo Thông tư 38/2026/TT-NHNN thay Thông tư 06/2019/TT-NHNN. Đây là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam mở tại ngân hàng được phép, chuyên để thu chi liên quan đến đầu tư nước ngoài (khoản 3 Điều 3). Ai phải mở (Điều 6): công ty do nhà đầu tư nước ngoài thành lập; công ty có nhà đầu tư nước ngoài nắm trên 50% vốn điều lệ qua góp vốn, mua cổ phần; nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC, dự án PPP. Quy tắc chính: 1) Mỗi loại tiền 01 tài khoản, tất cả ở cùng 01 ngân hàng (khoản 1 Điều 7). 2) Góp vốn bằng tiền phải chuyển khoản vào tài khoản này (khoản 4 Điều 4). 3) Chuyển vốn, lợi nhuận ra nước ngoài sau này cũng đi qua tài khoản này (Điều 11, 12). 4) Công ty lập trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được mở tài khoản sớm, nhưng chỉ để nhận vốn, trả chi phí chuẩn bị đầu tư, hoàn vốn (khoản 3 Điều 7). Chuyển vốn sai tài khoản là vi phạm quy định sử dụng tài khoản và chuyển tiền đầu tư: cá nhân bị phạt 30 đến 50 triệu đồng, tổ chức 60 đến 100 triệu đồng (điểm d, g khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP). Công ty đã nhận vốn điều lệ vào tài khoản thanh toán thường trước 18/8/2026 thì được chuyển số tiền đó sang tài khoản vốn đầu tư (khoản 1 Điều 19).Nguồn: Điều 3 khoản 3, Điều 4 khoản 4, Điều 6, Điều 7 khoản 1, 3, Điều 11, 12, 18, 19 Thông tư 38/2026/TT-NHNN; Điều 27 khoản 4 điểm d, g, Điều 5 khoản 3 Nghị định 340/2025/NĐ-CP
A tall skyscraper rises above city buildings and treesẢnh: Kimm / Unsplash
143/2025/QH15Còn hiệu lực

Người nước ngoài mở công ty ở Việt Nam có cần vốn tối thiểu không?

Luật · Ban hành 11.12.2025 · Hiệu lực 01.03.2026

Người nước ngoài mở công ty ở Việt Nam có cần vốn tối thiểu không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_documentsearch_legal_docs
Không có mức vốn tối thiểu chung. Luật Đầu tư 143/2025/QH15 (hiệu lực 01/3/2026) không đặt con số vốn tối thiểu cho nhà đầu tư nước ngoài. Vốn chỉ bị ràng buộc ở hai chỗ: 1) Ngành nghề: ngành thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường có thể kèm điều kiện về tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực nhà đầu tư (khoản 3 Điều 8). Ngành kinh doanh có điều kiện thì theo luật chuyên ngành. 2) Năng lực tài chính: hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải có ít nhất một tài liệu chứng minh, như báo cáo tài chính 2 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính (điểm c khoản 1 Điều 32, khoản 1 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP). Vốn điều lệ không bắt buộc bằng vốn đầu tư của dự án; công ty góp vốn và huy động thêm theo tiến độ ghi trong Giấy chứng nhận (khoản 5 Điều 72 Nghị định 96). Điểm mới từ 2026: nhà đầu tư nước ngoài được lập công ty trước, làm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau (khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư). Trong 12 tháng công ty phải có Giấy chứng nhận và chỉ được triển khai dự án sau khi có giấy này (khoản 4 Điều 72 Nghị định 96). Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương được cấp giấy trong 10 ngày làm việc (khoản 3 Điều 39). Tiền góp vốn chuyển khoản qua tài khoản vốn đầu tư của công ty (khoản 4 Điều 4 Thông tư 38/2026/TT-NHNN).Nguồn: Điều 8 khoản 3, Điều 19 khoản 2 Luật Đầu tư 143/2025/QH15; Điều 32 khoản 1 điểm c, Điều 39 khoản 1, 3, Điều 72 khoản 4, 5 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; Điều 4 khoản 4 Thông tư 38/2026/TT-NHNN
143/2025/QH15Còn hiệu lực

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam cần thủ tục gì?

Luật · Ban hành 11.12.2025 · Hiệu lực 01.03.2026

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam thì cần thủ tục gì?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_documentsearch_legal_docs
Tùy tỷ lệ sở hữu và ngành nghề, theo Luật Đầu tư 143/2025/QH15 (hiệu lực 01/3/2026) và Nghị định 96/2026/NĐ-CP. 1) Phải đăng ký góp vốn với cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp) trước khi đổi thành viên, cổ đông, nếu (khoản 3 Điều 21): • công ty kinh doanh ngành tiếp cận thị trường có điều kiện với nhà đầu tư nước ngoài và giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài; • sau giao dịch phía nước ngoài nắm trên 50% vốn điều lệ, hoặc đã trên 50% và tăng thêm; • công ty có đất ở đảo, khu vực biên giới, ven biển hoặc ảnh hưởng quốc phòng, an ninh. Hồ sơ: văn bản đăng ký góp vốn, giấy tờ pháp lý hai bên, thỏa thuận nguyên tắc góp vốn, giấy tờ đất nếu ở khu vực nhạy cảm. Cơ quan đăng ký đầu tư trả lời trong 10 ngày làm việc (khoản 3, 4, 5 Điều 76 Nghị định 96). Có thông báo chấp thuận mới làm thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông. 2) Trường hợp còn lại: chỉ đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh (khoản 2 Điều 76). Mọi trường hợp đều phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, quốc phòng, an ninh, đất đai (khoản 2 Điều 21). Tiền góp phải chuyển khoản. Nếu sau giao dịch phía nước ngoài nắm trên 50% vốn, công ty phải mở tài khoản vốn đầu tư để nhận tiền (khoản 4 Điều 4, khoản 6 Điều 7 Thông tư 38/2026/TT-NHNN).Nguồn: Điều 21 khoản 2, 3 Luật Đầu tư 143/2025/QH15; Điều 76 khoản 2 đến 6 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; Điều 4 khoản 4, Điều 7 khoản 6 Thông tư 38/2026/TT-NHNN
248/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Website bán hàng của doanh nghiệp có phải thông báo với Bộ Công Thương không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Website bán hàng của doanh nghiệp có phải thông báo với Bộ Công Thương không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docs
Phải thông báo nếu website hoặc app bán hàng có chức năng đặt hàng trực tuyến. Nhưng từ 01/07/2026, nơi xác nhận là UBND cấp tỉnh, không còn là Bộ Công Thương. Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 buộc chủ website bán hàng có chức năng đặt hàng thông báo trước khi vận hành (Điều 14 khoản 1). Nghị định 248/2026/NĐ-CP, thay Nghị định 52/2013/NĐ-CP, quy định: 1) UBND cấp tỉnh xác nhận thông báo; có xác nhận rồi mới vận hành (Điều 23 khoản 1, Điều 24 khoản 5). 2) Hồ sơ gồm tờ khai Mẫu số 01 và bản chụp giấy phép nếu bán hàng thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (Điều 24 khoản 1). 3) Đổi tên miền, người phụ trách, thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc chính sách công khai trên web thì sửa đổi thông báo trong 20 ngày làm việc (Điều 23 khoản 3). 4) Kết quả là biểu tượng xác nhận gắn trên web, dẫn về hệ thống online.gov.vn (Điều 45). Website được xác nhận trước 01/07/2026 hoạt động tiếp đến hết 30/06/2027, trong thời gian đó phải bổ sung hồ sơ theo quy định mới (Điều 53). Website chỉ giới thiệu sản phẩm, không cho đặt hàng thì không phải thông báo. Web bán hàng còn phải công khai thông tin doanh nghiệp, chính sách bảo mật, giá, thanh toán, giao hàng, đổi trả (Điều 11 Luật). Vi phạm có thể bị phạt, chặn truy cập hoặc rút khỏi danh sách đã xác nhận (Điều 39 Luật).Nguồn: Điều 23 khoản 1, 3, Điều 24 khoản 1, 5, Điều 45, Điều 53 Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Điều 11, Điều 14 khoản 1, Điều 39 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15
96/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 31.03.2026 · Hiệu lực 31.03.2026

Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_documentsearch_legal_docs
Ký quỹ tính lũy tiến trên vốn đầu tư dự án: 3% cho phần vốn đến 300 tỷ đồng, 2% cho phần trên 300 đến 1.000 tỷ đồng, 1% cho phần trên 1.000 tỷ đồng (Điều 27 khoản 2 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thay Nghị định 31/2021/NĐ-CP). Dự án 1.500 tỷ đồng ký quỹ 9 + 14 + 5 = 28 tỷ đồng. Cần biết: 1) Chỉ dự án xin Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất mới phải ký quỹ; miễn nếu trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng thầu dự án có sử dụng đất, hoặc nhận chuyển nhượng đất, dự án đã ký quỹ (Điều 30 khoản 1 Luật Đầu tư 143/2025/QH15). 2) Vốn tính ký quỹ không gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chi phí công trình bàn giao cho Nhà nước (khoản 3). 3) Giảm 25% với ngành ưu đãi hoặc địa bàn khó khăn; giảm 50% với ngành đặc biệt ưu đãi, địa bàn đặc biệt khó khăn (khoản 4). 4) Nộp tiền hoặc bảo lãnh ngân hàng trước khi triển khai bồi thường hoặc trước khi có quyết định giao, cho thuê đất (Điều 26, Điều 27 khoản 5). Hoàn 50% khi có quyết định giao, cho thuê đất và giấy phép xây dựng (nếu có); phần còn lại kèm lãi khi nghiệm thu xong công trình (khoản 9). Không ký quỹ thì dự án có thể bị chấm dứt (Điều 36 khoản 2 điểm e Luật Đầu tư); khi đó tiền ký quỹ chưa hoàn bị nộp ngân sách (khoản 12).Nguồn: Điều 26, Điều 27 khoản 2, 3, 4, 5, 9, 12 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; Điều 30 khoản 1, Điều 36 khoản 2 điểm e Luật Đầu tư 143/2025/QH15
47/2014/QH13Còn hiệu lực

Nhà đầu tư nước ngoài được cấp thị thực và thẻ tạm trú loại nào?

Luật · Ban hành 16.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Nhà đầu tư nước ngoài được cấp thị thực và thẻ tạm trú loại nào?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Nhà đầu tư nước ngoài được cấp thị thực ĐT1, ĐT2, ĐT3 hoặc ĐT4 tùy số vốn góp. Ba loại đầu được làm thẻ tạm trú, ĐT4 thì không. Theo Điều 8, 9 và 38 Luật 47/2014/QH13 (sửa đổi bởi Luật 51/2019/QH14, 23/2023/QH15, 118/2025/QH15): • ĐT1: vốn góp từ 100 tỷ đồng, hoặc đầu tư vào ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư. Thị thực tối đa 5 năm, thẻ tạm trú tối đa 10 năm. • ĐT2: vốn góp từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng, hoặc ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển. Thị thực và thẻ tối đa 5 năm. • ĐT3: vốn góp từ 3 đến dưới 50 tỷ đồng. Thị thực và thẻ tối đa 3 năm. • ĐT4: vốn góp dưới 3 tỷ đồng. Thị thực tối đa 1 năm, không được cấp thẻ tạm trú. Áp dụng cho cả nhà đầu tư cá nhân và người đại diện của tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người mang ĐT1 đến ĐT3 được cấp thị thực TT. Lưu ý: 1) Thẻ tạm trú phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày (Điều 38 khoản 1). 2) Công ty bảo lãnh nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi đặt trụ sở; giải quyết trong 5 ngày làm việc (Điều 37). 3) Người vào bằng thị thực khác được chuyển sang thị thực ĐT nếu chứng minh được là nhà đầu tư (Điều 7 khoản 4).Nguồn: Điều 7 khoản 4, Điều 8 khoản 7a-7d và 18, Điều 9, Điều 36, Điều 37, Điều 38 Luật 47/2014/QH13 (sửa đổi bởi Luật 51/2019/QH14, Luật 23/2023/QH15, Luật 118/2025/QH15)

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.