47/2014/QH13Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 16.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015
Nhà đầu tư nước ngoài được cấp thị thực và thẻ tạm trú loại nào?
Công cụ đã dùng
get_laws
search_legal_docs
get_documentNhà đầu tư nước ngoài được cấp thị thực ĐT1, ĐT2, ĐT3 hoặc ĐT4 tùy số vốn góp. Ba loại đầu được làm thẻ tạm trú, ĐT4 thì không.
Theo Điều 8, 9 và 38 Luật 47/2014/QH13 (sửa đổi bởi Luật 51/2019/QH14, 23/2023/QH15, 118/2025/QH15):
• ĐT1: vốn góp từ 100 tỷ đồng, hoặc đầu tư vào ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư. Thị thực tối đa 5 năm, thẻ tạm trú tối đa 10 năm.
• ĐT2: vốn góp từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng, hoặc ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển. Thị thực và thẻ tối đa 5 năm.
• ĐT3: vốn góp từ 3 đến dưới 50 tỷ đồng. Thị thực và thẻ tối đa 3 năm.
• ĐT4: vốn góp dưới 3 tỷ đồng. Thị thực tối đa 1 năm, không được cấp thẻ tạm trú.
Áp dụng cho cả nhà đầu tư cá nhân và người đại diện của tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người mang ĐT1 đến ĐT3 được cấp thị thực TT.
Lưu ý:
1) Thẻ tạm trú phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày (Điều 38 khoản 1).
2) Công ty bảo lãnh nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi đặt trụ sở; giải quyết trong 5 ngày làm việc (Điều 37).
3) Người vào bằng thị thực khác được chuyển sang thị thực ĐT nếu chứng minh được là nhà đầu tư (Điều 7 khoản 4).Nguồn: Điều 7 khoản 4, Điều 8 khoản 7a-7d và 18, Điều 9, Điều 36, Điều 37, Điều 38 Luật 47/2014/QH13 (sửa đổi bởi Luật 51/2019/QH14, Luật 23/2023/QH15, Luật 118/2025/QH15)