← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp — Trang 8

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

205 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 8/26

135/2025/QH15Còn hiệu lực

Doanh nghiệp xây dựng có cần chứng chỉ năng lực?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Doanh nghiệp xây dựng cần chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Từ ngày 01/07/2026 thì không. Luật Xây dựng 135/2025/QH15 thay Luật Xây dựng 50/2014/QH13 và bỏ cơ chế cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức. Theo Điều 88 khoản 6, doanh nghiệp tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực của mình trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Chủ đầu tư tham khảo thông tin này khi chọn nhà thầu và tự chịu trách nhiệm về lựa chọn đó (khoản 5). Những gì doanh nghiệp vẫn phải lo: 1) Nhân sự giữ các chức danh chủ nhiệm, chủ trì lập quy hoạch; chủ nhiệm khảo sát; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế và thẩm tra thiết kế; giám sát thi công phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I, II hoặc III phù hợp (Điều 88 khoản 1). 2) Giám đốc quản lý dự án và chỉ huy trưởng công trường không thuộc diện phải có chứng chỉ hành nghề nhưng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm (khoản 2). 3) Nhà thầu nước ngoài phải có giấy phép hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp (khoản 3). 4) Nội dung thông tin năng lực phải công khai do Chính phủ quy định chi tiết (khoản 7). Hợp đồng xây dựng ký trước 01/07/2026 vẫn thực hiện theo Luật 50/2014/QH13 (Điều 95 khoản 7).Nguồn: Điều 88 khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và Điều 94 khoản 1, 3, Điều 95 khoản 7 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 (văn bản hợp nhất 146/2026/VBHN-LQ-VPQH)
198/2025/QH15Còn hiệu lực

Startup đổi mới sáng tạo được ưu đãi thuế TNDN thế nào?

Nghị quyết · Ban hành 17.05.2025 · Hiệu lực 17.05.2025

Startup đổi mới sáng tạo được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thế nào?

Công cụ đã dùng

get_documentget_summarysearch_legal_docs
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế TNDN 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15). Ưu đãi áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 (khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). Cách tính theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP: • Thời gian miễn, giảm tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo. • Nếu 03 năm đầu kể từ năm có doanh thu mà chưa có thu nhập chịu thuế, thời gian ưu đãi tính từ năm thứ tư. Để được coi là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, Điều 35 Nghị định 268/2025/NĐ-CP yêu cầu: thành lập theo Luật Doanh nghiệp; có dự án đã được quỹ, nhà đầu tư khởi nghiệp sáng tạo đầu tư hoặc cam kết đầu tư, hoặc được trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp hỗ trợ; khả năng tăng trưởng doanh thu tối thiểu 20% trong 02 năm liên tiếp. Nếu startup cũng là doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập (miễn 03 năm theo khoản 4 Điều 10), được chọn mức có lợi nhất và giữ nguyên suốt thời gian ưu đãi (khoản 4 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 10 khoản 1, 4 Nghị quyết 198/2025/QH15; Điều 7 khoản 1, 4 và Điều 16 khoản 2 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; Điều 35 Nghị định 268/2025/NĐ-CP
198/2025/QH15Còn hiệu lực

Nghị quyết 198/2025 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa những gì?

Nghị quyết · Ban hành 17.05.2025 · Hiệu lực 17.05.2025

Nghị quyết 198/2025 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa những gì?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Nghị quyết 198/2025/QH15 (hiệu lực từ 17/5/2025) có năm nhóm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa dùng được ngay: 1) Miễn thuế TNDN 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (khoản 4 Điều 10), áp dụng từ kỳ tính thuế 2025. Theo Điều 7 khoản 3 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, không áp dụng cho doanh nghiệp lập ra từ sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình, hoặc khi người đại diện theo pháp luật, người góp vốn nhiều nhất đang giữ vai trò đó ở doanh nghiệp khác hay doanh nghiệp cũ giải thể chưa đủ 12 tháng. 2) Bỏ lệ phí môn bài từ 01/01/2026 (khoản 7 Điều 10). 3) Thuê lại đất trong khu, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ được giảm ít nhất 30% tiền thuê trong 05 năm đầu, mức cụ thể do UBND tỉnh quyết định (khoản 6 Điều 7). 4) Gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa dùng ngân sách có giá không quá 20 tỷ đồng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (khoản 1 Điều 11). 5) Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ được dùng miễn phí phần mềm kế toán dùng chung (khoản 3 Điều 12) và học miễn phí khóa quản trị, kế toán, thuế, nhân sự (Điều 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). Thêm nữa, thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp tối đa 01 lần mỗi năm, trừ khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng (khoản 1, 2 Điều 4).Nguồn: Điều 4 khoản 1, 2; Điều 7 khoản 6; Điều 10 khoản 4, 7; Điều 11 khoản 1; Điều 12 khoản 3 Nghị quyết 198/2025/QH15; Điều 7 khoản 3, Điều 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP
cargo ships docked at the pier during dayẢnh: Andy Li / Unsplash
78/2025/QH15Còn hiệu lực

Công bố hợp quy hay hợp chuẩn trước khi bán?

Luật · Ban hành 18.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Sản phẩm phải công bố hợp quy hay hợp chuẩn trước khi bán?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Hợp quy là bắt buộc với hàng thuộc diện quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật. Hợp chuẩn là tự nguyện. 1) Hợp quy. Từ 01/01/2026, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sửa đổi bởi Luật 78/2025/QH15) chia hàng theo 3 mức rủi ro. Hàng rủi ro trung bình và cao (theo danh mục của các Bộ) phải công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường (Điều 28 khoản 1 điểm d, Điều 34 khoản 2). Rủi ro trung bình được tự đánh giá hoặc thuê tổ chức được công nhận chứng nhận; rủi ro cao phải do tổ chức được chỉ định chứng nhận (Điều 5 khoản 4). Hàng nhập khẩu rủi ro cao còn phải đăng ký kiểm tra chất lượng trên Cổng một cửa quốc gia. 2) Hợp chuẩn. Tiêu chuẩn chỉ để tự nguyện áp dụng (Điều 3 khoản 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật). Doanh nghiệp có thể công bố hợp chuẩn dựa trên tự đánh giá hoặc chứng nhận; dấu hợp chuẩn chỉ có khi được chứng nhận (Điều 45). 3) Mọi sản phẩm, kể cả rủi ro thấp, đều phải công bố tiêu chuẩn áp dụng, ghi trên hàng hóa, bao bì, nhãn hoặc tài liệu kèm theo (Điều 23 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa). Hai loại công bố đều làm qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng (Điều 45, 48 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật).Nguồn: Điều 5 khoản 4, Điều 23, Điều 28 khoản 1 điểm d, Điều 34 khoản 2, 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sửa đổi bởi Luật 78/2025/QH15); Điều 3 khoản 1, Điều 45, 48 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH)
a large amount of containers are stacked on top of each otherẢnh: Fejuz / Unsplash
107/2016/QH13Còn hiệu lực

Hàng tạm nhập tái xuất có phải nộp thuế nhập khẩu?

Luật · Ban hành 06.04.2016 · Hiệu lực 01.09.2016

Hàng tạm nhập tái xuất có phải nộp thuế nhập khẩu không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docsget_summary
Thường được miễn, nhưng chỉ khi thuộc các nhóm tại Điều 16 khoản 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 và tái xuất đúng hạn: • Hàng dự hội chợ, triển lãm, sự kiện; máy móc để thử nghiệm, nghiên cứu sản phẩm; máy móc, dụng cụ nghề nghiệp phục vụ công việc có thời hạn hoặc gia công cho thương nhân nước ngoài. • Hàng tạm nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế. • Phương tiện quay vòng chứa hàng (như container). • Hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, nếu có tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc số tiền bằng tiền thuế nhập khẩu. Ngoại lệ hay gặp: máy móc, phương tiện tạm nhập để làm dự án đầu tư, thi công, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất không được miễn. Doanh nghiệp nộp thuế khi tạm nhập; khi tái xuất được hoàn theo giá trị sử dụng còn lại, trừ hàng đi thuê (Điều 19 khoản 1 điểm đ). Hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu tại Việt Nam tối đa 60 ngày, gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 30 ngày. Quá hạn phải tái xuất hoặc tiêu hủy; muốn bán vào nội địa thì làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế như hàng thường (Điều 14 khoản 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 05/09/2026). Hàng này cũng không chịu thuế GTGT (Điều 5 khoản 20 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15).Nguồn: Điều 16 khoản 9, Điều 19 khoản 1 điểm đ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13; Điều 14 khoản 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP; Điều 5 khoản 20 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15
169/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Khai sai mã HS hàng nhập khẩu bị phạt bao nhiêu

Nghị định · Ban hành 15.05.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Khai sai mã HS hàng nhập khẩu bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Khai sai mã HS làm thiếu thuế thì bị phạt theo phần trăm số thuế khai thiếu và phải nộp đủ số thuế đó. Từ 01/07/2026 áp dụng Nghị định 169/2026/NĐ-CP, thay Nghị định 128/2020/NĐ-CP. Mức phạt theo Điều 10 Nghị định 169/2026/NĐ-CP: 1) Phạt 20% số thuế khai thiếu nếu hải quan phát hiện khi làm thủ tục hoặc khi kiểm tra sau thông quan, thanh tra (khoản 3). 2) Phạt 10% nếu doanh nghiệp tự khai bổ sung nhưng muộn: sau khi hải quan thông báo kiểm tra trực tiếp hồ sơ, hoặc sau 60 ngày kể từ ngày thông quan mà chưa có quyết định kiểm tra sau thông quan (khoản 2). 3) Buộc nộp đủ số thuế thiếu (khoản 5). Chỉ xử phạt khi thuế chênh lệch từ 2.000.000 đồng/tờ khai với tổ chức, 500.000 đồng với cá nhân (khoản 6). Nặng hơn nhiều: mặt hàng đã được Bộ Tài chính hoặc hải quan hướng dẫn mã số (văn bản hướng dẫn, kết quả phân tích phân loại, xác định trước mã số, hoặc đã bị ấn định thuế, xử phạt vì khai sai mã đó) mà vẫn khai sai thì bị coi là trốn thuế. Phạt 1 lần số thuế trốn, mỗi tình tiết tăng nặng cộng thêm 0,2 lần, tối đa 3 lần, và buộc nộp đủ thuế (Điều 15 khoản 1 điểm b, khoản 2, khoản 5). Thời hiệu xử phạt là 5 năm (Điều 5 khoản 1).Nguồn: Điều 10 khoản 2, 3, 5, 6; Điều 15 khoản 1 điểm b, khoản 2, 5; Điều 5 khoản 1 Nghị định 169/2026/NĐ-CP
23/2018/QH14Còn hiệu lực

Nói xấu sản phẩm đối thủ trên mạng bị xử lý thế nào?

Luật · Ban hành 12.06.2018 · Hiệu lực 01.07.2019

Nói xấu sản phẩm của đối thủ trên mạng bị xử lý thế nào?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Nếu thông tin đăng lên không trung thực và làm ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình hình tài chính hay hoạt động kinh doanh của đối thủ, doanh nghiệp bị phạt tiền, buộc cải chính công khai và có thể phải bồi thường. Đây là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm: cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác, trực tiếp hoặc gián tiếp (Điều 45 khoản 3 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14). Mức phạt tại Điều 18 Nghị định 75/2019/NĐ-CP: • Đưa thông tin gián tiếp: 100 đến 200 triệu đồng; • Đưa thông tin trực tiếp: 200 đến 300 triệu đồng; • Gấp hai lần nếu hành vi diễn ra trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trở lên. Kèm theo: tịch thu phương tiện vi phạm, lợi nhuận thu được và buộc cải chính công khai. Các mức trên áp cho tổ chức; cá nhân kinh doanh có cùng hành vi bị phạt tối đa bằng một nửa (Điều 4 khoản 7 Nghị định 75/2019/NĐ-CP). Trần phạt cho nhóm hành vi cạnh tranh không lành mạnh là 2 tỷ đồng (Điều 111 khoản 3 Luật Cạnh tranh). Biến thể hay gặp là bài so sánh kiểu "hàng bên tôi tốt hơn hàng X" mà không chứng minh được nội dung. Đó là lôi kéo khách hàng bất chính (Điều 45 khoản 5 điểm b), phạt 100 đến 200 triệu đồng, gấp đôi nếu từ hai tỉnh trở lên, và buộc cải chính công khai (Điều 20 Nghị định 75/2019/NĐ-CP). Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp bị thiệt hại có quyền đòi bồi thường (Điều 110 khoản 1 Luật Cạnh tranh).Nguồn: Điều 45 khoản 3, khoản 5, Điều 110 khoản 1, Điều 111 khoản 3 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14; Điều 4 khoản 7, Điều 18, Điều 20 Nghị định 75/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 102/2026/NĐ-CP)
23/2018/QH14Còn hiệu lực

Ép nhà phân phối không bán hàng đối thủ có vi phạm luật cạnh tranh?

Luật · Ban hành 12.06.2018 · Hiệu lực 01.07.2019

Ép đối tác phân phối không được bán hàng của đối thủ có vi phạm luật cạnh tranh không?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Không mặc nhiên vi phạm. Điều khoản buộc nhà phân phối chỉ bán hàng của bạn là thỏa thuận giữa hai công đoạn khác nhau trong chuỗi phân phối, và chỉ bị cấm khi gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể (Điều 11 khoản 9, 10 và Điều 12 khoản 4 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14). Vùng an toàn: nếu thị phần của từng bên trên thị trường liên quan dưới 15%, thỏa thuận được coi là không gây tác động đáng kể (Điều 11 khoản 3 điểm b Nghị định 35/2020/NĐ-CP). Rủi ro tăng mạnh khi bạn có thị phần từ 30% trở lên, tức có vị trí thống lĩnh (Điều 24 khoản 1). Khi đó, áp điều kiện hợp đồng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia hoặc mở rộng thị trường là hành vi lạm dụng bị cấm (Điều 27 khoản 1 điểm đ, e). Mức phạt theo Nghị định 75/2019/NĐ-CP: • Thỏa thuận giữa các công đoạn bị cấm: 1% đến 5% doanh thu trên thị trường liên quan năm liền trước của từng bên (Điều 7 khoản 1). • Lạm dụng vị trí thống lĩnh: 1% đến 10% (Điều 8 khoản 1). Kèm tịch thu lợi nhuận, buộc bỏ điều khoản vi phạm. Riêng việc đe dọa, cưỡng ép nhà phân phối để họ ngừng giao dịch với đối thủ là cạnh tranh không lành mạnh (Điều 45 khoản 2 Luật Cạnh tranh): phạt 100 đến 200 triệu đồng, 200 đến 300 triệu đồng nếu đó là đối tác lớn nhất của đối thủ (Điều 17 Nghị định 75/2019/NĐ-CP).Nguồn: Điều 11 khoản 9, 10, Điều 12 khoản 4, Điều 24, Điều 27, Điều 45 khoản 2 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14; Điều 11 khoản 3 Nghị định 35/2020/NĐ-CP; Điều 7, 8, 17 Nghị định 75/2019/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.