← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp — Trang 7

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

205 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 7/26

blue red and yellow intermodal containersẢnh: Paul .T / Unsplash
37/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Điều kiện ghi "Made in Vietnam" trên sản phẩm

Nghị định · Ban hành 23.01.2026 · Hiệu lực 23.01.2026

Ghi "Made in Vietnam" trên sản phẩm cần điều kiện gì?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Chỉ được ghi "Made in Vietnam" khi hàng thật sự có xuất xứ Việt Nam theo quy tắc xuất xứ. Đóng gói hay dán nhãn ở Việt Nam thì chưa đủ. 1) Doanh nghiệp tự xác định và tự chịu trách nhiệm. Điều 47 khoản 1, 2 Nghị định 37/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa) yêu cầu tự xác định xuất xứ trung thực, chính xác; được dùng cụm "sản xuất tại", "xuất xứ", "Made in", "Product of"... kèm tên nước. 2) Hàng được coi là của Việt Nam khi được sản xuất toàn bộ tại Việt Nam (Điều 7 Nghị định 31/2018/NĐ-CP), hoặc có dùng nguyên liệu nhập khẩu nhưng đáp ứng tiêu chí xuất xứ trong Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng do Bộ Công Thương ban hành (Điều 8). 3) Các công đoạn sau không tạo ra xuất xứ (làm riêng hay kết hợp): bảo quản, phân loại, lau chùi, sơn, chia cắt; thay bao bì, đóng chai, đóng gói; dán nhãn, mác; trộn đơn giản; lắp ráp đơn giản (Điều 9 Nghị định 31/2018/NĐ-CP). Không xác định được xuất xứ thì ghi nơi làm công đoạn cuối: "lắp ráp tại Việt Nam", "đóng gói tại Việt Nam", "Assembled in Vietnam" (Điều 47 khoản 3 Nghị định 37/2026/NĐ-CP). Rủi ro: xuất khẩu hàng giả mạo xuất xứ Việt Nam bị phạt 10 đến 100 triệu đồng tùy trị giá lô hàng (mức cho tổ chức) và bị tịch thu hàng (Điều 18 Nghị định 169/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 47 Nghị định 37/2026/NĐ-CP; Điều 7, 8, 9 Nghị định 31/2018/NĐ-CP; Điều 18 Nghị định 169/2026/NĐ-CP
134/2025/QH15Còn hiệu lực

Hệ thống AI nào bị coi là rủi ro cao?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.03.2026

Hệ thống AI nào bị coi là rủi ro cao theo luật mới?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
AI rủi ro cao là hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quốc gia, an ninh quốc gia (Điều 9 khoản 1 Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15). Nhưng chỉ hệ thống nằm trong Danh mục do Thủ tướng ban hành mới là rủi ro cao (Điều 6 khoản 3 điểm a Nghị định 142/2026/NĐ-CP). Danh mục đó đã có: Quyết định 33/2026/QĐ-TTg, hiệu lực 15/08/2026. Một số nhóm tiêu biểu: • Giáo dục: AI tự chấm điểm, xếp hạng người học làm kết quả chính thức; AI giám sát người học bằng nhận diện khuôn mặt. • Y tế: rô-bốt phẫu thuật dùng AI. • Ngân hàng: AI tự quyết định cấp tín dụng hoặc tự duyệt giao dịch giá trị cao. • Giao thông, hàng không: xe tự hành cấp độ cao, AI điều khiển tín hiệu giao thông, điều hành bay. • Ngoài ra còn lĩnh vực dân tộc, tôn giáo và tố tụng. Điểm chung: AI tự ra quyết định cuối cùng, không qua người xem xét. AI chỉ gợi ý tham khảo, chỉ xử lý dữ liệu hoặc chỉ dùng nội bộ thì không được đề xuất vào Danh mục (Điều 8 khoản 2 Nghị định 142/2026/NĐ-CP). Nếu thuộc Danh mục: phải đánh giá sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng (Điều 13 Luật), thông báo kết quả phân loại cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Điều 10 khoản 3), bảo đảm con người giám sát, can thiệp được (Điều 14). Hệ thống chạy trước 15/08/2026 phải tuân thủ trước 01/09/2027 (y tế, giáo dục, tài chính) hoặc 01/03/2027 (lĩnh vực khác) (Điều 4 Quyết định 33/2026/QĐ-TTg).Nguồn: Điều 9 khoản 1, Điều 10 khoản 3, Điều 13, Điều 14 Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15; Điều 6 khoản 3, Điều 8 khoản 2 Nghị định 142/2026/NĐ-CP; Quyết định 33/2026/QĐ-TTg
a rack of electronic equipment in a dark roomẢnh: Tyler / Unsplash
116/2025/QH15Còn hiệu lực

Có bắt buộc lưu dữ liệu người dùng Việt Nam tại Việt Nam?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Doanh nghiệp có bắt buộc lưu trữ dữ liệu người dùng Việt Nam tại Việt Nam không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Có, nếu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, Internet hoặc dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam (app, nền tảng, SaaS) và có thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người dùng hoặc dữ liệu do người dùng tại Việt Nam tạo ra. Những dữ liệu này phải lưu tại Việt Nam trong thời gian do Chính phủ quy định. Doanh nghiệp nước ngoài còn phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (Điều 25 khoản 3 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026, thay luật năm 2018). Lưu tại Việt Nam không cấm đưa dữ liệu ra nước ngoài. Vẫn được chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, kể cả dùng cloud ở nước ngoài, nhưng phải lập hồ sơ đánh giá tác động và gửi bản chính cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong 60 ngày kể từ lần chuyển đầu tiên (Điều 20 khoản 1, 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15). Lưu dữ liệu nhân viên của chính công ty trên cloud thì không phải lập hồ sơ này (Điều 20 khoản 6 điểm b). Mức phạt theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP: • Không lưu dữ liệu tại Việt Nam, hoặc doanh nghiệp nước ngoài không đặt chi nhánh, văn phòng đại diện: 50–70 triệu đồng với cá nhân, tổ chức gấp đôi là 100–140 triệu đồng (Điều 29 khoản 2 điểm c, d; Điều 7 khoản 1). • Không lập hoặc không nộp hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu xuyên biên giới: 30–50 triệu đồng (Điều 56 khoản 1).Nguồn: Điều 25 khoản 3 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15; Điều 20 khoản 1, 2, 6 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Điều 7 khoản 1, Điều 29 khoản 2, Điều 56 khoản 1 Nghị định 330/2026/NĐ-CP
a man sitting on the floor using a tabletẢnh: Windows / Unsplash
248/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Website nước ngoài bán cho người Việt có phải đăng ký

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Website nước ngoài bán hàng cho người Việt Nam có phải đăng ký ở Việt Nam không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docs
Có, nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến và rơi vào một trong hai trường hợp (Điều 27 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Điều 31 khoản 1 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, cùng áp dụng từ 01/07/2026): 1) Có tùy chọn hiển thị tiếng Việt hoặc dùng tên miền ".vn": phải được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký trước khi vận hành tại Việt Nam. 2) Đạt từ 100.000 lượt giao dịch với người mua tại Việt Nam trong một năm (tính từ 01/01): phải đăng ký trong 60 ngày kể từ khi đạt ngưỡng. Website chỉ giới thiệu hàng, không có chức năng đặt hàng trực tuyến thì không thuộc diện này. Hồ sơ gửi Bộ Công Thương (Điều 33 Nghị định 248) gồm: • tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục II; • giấy phép, chứng nhận nếu bán hàng thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện; • tài liệu chỉ định một pháp nhân tại Việt Nam theo ủy quyền. Chủ website phải có pháp nhân này trước khi bật tiếng Việt, dùng ".vn" hoặc khi đạt ngưỡng (Điều 27 khoản 2 Luật). Đổi tên miền, người phụ trách hay pháp nhân ủy quyền thì cập nhật trong 20 ngày làm việc (Điều 31 khoản 3). Thuế là nghĩa vụ riêng: nhà cung cấp nước ngoài có doanh thu tại Việt Nam phải tự đăng ký, khai, nộp thuế hoặc ủy quyền cho người khác làm (Điều 12 khoản 2 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP), trừ khi toàn bộ nghĩa vụ đã được doanh nghiệp Việt Nam hoặc sàn thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay.Nguồn: Điều 27 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15; Điều 31, 33 Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Điều 12 khoản 2 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
137/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Bán hàng đa cấp online cần điều kiện gì để hợp pháp

Nghị định · Ban hành 07.04.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Bán hàng đa cấp online cần điều kiện gì để không bị coi là trái phép?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không có giấy phép riêng cho "đa cấp online". Bán qua mạng hay trực tiếp đều theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 01/07/2026, thay Nghị định 40/2018/NĐ-CP). Hoạt động đa cấp phải có giấy chứng nhận đăng ký của Bộ Công Thương (Điều 7); không có là trái phép. Điều kiện với doanh nghiệp (Điều 8): 1) Là doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam, chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận này. 2) Ký quỹ 5% vốn điều lệ, tối thiểu 20 tỷ đồng tại ngân hàng (Điều 50). 3) Có mẫu hợp đồng, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản. 4) Có hệ thống phần mềm quản lý mạng lưới, máy chủ đặt tại Việt Nam (Điều 44), và website tiếng Việt công khai giấy chứng nhận, kế hoạch trả thưởng, thu nhập của thành viên (Điều 45). 5) Nhà đầu tư nước ngoài phải có ít nhất 3 năm liên tục kinh doanh đa cấp ở một nước. Khi hoạt động: • Chỉ bán hàng hóa; không bán thuốc, thiết bị y tế, sản phẩm nội dung số (Điều 4). • Ít nhất 20% doanh thu đa cấp mỗi năm phải đến từ khách không phải thành viên (Điều 40 khoản 13). • Hội thảo, đào tạo trực tuyến từ 50 người (hoặc từ 20 thành viên) trở lên phải báo UBND tỉnh nơi người tổ chức có mặt (Điều 26). Trả tiền cho việc giới thiệu người mới mà không gắn với mua bán hàng thật là hành vi cấm (Điều 5), có thể bị thu hồi giấy chứng nhận (Điều 16), nặng thì truy cứu hình sự (Điều 57).Nguồn: Điều 4, 5, 7, 8, 16, 26, 40, 44, 45, 50 Nghị định 137/2026/NĐ-CP
67/2025/QH15Còn hiệu lực

Công ty phần mềm được miễn thuế TNDN bao nhiêu năm?

Luật · Ban hành 14.06.2025 · Hiệu lực 01.10.2025

Công ty phần mềm được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu năm?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm được miễn thuế TNDN 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo, kèm thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm (điểm b khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; khoản 1 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Miễn, giảm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án; nếu 03 năm đầu kể từ năm có doanh thu vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ tư (khoản 4 Điều 14). Điều kiện để được hưởng: 1) Là dự án đầu tư mới, không phải dự án hình thành từ sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình, chuyển đổi chủ sở hữu hay mua lại dự án đang chạy (khoản 8 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). 2) Thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai (khoản 1 Điều 18 Luật). 3) Hạch toán riêng thu nhập từ sản xuất phần mềm. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản và từ kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng không được ưu đãi (khoản 2, 3 Điều 18 Luật). Kỳ tính thuế nào không đáp ứng điều kiện thì năm đó nộp thuế suất 20%, nhưng năm đó vẫn bị trừ vào thời gian ưu đãi (khoản 10 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).Nguồn: Điều 12 khoản 2 điểm b, Điều 13 khoản 1, 7, Điều 14 khoản 1, 4, Điều 18 khoản 1, 2, 3 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; Điều 20 khoản 1, Điều 23 khoản 8, 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
268/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Doanh nghiệp khoa học công nghệ cần điều kiện gì, được lợi gì?

Nghị định · Ban hành 14.10.2025 · Hiệu lực 14.10.2025

Doanh nghiệp khoa học công nghệ cần điều kiện gì, được lợi gì?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ (KH&CN) do UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chứng nhận (Điều 48 Nghị định 268/2025/NĐ-CP, thay Nghị định 13/2019 từ 14/10/2025). Điều kiện chung (Điều 49): tạo ra sản phẩm từ kết quả KH&CN sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp, như sáng chế được bảo hộ, chương trình máy tính đã đăng ký quyền tác giả, kết quả nghiên cứu đã nghiệm thu, công nghệ nhận chuyển giao theo hợp đồng đã đăng ký. Điều kiện theo quy mô, tính bình quân 03 năm tài chính: • Nhỏ, siêu nhỏ: chi nghiên cứu, phát triển tối thiểu 2% doanh thu thuần; ít nhất 02 nhân lực KH&CN hoặc thuê 02 chuyên gia; có 01 sản phẩm đang thương mại hóa. • Vừa: chi tối thiểu 2%; bộ phận R&D ít nhất 05 người trình độ đại học; sản phẩm KH&CN chiếm từ 20% doanh thu. • Lớn: chi tối thiểu 2% hoặc 200 tỷ đồng/năm; ít nhất 10 người R&D; sản phẩm chiếm từ 30% doanh thu hoặc 90 tỷ đồng/năm; có xuất khẩu, công nghệ khuyến khích chuyển giao hoặc giải thưởng. Được lợi: 1) Thuế suất TNDN 10% trong 15 năm, miễn thuế 04 năm, giảm 50% trong 09 năm tiếp theo (điểm e khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15). 2) Ưu tiên thuê đất, hạ tầng ở khu công nghiệp, khu công nghệ cao, dùng phòng thí nghiệm chung (khoản 2 Điều 39 Luật 93/2025/QH15).Nguồn: Điều 48, 49 Nghị định 268/2025/NĐ-CP; Điều 12 khoản 2 điểm e, Điều 13 khoản 1, Điều 14 khoản 1 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; Điều 39 khoản 2 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 93/2025/QH15
four people all on laptops, two men and two women, listen to person talking in a board meeting Ảnh: Mapbox / Unsplash
198/2025/QH15Còn hiệu lực

Nhà đầu tư thiên thần góp vốn vào startup có được ưu đãi thuế không?

Nghị quyết · Ban hành 17.05.2025 · Hiệu lực 17.05.2025

Nhà đầu tư thiên thần góp vốn vào startup có được ưu đãi thuế không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docsget_summary
Có, chủ yếu là miễn thuế khi bán lại phần vốn. 1) Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế TNCN với cá nhân và miễn thuế TNDN với nhà đầu tư là doanh nghiệp (khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; khoản 1 Điều 8 và khoản 2 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). Bình thường, cá nhân chuyển nhượng vốn chịu thuế TNCN 20% trên phần lãi (Điều 13 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15). Không miễn với cổ phiếu công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch; bán cả doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn gắn với bất động sản thì nộp thuế như chuyển nhượng bất động sản. 2) Từ 01/7/2026, khoản 19 Điều 4 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 còn miễn thuế cho thu nhập của nhà đầu tư cá nhân từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm. Chính phủ quy định chi tiết. Muốn được công nhận là nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, cần thu nhập chịu thuế từ 01 tỷ đồng/năm trong 02 năm gần nhất, 05 năm kinh nghiệm và đã đầu tư vào ít nhất 02 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong 02 năm gần nhất (Điều 37 Nghị định 268/2025/NĐ-CP).Nguồn: Điều 10 khoản 2 Nghị quyết 198/2025/QH15; Điều 7 khoản 2, Điều 8 khoản 1 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; Điều 4 khoản 19, Điều 13 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15; Điều 37 Nghị định 268/2025/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.