← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Thuế & Hóa đơn — Trang 4

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

87 ví dụ về Thuế & Hóa đơn · trang 4/11

59/2020/QH14Còn hiệu lực

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào công ty: thủ tục và thuế

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào công ty thì thủ tục và thuế thế nào?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docs
Làm được, nhưng chỉ tính là góp xong khi đất đã sang tên công ty (khoản 3 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14). Dưới đây là trường hợp người góp là cá nhân. Thủ tục: 1) Định giá: thành viên, cổ đông sáng lập định giá đồng thuận hoặc thuê tổ chức thẩm định giá; định giá cao hơn thực tế thì liên đới góp bù phần chênh (khoản 2 Điều 36). 2) Đất có Giấy chứng nhận, không tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn (khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 31/2024/QH15). 3) Ký hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, công chứng hoặc chứng thực (điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai). 4) Đăng ký biến động sang tên công ty trong 30 ngày (khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai). 5) Công ty TNHH hai thành viên trở lên: hạn góp 90 ngày từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không tính thời gian làm thủ tục chuyển quyền (khoản 2 Điều 47). Thuế, phí: • Lệ phí trước bạ: không phải nộp (điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp). • Thuế thu nhập cá nhân: góp vốn bằng bất động sản là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (khoản 4 Điều 11 Nghị định 253/2026/NĐ-CP), thuế suất 2% (Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15) trên giá trị phần vốn ghi trong hợp đồng góp vốn. Từ 01/07/2026, cá nhân chưa phải nộp lúc góp; khi chuyển nhượng vốn, rút vốn hoặc giải thể, công ty khai và nộp thay (điểm d khoản 5 Điều 57 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 35 khoản 1 điểm a và khoản 3, Điều 36 khoản 2, Điều 47 khoản 2 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14; Điều 27 khoản 3 điểm a, Điều 45 khoản 1, Điều 133 khoản 3 Luật Đất đai 31/2024/QH15; Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 11 khoản 4, Điều 57 khoản 5 điểm d Nghị định 253/2026/NĐ-CP
48/2024/QH15Còn hiệu lực

Phần mềm và dịch vụ phần mềm có chịu thuế GTGT không?

Luật · Ban hành 26.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Phần mềm và dịch vụ phần mềm có chịu thuế GTGT không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không. Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP). Thế nào là sản phẩm, dịch vụ phần mềm thì xác định theo pháp luật về công nghệ thông tin và công nghiệp công nghệ số. Hệ quả doanh nghiệp phần mềm cần tính trước: 1) Không tính thuế GTGT đầu ra trên doanh thu phần mềm. 2) Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ phần dùng cho hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và phần mềm thì phải hạch toán riêng; không tách được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu (điểm b khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT). 3) Thuế đầu vào không được khấu trừ thì được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN hoặc vào nguyên giá tài sản cố định, trừ khoản mua vào không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (điểm e khoản 1 Điều 14). Cần phân biệt: không phải dịch vụ công nghệ nào cũng là dịch vụ phần mềm. Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, cho thuê thiết bị công nghệ thông tin nằm trong nhóm dịch vụ tính thuế GTGT tại Phụ lục I Thông tư 69/2025/TT-BTC. Hợp đồng có cả phần mềm lẫn phần cứng hoặc dịch vụ chịu thuế thì nên tách giá từng phần trên hợp đồng và hóa đơn để xác định đúng phần không chịu thuế.Nguồn: Khoản 21 Điều 5, điểm b, e khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Phụ lục I Thông tư 69/2025/TT-BTC
a calculator sitting on top of a wooden tableẢnh: FIN / Unsplash
320/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mua hàng của người dân không có hóa đơn thì hạch toán chi phí thế nào?

Nghị định · Ban hành 15.12.2025 · Hiệu lực 15.12.2025

Mua hàng của người dân không có hóa đơn thì công ty hạch toán chi phí thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Vẫn được tính vào chi phí được trừ, nếu thuộc đúng các trường hợp được phép và có đủ hồ sơ thay hóa đơn. Theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, đó là khi mua: • Nông, lâm, thủy sản của người trực tiếp sản xuất, đánh bắt bán ra; • Sản phẩm thủ công bằng đay, cói, tre, nứa, mây, rơm... của người làm thủ công trực tiếp bán ra; • Phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; • Đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; • Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT. Ngưỡng này hiện là 01 tỷ đồng/năm (Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Hồ sơ cần có (khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC): 1) Chứng từ chi trả tiền cho người bán. 2) Tổng tiền mua của một hộ, cá nhân trong ngày từ 05 triệu đồng trở lên thì phải thanh toán không dùng tiền mặt. 3) Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn theo Mẫu số 02/TNDN, ghi tên, địa chỉ, số căn cước của người bán, do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký. Lưu ý: hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm bắt buộc dùng hóa đơn điện tử (khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP), nên mua của họ thì phải lấy hóa đơn, không dùng bảng kê. Hàng mua không có hóa đơn GTGT thì cũng không có thuế GTGT đầu vào để khấu trừ.Nguồn: Điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; khoản 13 Điều 3 và Mẫu số 02/TNDN Thông tư 20/2026/TT-BTC; Điều 3, khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
181/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Trả tiền mặt từ bao nhiêu thì không được khấu trừ thuế GTGT?

Nghị định · Ban hành 01.07.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Thanh toán bằng tiền mặt từ bao nhiêu thì không được khấu trừ thuế GTGT?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Từ 05 triệu đồng trở lên (giá đã gồm thuế GTGT) cho mỗi lần mua mà trả bằng tiền mặt thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Ngưỡng này áp dụng từ 01/7/2025, cùng lúc Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 có hiệu lực. Căn cứ: điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP đặt ngưỡng 05 triệu đồng. Những điểm hay sai: 1) Chia nhỏ hóa đơn không lách được: mua của cùng một người bán nhiều lần trong một ngày, mỗi lần dưới 05 triệu nhưng tổng từ 05 triệu trở lên thì vẫn phải thanh toán không dùng tiền mặt (khoản 3 Điều 26). 2) Mang tiền mặt nộp vào tài khoản người bán không được tính là thanh toán không dùng tiền mặt (khoản 1 Điều 26). 3) Bù trừ công nợ một phần, phần còn lại trả tiền mặt từ 05 triệu trở lên thì phần đó không được khấu trừ (điểm đ khoản 2 Điều 26). 4) Mua trả chậm, trả góp: chưa đến hạn trả vẫn được khấu trừ trước, nhưng đến hạn mà không có chứng từ không dùng tiền mặt thì phải kê khai giảm số thuế đã khấu trừ (điểm g khoản 2 Điều 26, sửa đổi bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP). Thiệt hại kép: thuế GTGT không được khấu trừ vì thiếu chứng từ không dùng tiền mặt cũng không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (điểm e khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT).Nguồn: Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP); điểm b khoản 2, điểm e khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15
67/2025/QH15Còn hiệu lực

Những khoản chi nào không được trừ khi tính thuế TNDN?

Luật · Ban hành 14.06.2025 · Hiệu lực 01.10.2025

Những khoản chi nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025) và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản hay bị loại nhất gồm: 1) Chi thiếu điều kiện: không liên quan sản xuất kinh doanh, thiếu hóa đơn chứng từ, hoặc mua hàng, dịch vụ từ 05 triệu đồng trở lên mỗi lần mà không thanh toán không dùng tiền mặt (khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Ngưỡng 05 triệu áp dụng từ 15/12/2025 (điểm b khoản 1 Điều 24). 2) Tiền phạt vi phạm hành chính, như phạt giao thông, phạt thuế, kể cả tiền chậm nộp thuế (khoản 2 Điều 10). 3) Phần vượt mức: chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động (hiếu hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ đi lại lễ tết...) vượt 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vượt 05 triệu đồng/tháng/người (khoản 4 Điều 10). 4) Khấu hao phần nguyên giá ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống vượt 1,6 tỷ đồng/xe, trừ xe dùng kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn (khoản 6 Điều 10). 5) Tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ; lương hạch toán nhưng thực tế không trả hoặc không có chứng từ (điểm h khoản 2 Điều 9 Luật). 6) Lãi vay tương ứng phần vốn điều lệ góp còn thiếu; lãi vay của bên không phải tổ chức tín dụng vượt mức Bộ luật Dân sự cho phép (điểm i).Nguồn: Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15; khoản 1 Điều 9, khoản 2, 4, 6 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
252/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Trả tiền quảng cáo Google, Facebook có phải nộp thuế nhà thầu không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Trả tiền quảng cáo Google, Facebook có phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài không?

Công cụ đã dùng

get_document
Có. Doanh nghiệp Việt Nam khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số (như trả tiền thẳng cho Google Ads, Facebook Ads), phải khấu trừ và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN của nhà cung cấp đó (khoản 4 Điều 4 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; khoản 3 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026). Cách làm (Nghị định 252/2026/NĐ-CP): 1) Khấu trừ tại thời điểm thanh toán cho nhà cung cấp (điểm a khoản 1 Điều 44). 2) Số thuế bằng tỷ lệ % thuế suất nhân doanh thu nhà cung cấp được hưởng. Thuế TNDN với dịch vụ của doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú là 5% trên doanh thu (điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Không xác định được loại dịch vụ thì áp tỷ lệ cao nhất (điểm b khoản 2 Điều 44). 3) Khai số thuế đã khấu trừ theo từng lần phát sinh; nhiều lần trong tháng thì khai theo tháng (khoản 3 Điều 45). Doanh nghiệp tính thuế GTGT trực tiếp không thuộc diện khấu trừ thay này; khi đó nhà cung cấp nước ngoài tự kê khai, nộp thuế (Điều 40). Rủi ro: tổ chức có nghĩa vụ khấu trừ, nộp thay mà nộp thiếu hoặc trễ phải chịu tiền chậm nộp 0,03%/ngày (điểm h khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15).Nguồn: khoản 3 Điều 43, Điều 44, khoản 3 Điều 45, Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; khoản 4 Điều 4 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15
108/2025/QH15Còn hiệu lực

Hóa đơn của nhà cung cấp bị đánh giá rủi ro, bên mua có bị loại chi phí không?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Hóa đơn của nhà cung cấp bị cơ quan thuế đánh giá rủi ro thì bên mua có bị loại chi phí không?

Công cụ đã dùng

get_documentcheck_compliance
Nhà cung cấp bị xếp loại rủi ro thì chưa đủ để loại chi phí của bên mua. Khoản chi vẫn được trừ nếu đủ ba điều kiện ở khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: chi thực tế cho kinh doanh; có hóa đơn, chứng từ theo quy định; khoản từ 05 triệu đồng có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Thuế GTGT đầu vào cũng vẫn được khấu trừ nếu đủ điều kiện ở khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15. Chi phí bị loại, thuế không được khấu trừ khi hóa đơn thuộc diện "sử dụng hóa đơn không hợp pháp" hoặc "sử dụng không hợp pháp hóa đơn" (khoản 7 Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP), ví dụ: • Hóa đơn lập từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ đăng ký. • Hóa đơn khống, giao dịch không có thật. Hậu quả tùy lỗi (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15): 1) Không phải lỗi bên mua, nghiệp vụ đã ghi sổ đầy đủ: nộp lại thuế, tiền chậm nộp, phạt 20% số thuế thiếu (khoản 2 Điều 45, điểm b khoản 3 Điều 44). Tự khai bổ sung, nộp đủ trước khi có quyết định kiểm tra thì không bị phạt (điểm a khoản 2 Điều 44). 2) Cố ý dùng hóa đơn không hợp pháp để giảm thuế: trốn thuế, phạt 1 đến 3 lần số thuế trốn (điểm d khoản 4 Điều 45). Nên lưu hợp đồng, biên bản giao nhận, chứng từ chuyển khoản để chứng minh giao dịch có thật.Nguồn: khoản 2, điểm d khoản 4 Điều 45, điểm a khoản 2, điểm b, c khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; khoản 7 Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15
255/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Giao dịch với công ty mẹ thì khi nào phải lập hồ sơ giá giao dịch liên kết?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Có giao dịch với công ty mẹ thì khi nào phải lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Từ kỳ tính thuế 2026, áp dụng Nghị định 255/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 132/2020/NĐ-CP). Công ty mẹ nắm từ 25% vốn góp là bên liên kết (điểm a khoản 2 Điều 5), nên mọi giao dịch với công ty mẹ là giao dịch liên kết. Nghĩa vụ mặc định (Điều 18): 1) Kê khai quan hệ liên kết, giao dịch liên kết theo Phụ lục I, nộp cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN. 2) Lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trước khi quyết toán, cung cấp trong 30 ngày làm việc khi cơ quan thuế yêu cầu. Được miễn lập hồ sơ, vẫn kê khai Phụ lục I (khoản 2 Điều 20), khi: • Doanh thu trong kỳ dưới 50 tỷ đồng và tổng giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng; hoặc • Đã ký thỏa thuận trước về giá (APA) và nộp báo cáo thường niên; hoặc • Không có doanh thu, chi phí từ tài sản vô hình, doanh thu dưới 500 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế trên doanh thu thuần từ 5% (phân phối), 10% (sản xuất), 15% (gia công). Miễn cả kê khai Mục III, IV lẫn lập hồ sơ chỉ khi công ty mẹ cũng nộp thuế TNDN ở Việt Nam, cùng thuế suất, không bên nào hưởng ưu đãi (khoản 1 Điều 20). Công ty mẹ ở nước ngoài không thuộc diện này. Rủi ro: không nộp phụ lục giao dịch liên kết kèm quyết toán bị phạt 8 đến 15 triệu đồng (điểm d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).Nguồn: điểm a khoản 2 Điều 5, Điều 18, khoản 1, 2 Điều 20, Điều 23 Nghị định 255/2026/NĐ-CP; điểm d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.