← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Thuế & Hóa đơn — Trang 4

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

27 ví dụ về Thuế & Hóa đơn · trang 4/4

254/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Quán ăn nhỏ doanh thu chưa tới 1 tỷ — có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Quán ăn nhỏ của em là hộ kinh doanh, doanh thu năm khoảng 700-800 triệu, chưa tới 1 tỷ. Em nghe nói chỉ hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ mới bắt buộc dùng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, vậy quán em có được miễn không? Nếu không dùng thì bị phạt thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không được miễn — quán ăn của em vẫn thuộc diện bắt buộc, vì ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng chỉ áp dụng cho một nhóm đối tượng khác, không áp dụng cho ngành dịch vụ ăn uống. Nghị định 254/2026/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử) quy định hai nhóm đối tượng bắt buộc dùng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo Điều 6, và chúng độc lập với nhau: 1. Điểm c khoản 1 Điều 6: tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ TRỰC TIẾP ĐẾN NGƯỜI TIÊU DÙNG thuộc các lĩnh vực được liệt kê cụ thể — trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách, nghệ thuật, vui chơi giải trí... — phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Nhóm này KHÔNG có điều kiện về doanh thu — bất kể quán ăn lớn hay nhỏ, doanh thu bao nhiêu, đã thuộc diện bắt buộc chỉ vì loại hình kinh doanh là dịch vụ ăn uống. 2. Điểm d khoản 1 Điều 6: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm TRÊN 1 tỷ đồng (nhóm ngành nghề khác, không thuộc danh mục ở điểm c), hoặc có bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng, mới bắt buộc theo ngưỡng doanh thu này. Nói cách khác, ngưỡng 1 tỷ đồng mà em nghe nói chỉ áp dụng cho hộ kinh doanh KHÔNG bán trực tiếp cho người tiêu dùng theo danh mục ngành nghề tại điểm c (ví dụ hộ kinh doanh sản xuất, gia công, bán buôn). Quán ăn thuộc đúng nhóm "ăn uống, nhà hàng" trong điểm c, nên áp dụng ngay từ khi phát sinh hoạt động kinh doanh, không chờ đạt mốc doanh thu nào cả. Trách nhiệm cụ thể theo Điều 15: cuối mỗi ngày phải gửi dữ liệu hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đến cơ quan thuế. Về mức phạt nếu không lập hóa đơn: theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (văn bản hợp nhất 15/VBHN-BTC), hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bị phạt theo số lượng hóa đơn vi phạm — từ 1.000.000-2.000.000 đồng cho 1-9 hóa đơn, tăng dần theo số lượng, lên đến 60.000.000-80.000.000 đồng nếu không lập hóa đơn từ 50 số hóa đơn trở lên (tức là vi phạm lặp lại nhiều lần, không phải một lần lỡ quên). Với một quán ăn bán hàng hàng ngày mà không xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền theo quy định, số lần vi phạm cộng dồn rất nhanh nên mức phạt thực tế có thể lên khá cao nếu bị kiểm tra sau một thời gian dài không tuân thủ. Em nên liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc đơn vị cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để đăng ký hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế càng sớm càng tốt.Nguồn: Điều 6, Điều 15 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BTC)
109/2025/QH15Còn hiệu lực

Nghe nói mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN tăng từ giữa năm 2026 — cụ thể bao nhiêu, có phải đăng ký lại người phụ thuộc không?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Nghe nói từ giữa năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân tăng lên. Cho em hỏi cụ thể bây giờ mức giảm trừ cho bản thân và cho người phụ thuộc là bao nhiêu? Em đã đăng ký người phụ thuộc (con nhỏ) từ mấy năm trước rồi, giờ có phải làm lại thủ tục đăng ký không hay tự động vẫn được tính?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Đúng, mức giảm trừ gia cảnh đã tăng đáng kể theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 — luật này có hiệu lực từ 01/07/2026 và áp dụng cho toàn bộ kỳ tính thuế năm 2026 (khoản 1, khoản 2 Điều 29), thay thế hoàn toàn Luật Thuế thu nhập cá nhân cũ (Luật số 04/2007/QH12 cùng các luật sửa đổi). Mức giảm trừ gia cảnh mới (khoản 1 Điều 10 Luật 109/2025/QH15): - Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm) — tăng so với mức 11 triệu đồng/tháng trước đây; - Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng — tăng so với mức 4,4 triệu đồng/tháng trước đây. Về việc có phải đăng ký lại người phụ thuộc không: KHÔNG cần làm lại nếu không có gì thay đổi. Theo điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (nghị định hướng dẫn chi tiết luật này), việc đăng ký người phụ thuộc kèm hồ sơ chứng minh chỉ cần thực hiện một lần trước ngày 31/12 của năm đăng ký, sau đó "thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi" — tức là hồ sơ người phụ thuộc (con nhỏ) em đã đăng ký từ trước vẫn tiếp tục có hiệu lực, tự động được tính giảm trừ theo mức mới mà không cần nộp lại giấy tờ. Em chỉ cần làm lại thủ tục nếu có thay đổi thực tế — ví dụ người phụ thuộc không còn đủ điều kiện, có thêm người phụ thuộc mới, hoặc thay đổi nơi đăng ký giảm trừ giữa hai vợ chồng. Một điểm liên quan đáng lưu ý: khoản 2 Điều 10 cũng quy định mức giảm trừ gia cảnh không cố định vĩnh viễn — căn cứ biến động giá cả, thu nhập, Chính phủ có thể trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức này theo từng thời kỳ, nên các mức 15,5 triệu/6,2 triệu hiện tại có thể được điều chỉnh tiếp trong tương lai. Ngoài mức giảm trừ, luật mới còn nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế cho cá nhân kinh doanh (hộ kinh doanh, cá nhân tự doanh) lên 500 triệu đồng/năm (khoản 1 Điều 7) — trước đây ngưỡng này thấp hơn nhiều, nên nếu trong nhà có người kinh doanh nhỏ lẻ, đây cũng là thay đổi đáng quan tâm ngoài phần giảm trừ gia cảnh.Nguồn: Điều 7, Điều 10, Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
103/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Đất ao lên thổ cư: đóng 100% là 100% của cái gì?

Nghị định · Ban hành 30.07.2024 · Hiệu lực 01.08.2024

Em có mảnh đất ao (NTS) muốn lên thổ cư. Người làm sổ nói trước tiên phải làm sổ hồng đất ao rồi mới lên thổ cư được, và thuế địa phương báo phải đóng 100% số tiền, tương đương hơn 1 tỷ cho hơn 400m². Đất nhà em nguồn gốc từ năm 1990. Đóng như thế có đúng không, có được giảm 70% không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Hai điểm cần tách bạch: 1. Về thủ tục "phải làm sổ đất ao trước": Luật Đất đai 2024 không bắt buộc cấp giấy chứng nhận đất nuôi trồng thủy sản trước rồi mới chuyển mục đích. Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở là trường hợp phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép (Điều 121 khoản 1), và với hộ gia đình, cá nhân thì căn cứ cho phép là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch đô thị đã được phê duyệt (Điều 116 khoản 5) — nhiều nơi tách thành hai bước là do quy trình hành chính địa phương, không phải luật buộc. 2. Về con số "đóng 100%": đây là chỗ dễ hiểu nhầm nhất. Theo Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở là 100% CỦA PHẦN CHÊNH LỆCH giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền tính theo giá đất nông nghiệp — không phải 100% giá trị đất ở. Hai con số này khác nhau rất xa, nên cần yêu cầu cơ quan thuế cho xem bảng tính chi tiết. 3. Về mức giảm 70%: không tồn tại. Nghị định 45/2014/NĐ-CP trước đây có mức thu 50% cho đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở, nhưng Nghị định 103/2024 hiện hành không còn quy định mức giảm riêng này. Miễn, giảm hiện nay chỉ áp dụng theo Điều 18, 19 cho các diện như người có công, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở địa bàn khó khăn… Nguồn gốc đất lâu năm (1990) tự nó không phải căn cứ giảm.Nguồn: Điều 8, Điều 18, Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP; Điều 116 khoản 5, Điều 121 Luật Đất đai 31/2024/QH15

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.