← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp — Trang 4

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

205 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 4/26

54/2019/QH14Còn hiệu lực

Công ty đại chúng là gì, khi nào bị coi là công ty đại chúng?

Luật · Ban hành 26.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty đại chúng là gì, khi nào công ty bị coi là công ty đại chúng?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_document
Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp (Điều 32 khoản 1 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14, sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15): 1) Đạt đủ cùng lúc: vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu từ 30 tỷ đồng, và tối thiểu 10% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải cổ đông lớn nắm giữ. Cổ đông lớn là người sở hữu từ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết (Điều 4 khoản 18). Điều kiện vốn chủ sở hữu áp dụng từ 01/01/2026. 2) Đã chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Ở trường hợp 1), công ty không có quyền chọn đứng ngoài. Trong 90 ngày kể từ khi góp đủ vốn và có cơ cấu cổ đông như trên, công ty phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng (Điều 32 khoản 2). Sau khi được xác nhận, công ty phải công bố thông tin, tuân thủ quy định quản trị công ty đại chúng, đăng ký cổ phiếu tập trung, và đăng ký giao dịch trên hệ thống cho chứng khoán chưa niêm yết (UPCoM) trong 30 ngày (Điều 34 khoản 1). Nếu sau này không còn đủ điều kiện ở mục 1), công ty báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong 15 ngày; sau 1 năm vẫn không đáp ứng thì phải nộp hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng (Điều 38, sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15).Nguồn: Điều 4 khoản 18, Điều 32, 34, 38 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15)
155/2020/NĐ-CPCòn hiệu lực

Công ty cổ phần muốn niêm yết trên sàn chứng khoán cần điều kiện gì?

Nghị định · Ban hành 31.12.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty cổ phần muốn niêm yết trên sàn chứng khoán cần điều kiện gì?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Công ty phải đáp ứng đủ bảy điều kiện tại Điều 109 khoản 1 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP: 1) Vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng theo báo cáo tài chính kiểm toán gần nhất, giá trị vốn hóa tối thiểu 30 tỷ đồng. 2) Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết; đã giao dịch trên UPCoM ít nhất 2 năm, trừ công ty đã chào bán cổ phiếu ra công chúng hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa. 3) ROE năm liền trước từ 5%, hai năm liền trước đều có lãi, không có lỗ lũy kế. Nghị định 245/2025/NĐ-CP đã bỏ điều kiện không có nợ quá hạn trên 1 năm. 4) Ít nhất 15% cổ phiếu có quyền biểu quyết do tối thiểu 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ; 10% nếu vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng. 5) Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, ban giám đốc, kế toán trưởng và cổ đông lớn là người liên quan của họ cam kết giữ 100% cổ phiếu trong 6 tháng đầu kể từ ngày giao dịch đầu tiên, 50% trong 6 tháng tiếp theo. 6) Công ty và người đại diện theo pháp luật không bị xử lý về hành vi bị cấm trong chứng khoán trong 2 năm gần nhất. 7) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ. Công ty đại chúng chưa chào bán ra công chúng phải đăng ký giao dịch trên UPCoM trong 30 ngày sau khi được xác nhận và sau 2 năm mới được nộp hồ sơ niêm yết (Điều 34 khoản 1 điểm d Luật Chứng khoán 54/2019/QH14). Từ 2025, công ty có thể đăng ký niêm yết cùng lúc với chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (Điều 111a, bổ sung bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP).Nguồn: Điều 109 khoản 1, Điều 111a Nghị định 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP); Điều 34 khoản 1 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Mua cổ phần chi phối công ty Việt Nam cần thẩm định pháp lý gì?

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Mua cổ phần chi phối công ty Việt Nam cần thẩm định những gì về pháp lý?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summary
Luật không bắt buộc thẩm định, nhưng năm điểm sau quyết định thương vụ có làm được không và bên mua gánh gì sau khi chốt. 1) Cổ phần có bán được không. Trong 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chỉ được bán cổ phần phổ thông cho người ngoài khi Đại hội đồng cổ đông chấp thuận (Điều 120 khoản 3 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14). Điều lệ có thể hạn chế thêm, nhưng chỉ có hiệu lực khi ghi rõ trên cổ phiếu (Điều 127 khoản 1). 2) Có phải thông báo tập trung kinh tế không. Nắm trên 50% vốn là mua lại doanh nghiệp; nếu một bên có tài sản hoặc doanh thu tại Việt Nam từ 3.000 tỷ đồng, giá trị giao dịch từ 1.000 tỷ đồng, hoặc thị phần kết hợp từ 20%, phải thông báo Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi chốt (Điều 2, Điều 13 Nghị định 35/2020/NĐ-CP). 3) Công ty mục tiêu là công ty đại chúng: mua đến mức sở hữu từ 25% cổ phiếu có quyền biểu quyết phải chào mua công khai, trừ khi Đại hội đồng cổ đông đã thông qua việc chuyển nhượng (Điều 35 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14). 4) Bên mua là nhà đầu tư nước ngoài: phải đăng ký mua cổ phần trước khi đổi cổ đông nếu sở hữu nước ngoài vượt 50%, công ty có ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện, hoặc có đất ở đảo, biên giới, ven biển (Điều 21 khoản 3 Luật Đầu tư 143/2025/QH15). 5) Nghĩa vụ đi theo công ty: nợ thuế, bảo hiểm, hợp đồng có điều khoản đổi chủ, tranh chấp, giấy phép, đất đai. Mua cổ phần thì công ty vẫn mang nguyên các nghĩa vụ này.Nguồn: Điều 120 khoản 3, Điều 127 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH); Điều 2, 13 Nghị định 35/2020/NĐ-CP; Điều 35 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14; Điều 21 khoản 3 Luật Đầu tư 143/2025/QH15
22/2023/QH15Còn hiệu lực

Đấu thầu qua mạng có bắt buộc với mọi gói thầu?

Luật · Ban hành 23.06.2023 · Hiệu lực 01.01.2024

Đấu thầu qua mạng có bắt buộc với mọi gói thầu không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summary
Không. Từ 01/01/2025, khoản 1 Điều 50 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15 bắt buộc đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước làm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ các trường hợp Chính phủ cho làm ngoài hệ thống. Khoản 11 Điều 98 Nghị định 214/2025/NĐ-CP liệt kê các trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống: 1) Gói thầu theo phương thức hai giai đoạn, đấu thầu quốc tế. 2) Chỉ định thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, đàm phán giá, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, gói có cộng đồng tham gia, tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn. 3) Gói có nội dung cần bảo mật mà công khai sẽ gây hại cho quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội; chủ đầu tư phải quyết định việc này trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. 4) Gói vượt khả năng hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống. 5) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Ngoài các trường hợp này, mọi bước từ phát hành hồ sơ mời thầu, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu đến thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu điện tử, kiến nghị đều làm trên Hệ thống (khoản 2 Điều 50 Luật). Rủi ro: tài liệu gửi sau thời điểm đóng thầu để sửa hồ sơ dự thầu không được xem xét. Nhà thầu tự chịu bất lợi nếu không theo dõi việc sửa hồ sơ mời thầu, đổi giờ đóng thầu trên Hệ thống (khoản 2, 9 Điều 98).Nguồn: Khoản 1, 2 Điều 50 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15; khoản 2, 9, 11 Điều 98 Nghị định 214/2025/NĐ-CP
71/2025/QH15Còn hiệu lực

Tài sản số, tài sản mã hóa của doanh nghiệp được pháp luật công nhận chưa?

Luật · Ban hành 14.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Tài sản số, tài sản mã hóa của doanh nghiệp được pháp luật công nhận chưa?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Có. Từ 01/01/2026, Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 xác định tài sản số là tài sản theo Bộ luật Dân sự, thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bằng công nghệ số (Điều 46). Tài sản số gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và tài sản số khác; tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán và tiền pháp định dạng số (Điều 47). Riêng tài sản mã hóa, việc phát hành, giao dịch đang theo cơ chế thí điểm 5 năm từ 09/9/2025 của Nghị quyết 05/2025/NQ-CP: • Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép mới được cung cấp dịch vụ, quảng cáo liên quan đến tài sản mã hóa (khoản 4 Điều 4); làm sàn cần vốn điều lệ đã góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng (Điều 8). • Chào bán, giao dịch, thanh toán phải bằng Đồng Việt Nam (khoản 7 Điều 4). • Doanh nghiệp phát hành tài sản mã hóa phải dựa trên tài sản thực, không phải chứng khoán hay tiền pháp định, và chỉ được chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài (Điều 5, 6). Thuế theo Thông tư 32/2026/TT-BTC: chuyển nhượng tài sản mã hóa không chịu thuế GTGT (Điều 3). Doanh nghiệp nộp thuế TNDN 20% (hoặc 15%, 17% nếu doanh thu nhỏ) trên giá bán trừ giá mua và chi phí có chứng từ (khoản 1 Điều 4). Cá nhân nộp thuế TNCN 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần (Điều 5).Nguồn: Điều 46, 47 Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15; Điều 4 khoản 4, 7, Điều 5, 6, 8, 18 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP; Điều 3, 4, 5 Thông tư 32/2026/TT-BTC
22/2023/QH15Còn hiệu lực

Liên danh dự thầu chia trách nhiệm ra sao?

Luật · Ban hành 23.06.2023 · Hiệu lực 01.01.2024

Doanh nghiệp liên danh dự thầu thì chia trách nhiệm ra sao?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summary
Trách nhiệm chia theo thỏa thuận liên danh, trong đó phải ghi rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên với toàn bộ gói thầu (khoản 26 Điều 4 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15). Khi dự thầu: 1) Đại diện hợp pháp của từng thành viên ký thỏa thuận, nêu cụ thể phần việc và giá trị ước tính mỗi bên làm, chia theo hạng mục trong bảng giá dự thầu (điểm e khoản 3 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Thiếu thỏa thuận hợp lệ thì hồ sơ dự thầu không hợp lệ. 2) Mỗi doanh nghiệp chỉ có tên trong một hồ sơ dự thầu của gói, dù độc lập hay liên danh. 3) Bảo đảm dự thầu nộp riêng từng thành viên hoặc một thành viên nộp cho cả nhóm, tổng không thấp hơn mức yêu cầu. Một thành viên vi phạm thì cả liên danh mất bảo đảm dự thầu (khoản 7 Điều 14 Luật Đấu thầu). Khi làm hợp đồng: tất cả thành viên trực tiếp ký hợp đồng (khoản 3 Điều 67 Luật Đấu thầu). Thành viên nào vi phạm hoặc hết năng lực thì bị chấm dứt hợp đồng riêng, phần việc giao cho thành viên còn lại nếu đủ năng lực; khi đó chỉ thành viên vi phạm bị tịch thu bảo đảm thực hiện hợp đồng; nếu phần việc phải tách thành gói riêng thì cả liên danh bị tịch thu (khoản 22 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Một thành viên có hành vi bị cấm thì thường cả liên danh bị cấm đấu thầu, trừ một số hành vi chỉ xử lý riêng thành viên đó (khoản 1 Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).Nguồn: Khoản 26 Điều 4, khoản 7 Điều 14, khoản 3 Điều 67 Luật Đấu thầu 22/2023/QH15; điểm e khoản 3 Điều 26, khoản 22 Điều 140, Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP
210/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Cơ quan nhà nước chậm thanh toán hợp đồng, nhà thầu đòi thế nào?

Nghị định · Ban hành 15.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Hợp đồng với cơ quan nhà nước chậm thanh toán thì nhà thầu đòi thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Nhà thầu được đòi lãi chậm trả, được tạm dừng thi công, và nếu kéo dài thì được chấm dứt hợp đồng. Với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, Nghị định 210/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026, thay Nghị định 37/2015/NĐ-CP) quy định: 1) Hạn thanh toán tối đa 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ (điểm l khoản 4 Điều 28). 2) Chậm thanh toán phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo thời gian chậm. Lãi suất theo hợp đồng; không có thỏa thuận thì lấy lãi suất quá hạn của ngân hàng thương mại nơi nhà thầu mở tài khoản (khoản 5 Điều 28). 3) Quá 28 ngày kể từ hạn thanh toán, nhà thầu được tạm dừng thực hiện hợp đồng, phải báo bằng văn bản nêu rõ lý do (khoản 2 Điều 26). 4) Quá 56 ngày, nhà thầu được đơn phương chấm dứt hợp đồng, báo trước 28 ngày (điểm d khoản 2, khoản 5 Điều 27). Các mốc 28 và 56 ngày áp dụng trừ khi hợp đồng thỏa thuận khác. Cách làm: gửi văn bản đề nghị thanh toán kèm hồ sơ đã được xác nhận, giữ bằng chứng ngày nộp đủ hồ sơ để tính hạn và tính lãi. Thương lượng không xong thì giải quyết theo phương thức tranh chấp đã chọn trong hợp đồng; trong lúc đó vẫn phải làm tiếp phần việc không bị ảnh hưởng (khoản 2 Điều 17). Hợp đồng ký và đang thực hiện trước 01/07/2026 thì vẫn theo quy định cũ (điểm d khoản 1 Điều 33).Nguồn: Điểm l khoản 4, khoản 5 Điều 28; khoản 2 Điều 26; khoản 2, 5 Điều 27; khoản 2 Điều 17; Điều 33 Nghị định 210/2026/NĐ-CP
198/2025/QH15Còn hiệu lực

Doanh nghiệp nhỏ được miễn những khoản phí, lệ phí nào?

Nghị quyết · Ban hành 17.05.2025 · Hiệu lực 17.05.2025

Doanh nghiệp nhỏ được miễn những khoản phí, lệ phí nào?

Công cụ đã dùng

get_documentget_summarysearch_legal_docs
Có hai khoản được bỏ hoặc miễn chung theo Nghị quyết 198/2025/QH15, cộng một số khoản miễn riêng cho doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh. 1) Lệ phí môn bài: chấm dứt thu, nộp từ 01/01/2026 cho mọi doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh (khoản 7 Điều 10). 2) Phí, lệ phí khi phải cấp lại, cấp đổi giấy tờ do sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước: miễn cho mọi tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp (khoản 8 Điều 10; khoản 5 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). 3) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh còn được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu (điểm b khoản 2 Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 04/2017/QH14; Điều 16 Nghị định 80/2021/NĐ-CP). Ngoài phí, lệ phí, doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ còn được dùng miễn phí: • Nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung tích hợp hóa đơn điện tử và chữ ký số (khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 198; Điều 10 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). • Khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự, ngân sách trả 100% chi phí (Điều 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). • Một số dịch vụ tư vấn pháp lý (khoản 2 Điều 13 Nghị quyết 198).Nguồn: Điều 10 khoản 7, 8; Điều 12 khoản 3; Điều 13 khoản 2 Nghị quyết 198/2025/QH15; Điều 10, 11, 16 khoản 5 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; Điều 16 khoản 2 Luật 04/2017/QH14; Điều 16 Nghị định 80/2021/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.