54/2019/QH14Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 26.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021
Công ty đại chúng là gì, khi nào công ty bị coi là công ty đại chúng?
Công cụ đã dùng
get_laws
get_documentCông ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp (Điều 32 khoản 1 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14, sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15):
1) Đạt đủ cùng lúc: vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu từ 30 tỷ đồng, và tối thiểu 10% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải cổ đông lớn nắm giữ. Cổ đông lớn là người sở hữu từ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết (Điều 4 khoản 18). Điều kiện vốn chủ sở hữu áp dụng từ 01/01/2026.
2) Đã chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Ở trường hợp 1), công ty không có quyền chọn đứng ngoài. Trong 90 ngày kể từ khi góp đủ vốn và có cơ cấu cổ đông như trên, công ty phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng (Điều 32 khoản 2).
Sau khi được xác nhận, công ty phải công bố thông tin, tuân thủ quy định quản trị công ty đại chúng, đăng ký cổ phiếu tập trung, và đăng ký giao dịch trên hệ thống cho chứng khoán chưa niêm yết (UPCoM) trong 30 ngày (Điều 34 khoản 1).
Nếu sau này không còn đủ điều kiện ở mục 1), công ty báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong 15 ngày; sau 1 năm vẫn không đáp ứng thì phải nộp hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng (Điều 38, sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15).Nguồn: Điều 4 khoản 18, Điều 32, 34, 38 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15)