← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Thuế & Hóa đơn — Trang 10

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

87 ví dụ về Thuế & Hóa đơn · trang 10/11

54/2019/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở quán karaoke cần những giấy phép gì? Điều kiện PCCC, an ninh trật tự, diện tích phòng ra sao? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 19.06.2019 · Hiệu lực 01.09.2019

Tôi muốn mở một quán karaoke. Vậy về mặt pháp lý tôi cần đáp ứng những điều kiện gì và phải xin những giấy phép nào? Cụ thể điều kiện về phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, diện tích phòng hát, cửa phòng ra sao? Hồ sơ xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke gồm gì, nộp ở đâu?
Kinh doanh dịch vụ karaoke là NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN, chịu sự quản lý chặt chẽ - đặc biệt về phòng cháy chữa cháy (PCCC) và an ninh, trật tự. Đây là checklist pháp lý đầy đủ, dựa trên Nghị định 54/2019/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 148/2024/NĐ-CP) và các văn bản liên quan. ═══════════════════════════════ TỔNG QUAN THỨ TỰ THỰC HIỆN ═══════════════════════════════ (1) Đăng ký kinh doanh → (2) Bảo đảm điều kiện PCCC → (3) Được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự → (4) Đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất (diện tích phòng, cửa) → (5) Xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke → (6) Thuế, hóa đơn → (7) Tuân thủ nghĩa vụ trong quá trình hoạt động. ═══════════════════════════════ 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH (bắt buộc, làm ĐẦU TIÊN) ═══════════════════════════════ Khoản 1 Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tiên: chủ cơ sở phải "Là DOANH NGHIỆP hoặc HỘ KINH DOANH được thành lập theo quy định của pháp luật." • Hộ kinh doanh: nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện; đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ karaoke. • Doanh nghiệp: nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư). Đây là điều kiện tiên quyết cho toàn bộ các bước sau. ═══════════════════════════════ 2) ĐIỀU KIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY (PCCC) - TRỌNG YẾU NHẤT ═══════════════════════════════ Karaoke là loại hình có nguy cơ cháy nổ cao (vật liệu cách âm dễ cháy, tập trung đông người, không gian kín) nên PCCC là điều kiện được siết chặt nhất và là nguyên nhân phổ biến khiến quán bị đình chỉ. • CĂN CỨ: Khoản 2 Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 148/2024/NĐ-CP) quy định cơ sở phải: "Bảo đảm các điều kiện về PHÒNG, CHỐNG CHÁY NỔ và AN NINH, TRẬT TỰ theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP." • NGHĨA VỤ CỤ THỂ (tùy quy mô): trang bị hệ thống/phương tiện PCCC (bình chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động nếu thuộc diện), bảo đảm lối thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố, biển chỉ dẫn thoát nạn, nội quy - tiêu lệnh PCCC; tập huấn PCCC cho nhân viên. Cơ sở có quy mô lớn (diện tích, số tầng, khối tích vượt ngưỡng luật định) phải được cơ quan Cảnh sát PCCC THẨM DUYỆT THIẾT KẾ và NGHIỆM THU về PCCC trước khi hoạt động. • Bạn nên đối chiếu quy mô cụ thể với pháp luật PCCC hiện hành và làm việc trực tiếp với cơ quan Cảnh sát PCCC để xác định nhóm nghĩa vụ. Thiếu điều kiện PCCC là lý do bị phạt nặng và ĐÌNH CHỈ hoạt động. ═══════════════════════════════ 3) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ ═══════════════════════════════ Khoản 2 Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP dẫn chiếu điều kiện an ninh, trật tự theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP). Karaoke thuộc danh mục ngành, nghề phải có GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp. • ĐIỀU KIỆN nhân thân: người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở không thuộc các trường hợp bị cấm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP (ví dụ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, có tiền án về một số tội danh chưa được xóa án tích...). • HỒ SƠ nộp cho cơ quan Công an có thẩm quyền theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP; cơ sở phải duy trì các điều kiện an ninh trật tự (sổ sách quản lý, cam kết...) trong suốt quá trình hoạt động. ═══════════════════════════════ 4) ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT (diện tích phòng, cửa) ═══════════════════════════════ Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định các điều kiện cơ sở vật chất bắt buộc: • DIỆN TÍCH (khoản 3): "Phòng hát phải có diện tích sử dụng TỪ 20 m2 TRỞ LÊN, không kể công trình phụ." • CỬA PHÒNG / an toàn (khoản 4): "KHÔNG ĐƯỢC ĐẶT CHỐT CỬA BÊN TRONG phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ)." Quy định này nhằm bảo đảm cơ quan chức năng có thể kiểm tra và bảo đảm an toàn, phòng chống tệ nạn. → Đây là những tiêu chí cơ quan cấp phép sẽ kiểm tra thực tế trước khi cấp Giấy phép ở bước 5. ═══════════════════════════════ 5) GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE (giấy phép cốt lõi) ═══════════════════════════════ Sau khi đáp ứng các điều kiện trên, bạn phải xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke. • HỒ SƠ, THỦ TỤC: được quy định tại Điều 10 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, điển hình gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (theo mẫu); bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh (có ngành nghề karaoke). Cơ quan cấp phép có thể kiểm tra thực tế điều kiện cơ sở. • THẨM QUYỀN CẤP: theo phân cấp của từng tỉnh, thường là SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH (đối với dịch vụ vũ trường) và UBND CẤP HUYỆN hoặc CẤP XÃ/PHƯỜNG (đối với dịch vụ karaoke) - tùy Quyết định phân cấp của UBND tỉnh nơi đặt cơ sở. Bạn cần tra Quyết định phân cấp của tỉnh mình để nộp đúng cơ quan. • PHÍ THẨM ĐỊNH: nộp phí thẩm định cấp Giấy phép theo Thông tư 110/2025/TT-BTC (quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường). • ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP: khi thay đổi số lượng phòng, thay đổi chủ, địa điểm... phải làm thủ tục ĐIỀU CHỈNH Giấy phép theo quy định. ═══════════════════════════════ 6) NGHĨA VỤ THUẾ VÀ HÓA ĐƠN ═══════════════════════════════ • Đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế theo mô hình (hộ kinh doanh nộp thuế khoán/kê khai; doanh nghiệp nộp thuế GTGT, TNDN). • Dịch vụ karaoke, vũ trường thuộc đối tượng chịu THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT - cần lưu ý nghĩa vụ kê khai loại thuế này. • Thực hiện quy định về hóa đơn điện tử. ═══════════════════════════════ 7) NGHĨA VỤ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG (duy trì liên tục) ═══════════════════════════════ Điều 6 và các điều liên quan của Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ sở kinh doanh karaoke, trong đó thường gồm: • Chỉ sử dụng các bài hát được phép phổ biến, lưu hành; bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục. • Không hoạt động quá giờ quy định (thường không quá 24 giờ đêm - lưu ý mốc giờ theo quy định hiện hành và quy định của địa phương). • Không lợi dụng để thực hiện hoạt động vi phạm pháp luật (ma túy, mại dâm...); bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội. • Tuân thủ quy định về người lao động, độ tuổi nhân viên; quản lý tạm trú, khai báo lưu trú nếu có. • Duy trì thường xuyên các điều kiện PCCC và an ninh, trật tự; xuất trình giấy tờ khi cơ quan chức năng kiểm tra. • Thực hiện quy định về tiếng ồn, không gây ảnh hưởng khu dân cư xung quanh. ═══════════════════════════════ LƯU Ý VỀ SÁP NHẬP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH & PHÂN CẤP ═══════════════════════════════ Thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke được PHÂN CẤP KHÁC NHAU giữa các tỉnh và đã có nhiều thay đổi sau khi sắp xếp đơn vị hành chính (nhiều tỉnh phân cấp về UBND cấp xã/phường). Trước khi nộp hồ sơ, hãy tra Quyết định phân cấp mới nhất của tỉnh và xác nhận cơ quan tiếp nhận đúng thẩm quyền tại nơi đặt cơ sở. ═══════════════════════════════ KẾT LUẬN ═══════════════════════════════ Một quán karaoke hợp pháp cần tối thiểu: (1) Đăng ký kinh doanh có ngành nghề karaoke; (2) Đáp ứng và duy trì điều kiện PCCC; (3) Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Công an cấp); (4) Cơ sở đạt điều kiện (phòng hát ≥ 20 m2, không chốt cửa bên trong); (5) Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke; (6) Đăng ký thuế (gồm thuế tiêu thụ đặc biệt), hóa đơn. Vì PCCC và an ninh trật tự là các điều kiện bị kiểm tra gắt gao nhất, hãy hoàn thiện đầy đủ trước khi khai trương và tham vấn cơ quan chức năng/luật sư để tránh bị xử phạt hoặc đình chỉ hoạt động.Nguồn: Điều 4, Điều 6, Điều 10 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 148/2024/NĐ-CP); Nghị định 96/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP); Thông tư 110/2025/TT-BTC
A restaurant with tables, chairs, and plantsẢnh: Duc Van / Unsplash
55/2010/QH12Còn hiệu lực

Mở nhà hàng, quán ăn cần những giấy phép gì? (Checklist pháp lý đầy đủ 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 17.06.2010 · Hiệu lực 01.07.2011

Tôi chuẩn bị mở một nhà hàng (hoặc quán ăn) phục vụ ăn uống tại chỗ. Vậy về mặt pháp lý tôi cần xin những giấy phép, giấy chứng nhận gì để hoạt động hợp pháp? Mỗi giấy phép cần hồ sơ gì, nộp ở đâu, mất bao lâu, có thời hạn bao lâu, và nếu thiếu thì bị phạt thế nào?
Đây là checklist pháp lý đầy đủ để mở và vận hành một nhà hàng, quán ăn phục vụ dịch vụ ăn uống tại chỗ, tổng hợp từ các văn bản đang còn hiệu lực. Tùy quy mô (hộ kinh doanh hay doanh nghiệp), mô hình (có bán rượu bia không, sức chứa lớn hay nhỏ) mà số lượng giấy phép cần xin sẽ khác nhau. Hãy đi tuần tự theo 7 nhóm dưới đây. ═══════════════════════════════ TỔNG QUAN THỨ TỰ THỰC HIỆN ═══════════════════════════════ (1) Đăng ký kinh doanh → (2) Chuẩn bị cơ sở đạt điều kiện ATTP + sức khỏe/tập huấn nhân viên → (3) Xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm → (4) Bảo đảm điều kiện phòng cháy chữa cháy → (5) Giấy phép bán lẻ rượu, bia (nếu có) → (6) Đăng ký thuế, hóa đơn → (7) Đăng ký các nội dung khác & duy trì, gia hạn. ═══════════════════════════════ 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH (bắt buộc, làm ĐẦU TIÊN) ═══════════════════════════════ Bạn phải có tư cách kinh doanh hợp pháp trước khi xin mọi giấy phép khác. Chọn một trong hai hình thức: • HỘ KINH DOANH (phù hợp quán ăn nhỏ, một địa điểm): - Hồ sơ gồm: Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh; giấy tờ pháp lý (CCCD/hộ chiếu) của chủ hộ và các thành viên; bản sao biên bản họp thành viên (nếu do một nhóm cá nhân thành lập); hợp đồng thuê mặt bằng/giấy tờ địa điểm. - Nơi nộp: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch) nơi đặt quán. - Ngành nghề đăng ký: "Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động", "Dịch vụ ăn uống khác". - Thời gian: thường khoảng 3 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ. • DOANH NGHIỆP (công ty TNHH, cổ phần - phù hợp quy mô lớn, nhiều chi nhánh, gọi vốn): - Hồ sơ gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; điều lệ công ty; danh sách thành viên/cổ đông; giấy tờ pháp lý của người đại diện và thành viên. - Nơi nộp: Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư), có thể nộp online qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. - Thời gian: thường khoảng 3 ngày làm việc. → LƯU Ý: phải đăng ký đúng NGÀNH NGHỀ KINH DOANH THỰC PHẨM/DỊCH VỤ ĂN UỐNG, vì đây là điều kiện bắt buộc để được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm ở bước 3 (theo Điều 34 Luật An toàn thực phẩm). ═══════════════════════════════ 2) GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (giấy phép cốt lõi) ═══════════════════════════════ Đây là giấy phép quan trọng nhất của ngành ăn uống. • CĂN CỨ PHÁP LÝ - AI PHẢI XIN: Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 quy định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống được cấp Giấy chứng nhận khi có đủ HAI điều kiện: (a) có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh; (b) có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. • ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT (Điều 28 Luật An toàn thực phẩm - điều kiện đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống). Cơ sở phải đáp ứng đầy đủ: - Bếp ăn được bố trí bảo đảm KHÔNG NHIỄM CHÉO giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến; - Có đủ NƯỚC đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh; - Có DỤNG CỤ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh; - CỐNG RÃNH ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng; - Nhà ăn phải THOÁNG, MÁT, ĐỦ ÁNH SÁNG, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại; - Có THIẾT BỊ BẢO QUẢN thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hằng ngày sạch sẽ. • AI KHÔNG PHẢI XIN GIẤY NÀY - đối chiếu Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm) liệt kê các đối tượng KHÔNG thuộc diện cấp Giấy chứng nhận, gồm (một số trường hợp phổ biến): kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; kinh doanh THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ; kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định; NHÀ HÀNG TRONG KHÁCH SẠN; bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm; cơ sở đã được cấp một trong các chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, hoặc tương đương còn hiệu lực... Các cơ sở này KHÔNG phải xin giấy chứng nhận nhưng VẪN phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm và thường phải KÝ BẢN CAM KẾT bảo đảm an toàn thực phẩm với cơ quan quản lý. → Bạn cần soi mô hình quán của mình vào Điều 12 để biết mình thuộc diện phải xin giấy hay chỉ cần cam kết. • HỒ SƠ XIN CẤP (điển hình): Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, kinh doanh; Giấy xác nhận đã được tập huấn/có kiến thức về an toàn thực phẩm. • THẨM QUYỀN CẤP: Điều 35 Luật An toàn thực phẩm giao Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi theo lĩnh vực được phân công. Với dịch vụ ăn uống thông thường, cơ quan tiếp nhận thường thuộc ngành Y tế tại địa phương (Chi cục/Ban Quản lý An toàn thực phẩm hoặc cơ quan được phân cấp). • THỜI HẠN: Điều 37 Luật An toàn thực phẩm quy định Giấy chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 03 NĂM. Trước 06 THÁNG tính đến ngày giấy hết hạn, nếu tiếp tục kinh doanh bạn PHẢI nộp hồ sơ xin cấp lại. Đây là mốc rất dễ bị bỏ quên - hãy đánh dấu lịch gia hạn. • RỦI RO NẾU THIẾU: kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (khi thuộc diện phải có) là hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, có thể bị phạt tiền và buộc dừng hoạt động; nếu để xảy ra ngộ độc thực phẩm gây hậu quả nghiêm trọng còn có thể bị xử lý hình sự. ═══════════════════════════════ 3) ĐIỀU KIỆN SỨC KHỎE & KIẾN THỨC AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA NHÂN VIÊN ═══════════════════════════════ Đây không phải một "giấy phép" riêng nhưng là hồ sơ bắt buộc và là một phần điều kiện để được cấp giấy ở bước 2: - KHÁM SỨC KHỎE: chủ cơ sở và tất cả người trực tiếp chế biến, phục vụ ăn uống phải có giấy xác nhận đủ sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp; khám định kỳ theo quy định. - TẬP HUẤN/XÁC NHẬN KIẾN THỨC AN TOÀN THỰC PHẨM: người trực tiếp chế biến phải được tập huấn và nắm kiến thức về an toàn thực phẩm. - Lưu giữ đầy đủ hồ sơ này tại quán để xuất trình khi cơ quan chức năng kiểm tra. ═══════════════════════════════ 4) ĐIỀU KIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY (PCCC) ═══════════════════════════════ Nhà hàng, quán ăn là nơi tập trung đông người và dùng nguồn lửa, nguồn nhiệt (bếp gas, bếp than, chiên rán dầu mỡ) nên thuộc diện quản lý về PCCC. Nghĩa vụ chia theo quy mô: • Với cơ sở QUY MÔ NHỎ: phải bảo đảm các điều kiện an toàn PCCC tại chỗ - trang bị bình chữa cháy, bố trí lối thoát nạn, ban hành nội quy/tiêu lệnh PCCC, tập huấn cho nhân viên, có hồ sơ quản lý PCCC. • Với cơ sở QUY MÔ LỚN (diện tích, số tầng, khối tích, sức chứa vượt ngưỡng luật định): có thể thuộc diện phải được cơ quan Cảnh sát PCCC THẨM DUYỆT THIẾT KẾ và NGHIỆM THU về PCCC trước khi đưa vào hoạt động. → Vì ngưỡng áp dụng phụ thuộc quy mô cụ thể, bạn nên đối chiếu diện tích/khối tích/sức chứa của quán với quy định pháp luật PCCC hiện hành, hoặc hỏi trực tiếp cơ quan Cảnh sát PCCC địa phương để xác định mình thuộc nhóm nào. Thiếu điều kiện PCCC bắt buộc có thể bị phạt tiền và ĐÌNH CHỈ hoạt động. ═══════════════════════════════ 5) GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU, BIA (chỉ khi có kinh doanh đồ uống có cồn) ═══════════════════════════════ • Nếu nhà hàng có PHỤC VỤ RƯỢU: kinh doanh rượu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện; bán rượu tiêu dùng tại chỗ phải đáp ứng điều kiện và làm thủ tục theo pháp luật về kinh doanh rượu (thường phải đăng ký/xin phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại cơ quan quản lý ở địa phương). • Nếu chỉ bán BIA và đồ uống không cồn: nhẹ nhàng hơn, nhưng vẫn phải bảo đảm nguồn gốc, hóa đơn hàng hóa. • Nếu KHÔNG kinh doanh đồ uống có cồn: bỏ qua bước này. ═══════════════════════════════ 6) NGHĨA VỤ THUẾ VÀ HÓA ĐƠN ═══════════════════════════════ Sau khi có tư cách kinh doanh: - ĐĂNG KÝ THUẾ, được cấp mã số thuế. - Hộ kinh doanh: nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai (thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu); lưu ý ngưỡng doanh thu chịu thuế. - Doanh nghiệp: kê khai và nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, các loại thuế/phí khác. - HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ: thực hiện quy định về hóa đơn điện tử (đăng ký sử dụng, xuất hóa đơn cho khách khi có yêu cầu, lưu trữ). Đây là nghĩa vụ duy trì thường xuyên; sai phạm về hóa đơn bị xử phạt riêng. ═══════════════════════════════ 7) CÁC NỘI DUNG KHÁC & NGHĨA VỤ DUY TRÌ LIÊN TỤC ═══════════════════════════════ • BẢNG HIỆU, biển quảng cáo: tuân thủ quy định về quảng cáo, biển hiệu (kích thước, nội dung, không che lối thoát nạn). • ÂM THANH, tiếng ồn, giờ hoạt động: tuân thủ quy định về tiếng ồn, trật tự công cộng - nhất là quán có nhạc, hoạt động khuya. • MÔI TRƯỜNG: xử lý nước thải, rác thải, dầu mỡ đúng quy định; cơ sở quy mô lớn có thể phải có hồ sơ môi trường. • BẢO HIỂM XÃ HỘI cho người lao động nếu có thuê nhân viên thuộc diện tham gia bắt buộc. • DUY TRÌ & GIA HẠN: - Gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trước khi hết hạn 03 năm (nộp hồ sơ cấp lại trước 06 tháng). - Duy trì THỰC TẾ các điều kiện ATTP (Điều 28) suốt quá trình hoạt động - cơ quan chức năng kiểm tra định kỳ/đột xuất và có quyền thu hồi giấy nếu vi phạm. - Cập nhật khám sức khỏe, tập huấn kiến thức ATTP cho nhân viên định kỳ. - Duy trì điều kiện PCCC, kê khai thuế, xuất hóa đơn đầy đủ. ═══════════════════════════════ LƯU Ý VỀ SÁP NHẬP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ═══════════════════════════════ Sau các đợt sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, CƠ QUAN có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ (đăng ký kinh doanh, cấp giấy ATTP, PCCC, thuế) tại địa phương bạn có thể đã ĐỔI TÊN hoặc địa chỉ. Trước khi nộp bất kỳ hồ sơ nào, hãy xác nhận lại cơ quan tiếp nhận đúng thẩm quyền tại nơi đặt cơ sở để tránh nộp nhầm và mất thời gian. ═══════════════════════════════ KẾT LUẬN ═══════════════════════════════ Một nhà hàng/quán ăn tiêu chuẩn thường cần tối thiểu: (1) Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề ăn uống; (2) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (trừ khi thuộc diện miễn tại Điều 12 NĐ 15/2018); (3) hồ sơ sức khỏe + tập huấn nhân viên; (4) điều kiện PCCC; (6) đăng ký thuế + hóa đơn - cộng thêm giấy phép rượu bia nếu có. Vì điều kiện và ngưỡng áp dụng phụ thuộc quy mô, mô hình và địa phương, hãy đối chiếu trực tiếp với cơ quan chức năng nơi đặt quán hoặc tham vấn luật sư/đơn vị tư vấn để lập bộ hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu, tránh bị xử phạt hoặc đình chỉ do thiếu giấy phép.Nguồn: Điều 28, Điều 34, Điều 35, Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12; Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Mua bán nhà đất ghi giá thấp hơn thực tế để né thuế — rủi ro và hậu quả pháp lý thế nào?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Khi mua bán nhà đất, hai bên thường thỏa thuận ghi giá trong hợp đồng công chứng thấp hơn giá thực tế để đóng thuế ít lại (ví dụ giá thật 1,2 tỷ nhưng hợp đồng công chứng chỉ ghi 200 triệu). Việc này có rủi ro và hậu quả pháp lý gì không?
Việc ghi "hai giá" (giá công chứng thấp hơn giá thật để né thuế) tưởng là khôn ngoan, tiết kiệm được ít tiền thuế, nhưng thực chất đẩy CẢ HAI BÊN vào rủi ro pháp lý rất lớn — từ nguy cơ hợp đồng bị vô hiệu, mất tiền, cho đến bị truy thu thuế, xử phạt hành chính, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế. Khoản thuế "tiết kiệm" được thường nhỏ hơn nhiều so với thiệt hại có thể phải gánh. RỦI RO THỨ NHẤT — HỢP ĐỒNG CÓ THỂ BỊ VÔ HIỆU DO GIẢ TẠO: khoản 1 Điều 124 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định: "Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách GIẢ TẠO nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo VÔ HIỆU, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực..." Hợp đồng công chứng ghi 200 triệu (giá giả) là giao dịch giả tạo che giấu giao dịch thật (mua bán với giá 1,2 tỷ) — nên hợp đồng ghi giá thấp này CÓ THỂ BỊ TUYÊN VÔ HIỆU nếu có tranh chấp. Khi đó, giao dịch có nguy cơ bị xử lý theo hướng vô hiệu, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận — gây rắc rối, tranh chấp kéo dài, đặc biệt bất lợi cho bên mua. RỦI RO THỨ HAI — BÊN MUA CÓ THỂ MẤT PHẦN CHÊNH LỆCH: đây là rủi ro thực tế nguy hiểm cho NGƯỜI MUA. Nếu sau này phát sinh tranh chấp (ví dụ giá đất tăng vọt, bên bán "lật kèo" muốn hủy giao dịch), bên bán có thể chỉ thừa nhận đã bán với giá GHI TRONG HỢP ĐỒNG CÔNG CHỨNG (200 triệu) — và bên mua rất khó chứng minh mình đã thực trả 1,2 tỷ, vì phần chênh lệch 1 tỷ thường được trả "ngoài hợp đồng", không có chứng từ hợp pháp. Người mua rơi vào thế bất lợi về chứng cứ, có nguy cơ mất trắng phần tiền đã trả ngoài hợp đồng. RỦI RO THỨ BA — TRỐN THUẾ, CÓ THỂ BỊ XỬ LÝ HÌNH SỰ: việc cố ý kê khai giá thấp hơn thực tế để giảm số thuế phải nộp chính là hành vi TRỐN THUẾ. Điều 200 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 quy định về Tội trốn thuế — trong đó liệt kê rõ hành vi "ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế..." là một hình thức trốn thuế. Với số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên (hoặc dưới 100 triệu nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm), có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự — khung hình phạt nặng nhất của tội này lên tới 7 năm tù (đối với cá nhân) và phạt tiền rất lớn. Ngoài ra, hành vi kê khai giá thấp còn bị XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH về thuế (theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn) kèm truy thu đủ số thuế còn thiếu và tiền chậm nộp. Bối cảnh thực tế: cơ quan thuế những năm gần đây SIẾT CHẶT việc kiểm soát giá chuyển nhượng bất động sản, đối chiếu với giá thị trường, và đã xử lý hàng nghìn trường hợp kê khai giá bất hợp lý, truy thu số tiền thuế lớn. Rủi ro bị phát hiện, truy thu và xử phạt là RẤT THỰC TẾ, không còn là chuyện "ai cũng làm nên không sao." Người mua bán nhà đất nên làm gì: 1) KÊ KHAI ĐÚNG GIÁ THỰC TẾ trong hợp đồng công chứng — đây là cách an toàn nhất, bảo vệ quyền lợi của cả hai bên (đặc biệt bên mua), tránh mọi rủi ro về hợp đồng vô hiệu, mất tiền chênh lệch, và trốn thuế. 2) Hiểu rằng khoản thuế "tiết kiệm" khi ghi giá thấp là RẤT NHỎ so với thiệt hại tiềm tàng (mất phần tiền trả ngoài hợp đồng, bị truy thu thuế + phạt + tiền chậm nộp, thậm chí bị xử lý hình sự) — không đáng để đánh đổi. 3) NGƯỜI MUA đặc biệt cần cảnh giác: nếu bên bán đề nghị ghi giá thấp, bạn là người chịu rủi ro lớn nhất — hãy yêu cầu ghi đúng giá thật để có căn cứ pháp lý bảo vệ mình nếu phát sinh tranh chấp. 4) Nếu đã lỡ ghi giá thấp và lo ngại rủi ro, nên tham vấn luật sư/chuyên viên thuế để được tư vấn cách khắc phục (ví dụ kê khai bổ sung, điều chỉnh) và đánh giá mức độ rủi ro cụ thể của giao dịch.Nguồn: Điều 124 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 200 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
254/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Người mua hàng tố giác người bán không xuất hóa đơn điện tử được thưởng — quy định mới theo Nghị định 254/2026 thế nào?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Nghe nói từ giữa năm 2026 có quy định người tiêu dùng tố giác cửa hàng không xuất hóa đơn điện tử thì được thưởng. Điều này có đúng không, điều kiện được thưởng là gì, và những ai bắt buộc phải xuất hóa đơn điện tử khi bán hàng?
Đúng — đây là một điểm mới đáng chú ý của Nghị định 254/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, hiệu lực từ 01/07/2026, thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP): người tiêu dùng tố giác người bán KHÔNG lập và giao hóa đơn điện tử có thể được XEM XÉT KHEN THƯỞNG. Đây là công cụ để Nhà nước huy động chính người mua hàng giám sát việc xuất hóa đơn, chống thất thu thuế. Về căn cứ và điều kiện được thưởng: Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử được xem xét khen thưởng khi đáp ứng ĐỦ các điều kiện sau: (a) cung cấp thông tin TRUNG THỰC, CHÍNH XÁC, KỊP THỜI; có căn cứ xác định thời gian, địa điểm và người thực hiện hành vi vi phạm; (b) nội dung phản ánh ĐÚNG THỰC TẾ, đủ cơ sở để cơ quan thuế xác định tính chất, mức độ vi phạm và tiến hành kiểm tra, xác minh; (c) — điều kiện QUAN TRỌNG NHẤT — trên cơ sở thông tin đó, cơ quan thuế ĐÃ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Nghĩa là chỉ khi việc tố giác dẫn đến kết quả xử phạt thực tế thì mới được xét thưởng — không phải cứ báo tin là được thưởng. Về thông tin cần cung cấp khi tố giác (khoản 2 Điều 41): (a) thông tin về người bán (tên, địa chỉ hoặc mã số thuế) kèm MỘT trong các thông tin: về giao dịch hàng hóa/dịch vụ, về hành vi không lập/không giao hóa đơn, hoặc tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có); (b) thông tin liên hệ của người tố giác: tên, số điện thoại, số định danh cá nhân. Người tiêu dùng thực hiện tố giác qua các hình thức do cơ quan thuế quy định (thường qua ứng dụng, cổng thông tin điện tử của ngành thuế). Về những ai BẮT BUỘC phải sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng (Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP): đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử rất rộng, bao gồm: tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã), tổ chức khác, HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH — khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đều phải sử dụng hóa đơn điện tử (loại có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế tùy trường hợp). Điều này có nghĩa: không chỉ doanh nghiệp lớn, mà cả các hộ kinh doanh, cửa hàng nhỏ (thuộc diện phải sử dụng hóa đơn điện tử) cũng có nghĩa vụ lập và giao hóa đơn điện tử cho khách khi bán hàng — và người mua có quyền yêu cầu được nhận hóa đơn. Về một số trường hợp KHÔNG phải sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 7): có một số ngoại lệ hẹp, ví dụ hộ/cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua theo quy định thuế TNDN, hộ/cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản, hoặc làm đại lý xổ số/bảo hiểm/bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế... — nhưng đây là các trường hợp cụ thể, đa số hoạt động bán lẻ hàng hóa, dịch vụ thông thường vẫn thuộc diện phải xuất hóa đơn. Ý nghĩa thực tế với người tiêu dùng: quy định này khuyến khích thói quen "MUA HÀNG LẤY HÓA ĐƠN" — vừa bảo vệ quyền lợi của chính người mua (có hóa đơn để bảo hành, đổi trả, chứng minh nguồn gốc hàng hóa), vừa góp phần chống thất thu thuế, và nay còn có thể được thưởng nếu tố giác nơi bán cố tình không xuất hóa đơn dẫn đến bị xử phạt. Người tiêu dùng nên biết: 1) Khi mua hàng hóa, dịch vụ (tại cửa hàng, quán ăn, cơ sở kinh doanh thuộc diện phải xuất hóa đơn), bạn CÓ QUYỀN yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn điện tử — người bán không được từ chối với lý do "mua lẻ không cần hóa đơn." 2) Nếu người bán cố tình không lập/không giao hóa đơn điện tử, bạn có thể tố giác đến cơ quan thuế (qua các kênh chính thức), cung cấp thông tin trung thực, cụ thể theo Điều 41 — nếu việc tố giác dẫn đến cơ quan thuế xử phạt người bán, bạn được xem xét khen thưởng. 3) Lưu giữ bằng chứng giao dịch (biên lai, tin nhắn, ảnh chụp, thông tin thời gian/địa điểm mua hàng) khi muốn tố giác — vì điều kiện để được xét thưởng là thông tin phải chính xác, đủ căn cứ để cơ quan thuế xác minh và xử lý. 4) Theo dõi hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế về hình thức tố giác, mức thưởng và thủ tục nhận thưởng (được quy định chi tiết trong các văn bản hướng dẫn thi hành), để thực hiện quyền này đúng cách khi cần.Nguồn: Điều 6, Điều 7, Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
117/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Bán hàng trên Shopee, TikTok Shop — sàn tự động khấu trừ, nộp thuế thay người bán: người bán cần biết gì?

Nghị định · Ban hành 09.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Em bán hàng online trên Shopee, TikTok Shop. Nghe nói từ giữa năm 2025 các sàn phải tự động khấu trừ và nộp thuế thay cho người bán. Cụ thể sàn khấu trừ những loại thuế gì, tỷ lệ bao nhiêu, và em còn phải tự kê khai nộp thuế nữa không?
Đúng — từ 01/07/2025, theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP, các sàn thương mại điện tử và nền tảng số CÓ CHỨC NĂNG THANH TOÁN (như Shopee, TikTok Shop, Lazada...) có TRÁCH NHIỆM tự động KHẤU TRỪ và NỘP THUẾ THAY cho người bán là hộ kinh doanh, cá nhân — ngay tại mỗi giao dịch thành công. Điều này giúp người bán nhỏ giảm gánh nặng tự kê khai, nhưng cũng có nghĩa số tiền bạn nhận về đã bị trừ thuế sẵn. Về các loại thuế sàn khấu trừ và tỷ lệ cụ thể (Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP): sàn khấu trừ HAI loại thuế trên doanh thu mỗi giao dịch: 1) THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT): Hàng hóa 1%; Dịch vụ 5%; Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa 3%. 2) THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN) — với cá nhân CƯ TRÚ (người bán Việt Nam thông thường): Hàng hóa 0,5%; Dịch vụ 2%; Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa 1,5%. Ví dụ: bạn bán một món hàng hóa với doanh thu 1.000.000 đồng, sàn sẽ khấu trừ 1% GTGT (10.000 đồng) + 0,5% TNCN (5.000 đồng) = 15.000 đồng, và nộp thay bạn cho cơ quan thuế; bạn nhận phần còn lại. (Với cá nhân KHÔNG cư trú, tỷ lệ TNCN cao hơn: hàng hóa 1%, dịch vụ 5%, vận tải 2%.) Về thời điểm khấu trừ: khoản 1 Điều 5 quy định sàn khấu trừ NGAY KHI xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán — tức là thuế được trừ tự động ngay tại thời điểm bán được hàng, không phải chờ cuối kỳ. Về việc người bán CÓ CÒN phải tự kê khai không — đây là điểm quan trọng nhất: khoản 4 Điều 11 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định rõ: "Hộ, cá nhân đã được tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, kê khai, nộp thay số thuế GTGT, số thuế TNCN theo quy định tại Nghị định này thì KHÔNG PHẢI khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với các hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử đã được khấu trừ, nộp thuế thay." Nghĩa là: với phần doanh thu bán qua sàn đã bị sàn khấu trừ thuế, bạn KHÔNG cần tự kê khai lại hai loại thuế này nữa — tránh bị đánh thuế hai lần. TUY NHIÊN, cần lưu ý một số trường hợp bạn VẪN phải tự thực hiện nghĩa vụ thuế: - Nếu bạn bán hàng qua nền tảng KHÔNG CÓ chức năng thanh toán (ví dụ chỉ đăng bài, khách chuyển khoản trực tiếp cho bạn ngoài sàn): theo Điều 8, bạn phải TỰ kê khai, nộp thuế bằng phương thức điện tử (theo tháng, hoặc theo từng lần phát sinh nếu kinh doanh không thường xuyên). - Các loại thuế khác ngoài GTGT và TNCN (như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên nếu có): khoản 1 Điều 11 quy định hộ/cá nhân vẫn phải TỰ kê khai, nộp — sàn chỉ khấu trừ thay GTGT và TNCN. Về trường hợp doanh thu cả năm THẤP (thuộc diện không phải nộp thuế): Điều 10 quy định — nếu tổng doanh thu năm của bạn thuộc diện KHÔNG chịu thuế GTGT/TNCN (dưới ngưỡng miễn thuế theo luật) nhưng đã bị sàn khấu trừ trong năm, bạn có quyền làm thủ tục HOÀN THUẾ đối với số thuế đã nộp thừa. Đây là quyền lợi nhiều người bán nhỏ chưa biết để đòi lại. Người bán hàng online nên làm gì: 1) Cung cấp ĐẦY ĐỦ, CHÍNH XÁC thông tin cho sàn (mã số thuế hoặc số định danh cá nhân/CCCD) theo Điều 11 — để sàn khấu trừ đúng và bạn được ghi nhận đúng nghĩa vụ thuế, tránh bị áp mức bất lợi. 2) Lưu giữ CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ mà sàn cấp cho bạn (theo Điều 7, sàn phải cấp chứng từ khấu trừ theo năm bằng phương thức điện tử) — đây là bằng chứng bạn đã nộp thuế, cần cho việc quyết toán, hoàn thuế nếu có. 3) Nếu bạn bán hàng qua NHIỀU kênh (vừa qua sàn có thanh toán, vừa bán trực tiếp ngoài sàn), cần TỰ kê khai phần doanh thu bán ngoài sàn — đừng nhầm rằng "sàn đã lo hết" cho mọi khoản. 4) Cuối năm, nếu tổng doanh thu của bạn thấp dưới ngưỡng chịu thuế mà đã bị sàn khấu trừ, hãy tìm hiểu thủ tục HOÀN THUẾ số nộp thừa (Điều 10) — liên hệ cơ quan thuế nơi cư trú để được hướng dẫn. 5) Nếu chưa rõ về nghĩa vụ thuế của mình khi kinh doanh online, nên tra cứu tài khoản thuế điện tử (nơi ghi nhận số thuế sàn đã khấu trừ, nộp thay) hoặc liên hệ cơ quan thuế/tư vấn thuế để nắm chính xác, tránh vừa bị thu thiếu (bị truy thu, phạt) vừa nộp thừa mà không đòi lại.Nguồn: Điều 4, Điều 5, Điều 7, Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định 117/2025/NĐ-CP
141/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Ngưỡng miễn thuế hộ kinh doanh tăng từ 500 triệu lên 1 tỷ đồng từ 1/1/2026

Nghị định · Ban hành 29.04.2026 · Hiệu lực 01.01.2026

Nghe nói ngưỡng doanh thu miễn thuế cho hộ kinh doanh đã tăng từ 500 triệu lên 1 tỷ đồng — có đúng không, áp dụng từ khi nào, và có ảnh hưởng gì đến doanh nghiệp nhỏ không?
Đúng — và đây là thông tin quan trọng cần cập nhật ngay, kể cả với những ai đã từng tra cứu mức ngưỡng 500 triệu đồng trước đây, vì con số này đã thay đổi và có hiệu lực HỒI TỐ từ đầu năm 2026. Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP (Chính phủ, ban hành 29/04/2026): "Sửa đổi cụm từ '500 triệu đồng' thành '01 tỷ đồng' tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP." Đây là một sửa đổi thay thế toàn diện — tất cả các điều khoản trong Nghị định 68/2026/NĐ-CP (nghị định quy định chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) trước đây ghi mức "500 triệu đồng" nay đều được nâng lên "01 tỷ đồng." Về loại thuế được áp dụng ngưỡng mới: mức 1 tỷ đồng áp dụng cho CẢ HAI loại thuế — thuế GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) và thuế THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cụ thể, Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sau khi sửa đổi) quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc diện KHÔNG CHỊU thuế GTGT; tương tự, ngưỡng miễn thuế TNCN tại Điều 4 cũng được nâng lên mức này. Về hiệu lực: Điều 3 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định nghị định có hiệu lực thi hành từ NGÀY 01/01/2026 — dù văn bản được ký ban hành ngày 29/04/2026, hiệu lực áp dụng HỒI TỐ về đầu năm. Điều 4 (điều khoản chuyển tiếp) có cơ chế xử lý cho những hộ kinh doanh đã nộp thuế theo mức ngưỡng cũ (500 triệu) trong giai đoạn từ 01/01/2026 đến trước khi nghị định mới được ban hành — được hoàn trả hoặc bù trừ phần chênh lệch đã nộp thừa. RIÊNG VỚI DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC (không phải hộ kinh doanh cá thể): Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có một quy định RIÊNG, không phải cùng cơ chế "500 triệu → 1 tỷ" nêu trên, mà là một ưu đãi MỚI: bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, miễn THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP cho "doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống" (có một số trường hợp loại trừ, ví dụ công ty con/có quan hệ liên kết theo điểm d khoản này). Đây là ưu đãi thuế TNDN, khác với ưu đãi thuế GTGT/TNCN dành cho hộ kinh doanh. MỘT LƯU Ý QUAN TRỌNG VỀ CĂN CỨ PHÁP LÝ: mức ngưỡng 500 triệu đồng ban đầu xuất phát từ khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 — không phải từ Nghị quyết 198/2025/QH15 (nghị quyết về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân) như đôi khi bị nhầm lẫn trích dẫn. Nghị quyết 198/2025/QH15 có các chính sách khác cho hộ kinh doanh (như bỏ thuế khoán từ 01/01/2026 theo khoản 6 Điều 10, bãi bỏ lệ phí môn bài theo khoản 7 Điều 10, miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập theo khoản 4 Điều 10) nhưng KHÔNG quy định mức ngưỡng doanh thu 500 triệu/1 tỷ đồng nêu trên — đây là hai văn bản, hai chính sách khác nhau, cần phân biệt rõ khi tra cứu. Ý nghĩa thực tế: với việc nâng ngưỡng lên 1 tỷ đồng, nhiều hộ kinh doanh nhỏ (cửa hàng tạp hóa, quán ăn, dịch vụ nhỏ lẻ...) có doanh thu trong khoảng 500 triệu đến 1 tỷ đồng — trước đây phải nộp thuế GTGT/TNCN theo ngưỡng cũ — nay chuyển sang diện KHÔNG PHẢI NỘP các loại thuế này, giảm đáng kể gánh nặng tài chính, thủ tục kê khai. Hộ kinh doanh/doanh nghiệp nhỏ nên làm gì: 1) Rà soát lại doanh thu năm của mình — nếu nằm trong khoảng trên 500 triệu đến 1 tỷ đồng, có thể đã được chuyển sang diện miễn thuế GTGT/TNCN mà trước đây chưa được, nên cần đối chiếu lại với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 2) Nếu đã nộp thuế theo ngưỡng cũ (500 triệu) trong giai đoạn đầu năm 2026 trước khi nghị định mới ban hành, cần chủ động liên hệ Chi cục Thuế để làm thủ tục hoàn trả/bù trừ phần chênh lệch đã nộp thừa theo điều khoản chuyển tiếp tại Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP. 3) Doanh nghiệp (không phải hộ kinh doanh) có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống nên kiểm tra điều kiện tại khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (đã được bổ sung) để xem có đủ điều kiện miễn thuế TNDN hay không, lưu ý các trường hợp loại trừ liên quan đến quan hệ công ty mẹ-con/liên kết. 4) Khi tra cứu hoặc nhận tư vấn về ngưỡng miễn thuế này, nên xác nhận rõ nguồn là Nghị định 68/2026/NĐ-CP (đã được Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi), không nhầm lẫn với Nghị quyết 198/2025/QH15 — hai văn bản có nội dung khác nhau dù cùng liên quan đến hộ kinh doanh.Nguồn: Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15
108/2025/QH15Còn hiệu lực

Phát hiện CCCD bị mạo danh để mở công ty, đã giải thể nhưng chưa chốt thuế — phải làm gì?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Hôm qua e dò cccd của em thì thấy người nào đó lấy cccd e có đứng tên 1 công ty . Cty mở từ 12/2022 vs giải thể 6/2023 nhưng chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt mã số thuế Em có tra trên hệ thống cấm xuất cảnh vs cưỡng chế hoá đơn thì ko thấy hiện gì cả Vậy cho e hỏi trường hợp của e giờ xử lý như nào trong khi e ko hề đkt cty đó, giờ e cũng k biết cty đó có nợ thuế hay không và tương lai e có bị cấm xuất cảnh không ạ.
Đây là tình huống cần xử lý CHỦ ĐỘNG và SỚM — tin tốt là hiện tại bạn chưa bị ghi nhận trong hệ thống cấm xuất cảnh/cưỡng chế hóa đơn, nhưng đây không phải điều đảm bảo cho tương lai, vì luật hiện hành gắn trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh với NGƯỜI ĐỨNG TÊN là người đại diện theo pháp luật trên giấy tờ — không có ngoại lệ tự động cho người bị mạo danh. Căn cứ điểm a, b khoản 5 Điều 17 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (văn bản đang áp dụng hiện hành), các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh bao gồm: "Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp... thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế" và cả trường hợp doanh nghiệp "không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế." Đây chính là điểm đáng lo ngại: quy định này gắn với NGƯỜI ĐƯỢC GHI NHẬN là người đại diện theo pháp luật trên hồ sơ đăng ký — mà không có điều khoản miễn trừ riêng cho trường hợp người đó là nạn nhân bị mạo danh, chưa từng thực sự điều hành hay hưởng lợi từ công ty. Nói cách khác, nếu công ty này sau này bị xác định có nợ thuế và bị áp dụng biện pháp cưỡng chế, về mặt hồ sơ, NGƯỜI ĐANG BỊ RÀNG BUỘC TRÁCH NHIỆM (kể cả nguy cơ tạm hoãn xuất cảnh) vẫn là bạn — cho đến khi hồ sơ được điều chỉnh/đính chính chính thức. Việc công ty đã "giải thể 6/2023 nhưng chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt mã số thuế" là một điểm đáng lo thêm — nghĩa là về mặt hành chính, công ty vẫn chưa được coi là đã hoàn tất mọi nghĩa vụ với cơ quan thuế, hồ sơ vẫn còn "treo," và bất kỳ khoản nợ thuế phát sinh (nếu có) trong hoặc sau giai đoạn hoạt động vẫn có thể được truy đến người đứng tên đại diện. Việc hiện tại chưa thấy tên bạn trong hệ thống cấm xuất cảnh/cưỡng chế hóa đơn là tín hiệu tốt tại THỜI ĐIỂM HIỆN TẠI, nhưng không phải sự đảm bảo lâu dài — vì hồ sơ công ty vẫn chưa được chốt dứt điểm, cơ quan thuế có thể tiếp tục rà soát và phát hiện nghĩa vụ còn thiếu bất cứ lúc nào trong tương lai, lúc đó tên bạn (với tư cách người đại diện theo pháp luật trên giấy tờ) mới bị đưa vào diện xử lý. Bạn nên làm gì NGAY, không nên chờ đợi thụ động: 1) Trình báo công an về hành vi giả mạo giấy tờ/mạo danh sử dụng CCCD của bạn để đăng ký thành lập doanh nghiệp mà không có sự đồng ý của bạn — đây là hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự (làm giả giấy tờ, sử dụng thông tin cá nhân trái phép), việc trình báo tạo hồ sơ chính thức xác nhận bạn là nạn nhân, có giá trị quan trọng cho các bước xử lý tiếp theo. 2) Liên hệ trực tiếp Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư, nay có thể thuộc Sở Tài chính hoặc cơ quan tương đương tùy tổ chức bộ máy hiện hành) nơi công ty đăng ký, trình bày sự việc kèm đơn trình báo công an (nếu đã có), đề nghị được cung cấp thông tin hồ sơ đăng ký doanh nghiệp liên quan đến CCCD của bạn, và đề nghị hướng dẫn thủ tục xác nhận/hủy bỏ tư cách người đại diện theo pháp luật do bị mạo danh. 3) Liên hệ Chi cục Thuế quản lý trực tiếp mã số thuế của công ty đó, trình bày sự việc, hỏi rõ tình trạng nợ thuế hiện tại của công ty (nếu cơ quan thuế cung cấp được) và đề nghị được ghi nhận là người bị mạo danh trong hồ sơ quản lý — điều này quan trọng để nếu sau này phát sinh xử lý nợ thuế/cưỡng chế, hồ sơ đã có sẵn thông tin bạn là nạn nhân, hỗ trợ quá trình xử lý minh oan nhanh hơn. 4) Chủ động theo dõi định kỳ tình trạng của mình trên hệ thống cấm xuất cảnh và tra cứu mã số thuế cá nhân — đặc biệt trước các đợt cần xuất cảnh gấp (công tác, du lịch), nên kiểm tra trước để có thời gian xử lý nếu phát sinh vấn đề. 5) Cân nhắc nhờ luật sư hỗ trợ, đặc biệt nếu quá trình làm việc với Phòng Đăng ký kinh doanh/cơ quan thuế không tiến triển thuận lợi — việc chứng minh và chính thức hóa tình trạng "bị mạo danh" trong hồ sơ nhà nước có thể cần thêm các bước pháp lý mà luật sư nắm rõ quy trình cụ thể sẽ hỗ trợ nhanh hơn. Đây là vấn đề nên xử lý sớm, không nên để "chưa thấy gì thì thôi" — vì hồ sơ công ty vẫn đang treo, và trách nhiệm về mặt giấy tờ hiện vẫn đứng tên bạn.Nguồn: Điều 17 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15
Toa nha cua hang mien thue voi bien hieu nhieu mau sacẢnh: You Le / Unsplash
169/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Kinh doanh hàng miễn thuế vi phạm bị xử lý theo quy định nào hiện nay?

Nghị định · Ban hành 15.05.2026 · Hiệu lực 15.05.2026

Công ty em vận hành một cửa hàng miễn thuế, muốn biết vi phạm về quản lý hàng miễn thuế hiện nay bị xử phạt theo văn bản riêng nào không, hay áp dụng chung với quy định hải quan?
Cần làm rõ trước: không có một nghị định RIÊNG dành cho xử phạt vi phạm kinh doanh hàng miễn thuế — sau khi rà soát trực tiếp kho dữ liệu văn bản pháp luật, không tìm thấy văn bản nào như vậy. Vi phạm liên quan đến cửa hàng miễn thuế hiện được xử lý trong khuôn khổ NGHỊ ĐỊNH XỬ PHẠT HẢI QUAN chung, cùng với các vi phạm khác về kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ. Văn bản áp dụng là Nghị định 169/2026/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, ban hành và có hiệu lực từ 15/05/2026, còn hiệu lực. Điều 24 của nghị định này — "Vi phạm quy định về quản lý kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, cửa hàng miễn thuế, địa điểm làm thủ tục hải quan..." — là điều khoản trực tiếp điều chỉnh hoạt động cửa hàng miễn thuế, gộp chung với các loại hình kho bãi hải quan khác chứ không tách riêng thành một chương/mục độc lập. Một số mức phạt cụ thể tại Điều 24 liên quan trực tiếp đến cửa hàng miễn thuế: - Không thông báo cho cơ quan hải quan về việc di chuyển hàng hóa vào kho ngoại quan, hoặc không đưa hàng hóa/nguyên liệu ra khỏi cửa hàng miễn thuế đúng thời hạn lưu kho quy định: 1-2 triệu đồng. - Tự ý di chuyển địa điểm hoặc mở rộng cửa hàng miễn thuế mà không được phép: 2-5 triệu đồng. Đây là các mức phạt tương đối nhẹ so với các vi phạm hải quan nghiêm trọng khác (như buôn lậu, gian lận thương mại), phản ánh tính chất các vi phạm này chủ yếu là thủ tục hành chính — thông báo, thời hạn lưu kho, xin phép di chuyển/mở rộng địa điểm — chứ không phải hành vi gian lận về bản chất hàng hóa. VỀ TIÊU CHUẨN VẬN HÀNH cửa hàng miễn thuế (khác với xử phạt vi phạm): đáng chú ý, có một Thông tư riêng khá mới — Thông tư 82/2026/TT-BTC (Bộ Tài chính) — "Quy định tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế và quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế". Đây là văn bản QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG (điều kiện, tiêu chuẩn địa điểm, quy trình vận hành), khác với Nghị định 169/2026/NĐ-CP là văn bản XỬ PHẠT khi có vi phạm — hai văn bản này bổ trợ nhau: Thông tư 82/2026 quy định "phải làm đúng thế nào", còn Nghị định 169/2026 quy định "làm sai thì bị phạt bao nhiêu". Doanh nghiệp vận hành cửa hàng miễn thuế nên làm gì: 1) Đối chiếu quy trình vận hành thực tế của cửa hàng với các tiêu chuẩn tại Thông tư 82/2026/TT-BTC (địa điểm, điều kiện) để đảm bảo tuân thủ đúng từ gốc, tránh phát sinh vi phạm. 2) Rà soát quy trình thông báo cho cơ quan hải quan khi có hàng hóa di chuyển vào/ra kho, đảm bảo tuân thủ đúng thời hạn lưu kho quy định — đây là loại vi phạm phổ biến, dễ mắc phải do sơ suất thủ tục hơn là cố ý. 3) Nếu có kế hoạch di chuyển địa điểm hoặc mở rộng quy mô cửa hàng miễn thuế, cần xin phép cơ quan hải quan trước khi thực hiện, tránh bị xử phạt theo Điều 24 Nghị định 169/2026/NĐ-CP. 4) Khi tra cứu văn bản liên quan đến hàng miễn thuế, cần phân biệt rõ hai loại văn bản (tiêu chuẩn/quản lý vận hành vs. xử phạt vi phạm) để tránh nhầm lẫn hoặc bỏ sót quy định áp dụng.Nguồn: Điều 24 Nghị định 169/2026/NĐ-CP; Thông tư 82/2026/TT-BTC

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.